Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Sản phẩm  Ghế inox  Theo nhu cầu sử dụng ghế  Ghế inox gia đình
Ghế ăn gia đình Đẩu - Xếp - Dựa Mặt inox - Simili

Ghế Inox Gia Đình - Mẫu Đẩu, Xếp & Dựa Cho Bàn Ăn

Ghế inox gia đình nên được chọn từ chiếc bàn và không gian sử dụng thực tế, không phải chỉ từ kiểu dáng hoặc giá. Trang hiện có 20 mẫu HWATA gồm nhóm ghế đẩu GD, ghế dựa cố định GCD và ghế dựa xếp GX, đủ để gia đình lựa chọn theo nhu cầu ngồi, diện tích và khả năng cất gọn.

Trình tự dễ áp dụng là số người sử dụng → kích thước và chiều cao bàn → diện tích phòng ăn → cần tựa hay không → cần xếp gọn hay cố định → mặt inox/simili → kiểm tra thông số đúng mã → giá hiện tại.

Phối đúng với bàn ăn Đo bàn và khoảng kéo ghế trước giúp tránh trường hợp ghế đẹp nhưng quá cao, quá thấp hoặc chiếm nhiều lối đi.
Chọn theo cách sinh hoạt Nhà nhỏ, gia đình thường có khách và gia đình ngồi ăn lâu sẽ cần ba cách chọn ghế khác nhau.
Ghế inox gia đình mẫu đẩu, xếp và có tựa

Ghế Inox Gia Đình Nên Chọn Loại Nào?

Không có một kiểu ghế tốt nhất cho mọi nhà. Với bữa ăn hằng ngày, hãy ưu tiên trải nghiệm ngồi và khả năng bố trí; với ghế phụ, khả năng cất gọn lại quan trọng hơn.

Phòng ăn nhỏ

Ưu tiên ghế đẩu hoặc mẫu có khả năng xếp gọn nếu cần giải phóng không gian sau bữa ăn.

Xem ghế đẩu inox
Cần ghế dự phòng

Ghế xếp phù hợp khi nhà thường có khách nhưng không muốn bố trí đủ ghế quanh bàn mỗi ngày.

Xem ghế xếp inox
Ưu tiên tựa lưng

Nên xem nhóm ghế dựa nếu thành viên thường ngồi ăn lâu hơn hoặc muốn có điểm tựa phía sau.

Xem ghế dựa inox
Bố trí ít thay đổi

Ghế cố định phù hợp khi bàn ăn có vị trí ổn định và gia đình không cần cất ghế sau mỗi bữa.

Xem ghế inox cố định
Nếu chưa có bàn: nên chọn kích thước và kiểu bàn trước, sau đó mới quyết định số lượng và kiểu ghế. Xem thêm bàn inox gia đình.

Các Mẫu Ghế Inox Gia Đình HWATA Hiện Có

Trang hiện hiển thị 20 sản phẩm. Để dễ chọn cho gia đình, có thể chia thành ba nhóm chính: GD không tựa và gọn, GCD có tựa cố định, GX có tựa và xếp gọn. GX24 có thêm bàn nên nên xem như một cấu hình riêng, không phải lựa chọn bàn ăn thông thường.

Nhóm GD - Ghế Đẩu Gọn Cho Bàn Ăn

4 mẫu

Phù hợp khi muốn ghế không tựa, dễ bố trí trong phòng ăn nhỏ hoặc làm ghế phụ. Không mặc định mọi mẫu đều xếp chồng được nếu chưa xác nhận thiết kế thực tế.

Mặt simili GD05 - Ghế đẩu mặt simili Lựa chọn không tựa với bề mặt simili; nên kiểm tra thông số đúng mã trước khi mua.
Mặt inox GD04 - Ghế đẩu inox Phù hợp khi ưu tiên kiểu ghế đẩu mặt kim loại và cấu hình gọn.
Mặt inox GD02 - Ghế đẩu inox Một lựa chọn ghế không tựa khác trong nhóm GD hiện hành.

Nhóm GCD - Ghế Có Tựa Bố Trí Cố Định

5 mẫu

Nên xem khi gia đình muốn điểm tựa lưng và bàn ăn được bố trí ổn định. Cần chừa đủ vùng phía sau để kéo ghế ra vào thuận tiện.

Mặt simili GCD24 - Ghế dựa cố định Kiểu ghế có tựa cho nhu cầu ngồi ổn định quanh bàn ăn.
Mặt simili GCD22 - Ghế dựa cố định Nên kiểm tra kích thước và bề mặt đúng sản phẩm trước khi phối với bàn.
SUS304 đã xác minh GCD12 - Ghế dựa cố định Trang sản phẩm hiện ghi Inox SUS304 và độ dày 0,7 mm.
Có tựa GCD10 - Ghế dựa cố định Phù hợp để so sánh khi gia đình không cần cơ cấu xếp gọn.

Nhóm GX - Ghế Dựa Xếp Cho Nhà Cần Linh Hoạt

11 mẫu

Nhóm GX phù hợp khi cần tựa lưng nhưng vẫn muốn thu ghế sau sử dụng. Phần lớn các tên sản phẩm hiện thể hiện mặt simili; GX16 và GX11 là các mã mặt inox trong nhóm.

Mặt similiGX27 - Ghế dựa xếpCó tựa, phù hợp nhóm cần cất ghế khi không sử dụng.
Mặt similiGX26 - Ghế dựa xếpKiểm tra kích thước và cơ cấu đúng mã trước khi mua.
Mặt similiGX25 - Ghế dựa xếpKhông dùng trường độ dày nệm để suy độ dày khung inox.
Công năng riêng GX24 - Ghế xếp có bàn Có thêm bàn theo cấu hình sản phẩm; không nên ưu tiên như ghế ăn thông thường nếu gia đình không cần công năng này.
Mặt similiGX206 - Ghế dựa xếpMột lựa chọn trong nhóm ghế có tựa, mặt simili.
Mặt similiGX204 - Ghế dựa xếpCần kiểm tra kích thước riêng thay vì dùng thông số của GX khác.
Mặt similiGX20 - Ghế dựa xếpPhù hợp để xem khi ưu tiên mặt simili và khả năng gấp.
SUS304 đã xác minh GX16 - Ghế dựa xếp Trang sản phẩm hiện ghi kích thước 360 mm, Inox SUS304 và độ dày 0,6 mm.
Mặt similiGX23 - Ghế dựa xếpKiểu có tựa và xếp; kiểm tra thông tin riêng của đúng mã.
Mặt inoxGX11 - Ghế dựa xếpMột lựa chọn mặt inox khác trong nhóm GX hiện hành.
Không dùng một thông số chung cho 20 mẫu. Kích thước, chiều cao, vật liệu khung, độ dày, cơ cấu xếp và mặt ghế cần kiểm tra theo đúng mã. Việc sản phẩm nằm trong nhóm “ghế inox gia đình” không tự động có nghĩa toàn bộ đều là SUS304.

Chọn Ghế Inox Gia Đình Theo Bàn Ăn, Số Người Và Diện Tích Phòng

Điểm khác biệt quan trọng khi chọn ghế dùng trong gia đình là số người ngồi thường xuyên và chiếc bàn thực tế. Đừng bắt đầu bằng câu hỏi “mẫu nào đẹp nhất”; hãy bắt đầu bằng “mỗi ngày có bao nhiêu người ngồi và phòng ăn còn bao nhiêu khoảng trống?”.

Ghế inox cho bàn ăn gia đình 4 người
2-4 người Ưu tiên đúng số ghế dùng hằng ngày

Nếu bàn nhỏ, ghế đẩu hoặc ghế xếp giúp hạn chế phần không gian luôn bị chiếm quanh bàn. Có thể bổ sung ghế dự phòng khi nhà thường có khách.

Gia đình đông người Không chỉ tăng số ghế

Cần kiểm tra bàn có đủ vị trí ngồi, lối đi có bị bó hẹp và liệu một phần ghế có nên dùng dạng xếp để cất khi không cần.

Gia đình 4 người có cần mua 6 ghế không?

Không bắt buộc. Bốn người sử dụng thường xuyên có thể bắt đầu với bốn ghế phù hợp; nếu nhà hay có khách, thêm một hoặc hai ghế xếp dự phòng thường linh hoạt hơn việc bố trí toàn bộ ghế quanh bàn mỗi ngày.

Bàn tròn và bàn chữ nhật cần lưu ý gì?

Không nên chọn số ghế chỉ từ tên kiểu bàn. Cần xem kích thước thực tế, vị trí chân bàn và khoảng trống để chân. Hai chiếc bàn cùng hình dạng nhưng khác kích thước có thể bố trí số ghế rất khác nhau.

Ghế Đẩu, Ghế Xếp Hay Ghế Dựa: Loại Nào Hợp Gia Đình?

So sánh ghế đẩu, ghế xếp và ghế dựa inox gia đình
Kiểu ghế Phù hợp khi Điểm cần cân nhắc
Ghế đẩu Cần kiểu gọn, không tựa, dễ bố trí quanh bàn nhỏ. Nếu ngồi lâu nên thử thực tế vì không có tựa lưng.
Ghế xếp Cần ghế dự phòng hoặc muốn cất sau bữa ăn. Kiểm tra khớp gấp, kích thước khi mở và vị trí lưu ghế.
Ghế dựa cố định Ưu tiên điểm tựa và bàn ăn có vị trí ổn định. Cần nhiều khoảng kéo ghế hơn, đặc biệt trong phòng nhỏ.

Ưu tiên gọn: chọn ghế đẩu

Ghế đẩu phù hợp căn hộ hoặc bếp ăn muốn hạn chế phần tựa chiếm khoảng phía sau. Đây cũng là lựa chọn đơn giản cho ghế phụ, nhưng không nên mặc định mọi ghế đẩu đều xếp chồng được.

Cần cất sau sử dụng: chọn ghế xếp

Ghế xếp phù hợp nếu bàn ăn hoặc khu vực ăn uống còn dùng cho các hoạt động khác. Điểm cần kiểm tra là thao tác mở/gấp và chỗ cất ghế khi không sử dụng.

Ưu tiên tựa lưng: chọn ghế dựa

Gia đình có người thường ngồi lâu hơn trong bữa ăn hoặc muốn điểm tựa phía sau nên cân nhắc ghế dựa. Nếu không cần thu gọn, ghế dựa cố định là một hướng lựa chọn rõ ràng.

Nên Chọn Ghế Inox Gia Đình Mặt Inox, Simili Hay Bọc Nệm?

Bề mặt ảnh hưởng trực tiếp đến cảm giác ngồi và cách vệ sinh. Tuy nhiên vật liệu mặt ghế không đồng nghĩa với mác inox của toàn bộ khung; đây là hai thông tin cần kiểm tra riêng.

Mặt inox Ưu tiên bề mặt cứng, dễ lau

Phù hợp khi gia đình muốn bề mặt đơn giản, thường xuyên phải lau thức ăn hoặc nước bắn trong khu vực ăn uống.

Xem ghế inox mặt inox
Bọc nệm Ưu tiên cảm giác ngồi

Có thể xem thêm khi gia đình quan tâm nhiều tới mặt ngồi êm hơn, nhưng vẫn cần kiểm tra đúng sản phẩm hiện có.

Xem ghế inox bọc nệm

Nếu chưa rõ nên chọn bề mặt nào, xem thêm cách chọn mặt ghế inox.

Cách Chọn Kích Thước Và Chiều Cao Ghế Inox Gia Đình Theo Bàn Ăn

Không nên dùng một chiều cao ghế cho toàn bộ sản phẩm. Mỗi mã cần được kiểm tra riêng và phải đặt trong mối quan hệ với chiều cao bàn, khoảng để chân và tư thế ngồi.

1 Đo chiều cao bàn Lấy số đo của bàn thực tế, không dùng một kích thước bàn chung cho mọi gia đình.
2 Kiểm tra chiều cao ghế Lấy thông số đúng mã hoặc thử trực tiếp nếu mua nhiều ghế.
3 Kiểm tra khoảng để chân Ngồi thử để xem chân và đầu gối có thoải mái dưới mặt bàn hay không.
4 Chừa vùng kéo ghế Đặc biệt với ghế có tựa, cần đủ khoảng phía sau để ra vào thuận tiện.

Thông số trên một mẫu không đại diện cho toàn bộ nhóm

Ví dụ GD08 hiện ghi chiều cao 480 mm, trong khi GX16 công bố trường kích thước 360 mm nhưng không nên dùng các dữ liệu này để suy toàn bộ ghế gia đình có cùng chiều cao hoặc kích thước.

Mẹo thực tế: nếu bàn đã có sẵn, chụp ảnh bàn, đo chiều cao mặt bàn và khoảng trống dưới bàn trước khi chọn ghế. Đây là ba thông tin hữu ích hơn việc chỉ gửi số người trong nhà.

Nhà Nhỏ Nên Chọn Ghế Inox Xếp Gọn Hay Ghế Đẩu?

Với căn hộ hoặc phòng ăn nhỏ, cần quan tâm cả lúc ghế đang được sử dụng và lúc không dùng. Một chiếc ghế gọn nhưng không có chỗ cất vẫn có thể làm không gian chật.

Ghế đẩu
  • Không có phần tựa phía sau.
  • Phù hợp khi muốn bố trí gọn quanh bàn.
  • Không cần thao tác gấp mở.
  • Nên thử nếu thường xuyên ngồi lâu.

Có nên mua thêm ghế dự phòng?

Nếu gia đình thường có khách nhưng số người dùng hằng ngày ổn định, một vài ghế xếp bổ sung có thể hợp lý hơn việc luôn bố trí nhiều ghế cố định quanh bàn.

Nhà nhỏ nhưng thường ngồi lâu thì sao?

Không nên chỉ ưu tiên độ gọn. Nếu thành viên cần tựa lưng, một mẫu ghế xếp có tựa có thể cân bằng tốt hơn giữa trải nghiệm ngồi và khả năng cất giữ.

Ghế Inox 201 Hay 304 Cho Gia Đình: Cần Kiểm Tra Gì?

201 và 304 là hai mác inox khác nhau, nhưng trang ghế gia đình không nên được chia thành hai nhóm vật liệu nếu từng sản phẩm chưa có thông số xác nhận. Nếu gia đình yêu cầu SUS304, hãy kiểm tra trực tiếp trên đúng mã.

  • Không suy vật liệu từ tên “ghế inox”.
  • GCD12: thông tin hiện có ghi Inox SUS304 và độ dày 0,7 mm.
  • GX16: hiện ghi Inox SUS304 và độ dày 0,6 mm.
  • Với mẫu chỉ ghi “mặt nệm simili”, không dùng trường này để kết luận mác inox của khung.
  • Nếu mác inox là điều kiện mua hàng, nên xác nhận trên đúng thông tin sản phẩm tại thời điểm đặt.

Vật liệu chỉ là một phần của quyết định. Với ghế gia đình còn cần kiểm tra kiểu ngồi, kích thước với bàn, độ ổn định của chân, bề mặt và nhu cầu xếp gọn.

Giá Ghế Inox Gia Đình Phụ Thuộc Những Yếu Tố Nào?

Giá trên các sản phẩm đang được hiển thị trực tiếp và có thể thay đổi theo thời điểm, vì vậy không nên cố định một bảng giá lâu dài trong phần tư vấn. Cách chọn hiệu quả hơn là thu hẹp đúng kiểu ghế trước rồi xem giá hiện tại.

Nên so giá sau khi đã trả lời 5 câu hỏi

Ghế dùng hằng ngày hay dự phòng? Có cần tựa không? Có cần xếp gọn không? Muốn mặt inox hay simili? Bàn hiện tại có kích thước và chiều cao bao nhiêu?

Nhu cầu gia đình Nhóm nên xem Cách chọn trước khi xem giá
Ghế gọn, không tựa GD Kiểm tra bàn, chiều cao và mặt ghế.
Có tựa, bố trí ổn định GCD Tính vùng kéo ghế và thời gian ngồi.
Có tựa, cần cất gọn GX Kiểm tra khớp gấp và nơi lưu ghế.
Cần ghế phụ khi có khách Ưu tiên xem GX Chọn mẫu dễ cất và phù hợp bàn đang dùng.

Chính sách vận chuyển hiện nêu phạm vi giao hàng toàn quốc và thời gian dự kiến 1-5 ngày tùy khoảng cách. Chính sách miễn phí vận chuyển có các điều kiện và ngoại lệ, vì vậy nên xác nhận theo đơn hàng cụ thể.

Xem chính sách vận chuyển lắp đặt.

Checklist Chọn Ghế Inox Gia Đình Trước Khi Mua

  • Gia đình có bao nhiêu người sử dụng ghế hằng ngày?
  • Có thường xuyên cần thêm ghế khi nhà có khách không?
  • Bàn hiện tại là bàn tròn, chữ nhật hay bàn gấp?
  • Chiều cao và kích thước bàn đã được đo chưa?
  • Phòng ăn còn bao nhiêu khoảng để kéo ghế?
  • Người dùng có cần tựa lưng không?
  • Ghế có cần cất sau bữa ăn không?
  • Ưu tiên mặt inox, simili hay nệm?
  • Kích thước và vật liệu của đúng mã đã được kiểm tra chưa?
  • Nếu chọn ghế xếp, khớp gấp có vận hành ổn định không?
  • Chân ghế có ổn định trên nền nhà thực tế không?
  • Đã chọn số ghế dùng hằng ngày và ghế dự phòng riêng chưa?
  • Đã xem giá hiện tại thay vì chỉ dựa vào bảng giá cũ chưa?

Nếu cần so sánh sâu hơn giữa kiểu ghế, xem kinh nghiệm chọn ghế inox.

Những Lỗi Thường Gặp Khi Chọn Ghế Inox Cho Gia Đình

  • Chọn ghế theo hình ảnh mà chưa đo bàn.
  • Mua đủ 6 ghế chỉ vì bàn được quảng cáo cho 6 người nhưng phòng ăn không đủ vùng kéo ghế.
  • Nhà nhỏ nhưng chọn toàn bộ ghế dựa cố định dù ít khi dùng hết.
  • Chọn ghế không tựa cho nhu cầu ngồi lâu mà chưa thử thực tế.
  • Mua ghế xếp nhưng không dự tính chỗ cất sau khi gấp.
  • Nhầm vật liệu mặt simili với mác vật liệu của khung.
  • Mặc định tất cả ghế inox đều là SUS304.
  • Dùng kích thước của một mã để suy cho các mã còn lại.
  • Đưa GX24 có bàn vào bộ bàn ăn dù không cần phần bàn phụ.
  • Chỉ so giá mà bỏ qua chiều cao, kiểu tựa và cách sử dụng hằng ngày.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Ghế Inox Gia Đình

Nên chọn theo bàn ăn, diện tích phòng, thời gian ngồi và nhu cầu cất ghế. Ghế đẩu phù hợp khi ưu tiên kiểu gọn và không cần tựa; ghế xếp hữu ích khi cần ghế dự phòng hoặc thu gọn; ghế dựa phù hợp khi muốn điểm tựa phía sau. Không có một kiểu tốt nhất cho mọi gia đình. Trước khi mua nên đo bàn và kiểm tra kích thước của đúng mã ghế.

Ghế đẩu phù hợp khi cần tiết kiệm khoảng phía sau ghế, muốn dễ di chuyển và thời gian ngồi không quá dài. Ghế có tựa phù hợp hơn khi thành viên cần điểm tựa hoặc thường ngồi lâu trong bữa ăn. Phòng nhỏ không nhất thiết phải loại bỏ ghế có tựa; có thể cân nhắc ghế xếp có tựa để vừa hỗ trợ tư thế ngồi vừa cất được khi không sử dụng.

Có, đặc biệt khi gia đình cần thay đổi số ghế quanh bàn, dùng ghế dự phòng khi có khách hoặc muốn cất bớt ghế sau bữa ăn. Tuy nhiên khả năng gấp chỉ hữu ích khi nhà có vị trí lưu ghế phù hợp. Khi chọn nên kiểm tra chiều cao với bàn, trạng thái mở ổn định, khớp gấp và kích thước của đúng mã. Không dùng một thông số chung cho toàn bộ nhóm GX.

Nhà nhỏ nên ưu tiên ghế có kích thước phù hợp bàn và không làm hẹp lối đi. Ghế đẩu giảm phần không gian do tựa lưng chiếm, còn ghế xếp có thể cất khi không cần sử dụng. Nếu thành viên thường ngồi lâu, không nên chỉ ưu tiên độ gọn mà bỏ qua trải nghiệm ngồi. Một mẫu ghế xếp có tựa có thể phù hợp hơn nếu gia đình có nơi cất sau khi gấp.

Mặt inox phù hợp khi gia đình ưu tiên bề mặt cứng và cách vệ sinh đơn giản trong khu vực ăn uống. Mặt simili tạo cảm giác tiếp xúc khác và cần chú ý vệ sinh lớp bọc, đặc biệt với thức ăn hoặc nước đổ. Lựa chọn nên dựa trên thời gian ngồi và thói quen sử dụng. Chất liệu mặt ghế không tự cho biết mác inox của khung, vì vậy hai thông tin cần được kiểm tra riêng.

Không nên dùng một con số chung cho tất cả ghế và bàn ăn. Cần đo chiều cao bàn thực tế, kiểm tra chiều cao mặt ghế của đúng sản phẩm rồi thử khoảng để chân và tư thế ngồi. Sau đó tính thêm vùng kéo ghế ra khỏi bàn. Một số mã có thông số riêng, nhưng dữ liệu của một ghế không được dùng làm chuẩn cho toàn bộ nhóm ghế inox gia đình.

Nên bắt đầu từ số người sử dụng bàn thường xuyên. Gia đình bốn người thường có thể bố trí bốn ghế chính; nếu hay có khách, cân nhắc thêm ghế dự phòng. Gia đình sáu người cần kiểm tra bàn và không gian có thực sự đủ sáu vị trí ngồi hay không. Không nên chỉ mua theo số người nếu vùng kéo ghế và lối đi quanh bàn không đáp ứng. Ghế xếp là một phương án linh hoạt cho vị trí dự phòng.

Giá thay đổi theo từng mã, kiểu ghế đẩu, xếp hay cố định, loại mặt ghế và các thông số riêng. Website hiện hiển thị giá trên từng sản phẩm và mức bán có thể thay đổi theo thời điểm, vì vậy không nên dùng một bảng giá cố định cho toàn bộ nhóm. Hãy chọn đúng kiểu ghế và kích thước với bàn trước, sau đó kiểm tra giá hiện tại hoặc liên hệ khi cần mua nhiều chiếc.

201 và 304 là hai mác inox khác nhau, nhưng không nên chọn chỉ từ tên vật liệu nếu chưa kiểm tra đúng sản phẩm. Nếu gia đình yêu cầu SUS304, hãy xem trường chất liệu của mã định mua. Một số mã như GCD12 và GX16 hiện có thông tin SUS304 rõ ràng, nhưng điều đó không có nghĩa toàn bộ 20 sản phẩm đều giống nhau. Kiểu ghế, kích thước và nhu cầu sử dụng vẫn phải được xem cùng vật liệu.

Không bắt buộc phải mua cùng bộ nếu chiếc bàn và ghế riêng lẻ phù hợp về chiều cao, số chỗ ngồi và không gian. Lợi ích của việc chọn bàn và ghế cùng lúc là dễ kiểm tra tư thế ngồi và khoảng bố trí hơn. Nếu bàn đã có sẵn, hãy đo bàn trước rồi chọn ghế phù hợp. Nếu đang làm mới toàn bộ khu ăn uống, có thể xem bàn inox gia đình trước rồi chọn kiểu ghế theo nhu cầu.

Ghế Inox Gia Đình HWATA Và Hỗ Trợ Chọn Theo Bàn Ăn

Trang hiện có các nhóm GD, GCD và GX, từ ghế đẩu gọn đến ghế có tựa cố định và ghế xếp. Toàn Phát được website xác định là đơn vị chuyên phân phối các sản phẩm chính hãng của thương hiệu HWATA.

Khi cần tư vấn cho gia đình, nên chuẩn bị bốn thông tin: số người dùng thường xuyên, kích thước và chiều cao bàn, ảnh không gian phòng ăn và nhu cầu có cất ghế sau sử dụng hay không. Đây là cơ sở thực tế để thu hẹp kiểu ghế phù hợp.

Chọn Ghế Inox Gia Đình Từ Bàn Ăn Và Không Gian Thực Tế

Thứ tự nên là số người → đo bàn → đo không gian → chọn đẩu/xếp/dựa → chọn tựa lưng → chọn mặt ghế → kiểm tra kích thước và vật liệu đúng mã → tính ghế dự phòng → xem giá hiện tại.

Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An