Máy nước nóng năng lượng mặt trời 160L Hwata là mức dung tích trung bình trong dải máy 120L-300L, phù hợp để cân nhắc cho gia đình nhỏ đến trung bình. Landing 160L hiện có một model HW304-160L, sử dụng 16 ống chân không F58, vỏ và ruột bình SUS304, kích thước dài 1830 mm, rộng 1410 mm và cao 750 mm.
160L thường được người mua quan tâm khi nhu cầu đã cao hơn nhóm 140L-150L nhưng chưa chắc cần đến 180L. Không nên quyết định chỉ theo số thành viên; cần xem thêm số phòng tắm, mức dùng nước nóng đồng thời, diện tích mái và nguồn cấp nước trước khi đặt.

Trang dung tích 160L hiện chỉ hiển thị một sản phẩm HWATA rồi chuyển sang khu vực hệ thống cửa hàng. Vì vậy phần tư vấn nên đi thẳng vào việc xác định HW304-160L có đủ nhu cầu, có vừa mái và có phù hợp nguồn cấp nước hiện tại hay không.
Model 160L sử dụng bộ thu nhiệt 16 ống chân không F58, vỏ và ruột bình SUS304 theo trường thông tin sản phẩm đang hiển thị.
160L thường nằm trong nhóm được người mua cân nhắc cho gia đình khoảng 3-4 người, nhưng đây chỉ là cách tham khảo ban đầu. Ngay trên hệ thống HWATA, các khoảng dung tích theo số thành viên có vùng giao nhau; vì vậy không nên hiểu 160L là định mức bắt buộc cho một số người cụ thể.
160L đáng cân nhắc khi số người và mức sử dụng đã cao hơn nhóm dung tích nhỏ nhưng chưa có nhu cầu nước nóng lớn.
Nếu hai phòng tắm thường xuyên sử dụng gần cùng thời điểm, lượng nước nóng thực tế có thể cao hơn nhiều so với cách tính chỉ theo số người.
Nếu 160L thường xuyên nằm sát nhu cầu tối đa hoặc nhiều thành viên tắm liên tiếp, 180L đáng để kiểm tra thêm.
Nguy cơ thiếu tăng khi nhiều người thường xuyên tắm liên tiếp, hai phòng tắm cùng dùng vào giờ cao điểm hoặc gia đình sử dụng thêm nước nóng cho bếp và bồn tắm. Khi đó nên tính lại lượng dùng trước khi chuyển sang 180L, thay vì chỉ nhìn số thành viên.
Ba yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp là số phòng tắm, lượng nước nóng cho mỗi lần sử dụng và mức sử dụng đồng thời. Ngoài ra còn phải xem diện tích mái, nguồn nước và vị trí bồn lạnh vì một dung tích phù hợp nhu cầu nhưng không phù hợp mặt bằng vẫn chưa phải lựa chọn đúng.
Xem thêm máy năng lượng mặt trời cho gia đình để chọn theo tình huống sử dụng thay vì chỉ theo số lít.
Dữ liệu đang công bố cho HW304-160L gồm 160L, 16 ống chân không F58, vỏ và ruột bình SUS304, dài 1830 mm, rộng 1410 mm, cao 750 mm và bảo hành 5 năm. Đây là nhóm thông số cần dùng khi nhận diện model và đo mái.
| Thông số | HW304-160L | Ý nghĩa khi chọn mua |
|---|---|---|
| Dung tích | 160L | Nhóm trung bình, nên chọn theo mức dùng thực tế |
| Số ống | 16 ống chân không F58 | Cấu hình thu nhiệt hiện hành của model |
| Chiều dài | 1830 mm | Cần chừa thêm khoảng thao tác khi đo mái |
| Chiều rộng | 1410 mm | Rộng hơn 150L và hẹp hơn 180L |
| Chiều cao | 750 mm | Cần kiểm tra vật cản quanh vị trí |
| Vật liệu | Vỏ và ruột bình SUS304 | Nên đối chiếu đúng mã HW304-160L |
| Bảo hành | Trường sản phẩm đang hiển thị 5 năm | Nên xác nhận lại chính sách khi mua |
Trang sản phẩm còn có các câu quảng cáo về tiết kiệm điện tuyệt đối, thời gian giữ nóng hoặc khả năng hoạt động khi ít nắng. Những nội dung này không được dùng làm thông số chính trên trang 160L nếu chưa có hồ sơ kỹ thuật hoặc thử nghiệm phù hợp để đối chiếu.
150L và 160L chỉ chênh nhau 10 lít. Điểm khác biệt rõ hơn nằm ở số ống và chiều rộng: model 150L có 15 ống F58, rộng 1330 mm; model 160L có 16 ống F58, rộng 1410 mm. Chiều dài và chiều cao hiện cùng 1830 mm và 750 mm.

| Tiêu chí | 150L | 160L |
|---|---|---|
| Dung tích | 150L | 160L |
| Số ống F58 | 15 ống | 16 ống |
| Chiều dài | 1830 mm | 1830 mm |
| Chiều rộng | 1330 mm | 1410 mm |
| Chiều cao | 750 mm | 750 mm |
| Nên cân nhắc khi | Nhu cầu thấp hơn, muốn máy hẹp hơn | 150L khá sát và cần thêm một chút mức dự phòng |
Thêm 10L không phải lúc nào cũng tạo khác biệt lớn trong sử dụng. Nếu 150L đã đáp ứng và vẫn còn mức dự phòng, không nhất thiết phải tăng lên 160L.
160L có thêm một ống F58. Không nên quy đổi thêm một ống thành tỷ lệ tăng hiệu suất cụ thể nếu chưa có dữ liệu thử nghiệm của hai model trong cùng điều kiện.
Chiều rộng tăng khoảng 80 mm, từ 1330 lên 1410 mm. Với mái nhỏ hoặc vị trí bị giới hạn bởi bồn nước, tường và thiết bị khác, phần chênh lệch này cần được đo thực tế.
Nếu gia đình có mức sử dụng vừa phải, ít dùng nhiều vòi nóng cùng lúc và 150L vẫn còn khoảng dự phòng, có thể xem máy năng lượng mặt trời 150 lít thay vì tăng dung tích không cần thiết.
Khoảng cách từ 160L lên 180L rõ hơn: 180L tăng 20L dung tích, từ 16 lên 18 ống F58 và chiều rộng từ 1410 lên 1570 mm. Hai model hiện vẫn cùng dài 1830 mm và cao 750 mm.
180L có thêm hai ống F58 so với 160L. Sự thay đổi này đi cùng việc tăng chiều rộng của máy, vì vậy cần xem đồng thời nhu cầu và diện tích mái.
180L rộng hơn 160L khoảng 160 mm theo thông số hiện hành. Với mái rộng, mức chênh này có thể dễ bố trí; với nhà phố chật hoặc nhiều thiết bị trên sân thượng, vẫn cần đo chính xác.
Nếu 160L thường xuyên khá sát nhu cầu, nhiều người tắm liên tiếp hoặc có nhiều điểm nước nóng sử dụng gần cùng lúc, máy năng lượng mặt trời 180 lít đáng cân nhắc hơn. Nếu 160L đã đủ, không cần tăng dung tích chỉ vì muốn “dư nhiều”.
Nếu nhu cầu cao hơn nữa, có thể xem máy năng lượng mặt trời 200 lít sau khi tính lại lượng nước nóng thực tế và mặt bằng mái.
Kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời 160L HW304-160L hiện là dài 1830 mm, rộng 1410 mm và cao 750 mm. Đây là kích thước của sản phẩm, không phải diện tích tối thiểu tuyệt đối cần chừa trên mái.


Chiều dài 1830 mm, rộng 1410 mm và cao 750 mm giúp xác định vùng bố trí cơ bản. Nếu khu vực chỉ vừa đúng kích thước máy, cần xem lại vì còn có đường nước và khoảng thao tác kỹ thuật.
Không có một khoảng chừa cố định phù hợp cho mọi mái. Mức cần thiết phụ thuộc hướng đấu đường ống, vị trí bồn lạnh, vật cản xung quanh và khả năng tiếp cận thiết bị sau này.
Một vị trí đủ rộng nhưng thường xuyên bị bóng che vẫn chưa phải lựa chọn tốt. Cần xem khu vực đặt bộ thu nhiệt có khả năng nhận ánh nắng phù hợp trong ngày hay không.
Riêng 160 lít nước có khối lượng xấp xỉ 160 kg, chưa tính bình, khung, ống và đường nước. Đây chỉ là quy đổi khối lượng nước, không phải tải trọng thiết kế để kết luận mái có đủ khả năng chịu lực.
HW304-160L sử dụng 16 ống chân không F58. Bộ ống có nhiệm vụ nhận năng lượng từ ánh nắng và truyền nhiệt cho nước. Khi nước ở vùng thu nhiệt nóng lên, chênh lệch nhiệt độ tạo quá trình tuần hoàn tự nhiên giữa khu vực ống và bình chứa.

Đây là số lượng ống đang công bố cho model HW304-160L. So với 150L, máy tăng thêm một ống; khi lên 180L, số lượng tăng thành 18 ống.
Bộ ống nhận năng lượng mặt trời để làm nóng nước. Không nên gắn một tỷ lệ hấp thụ hoặc thời gian gia nhiệt cụ thể cho model nếu chưa có dữ liệu thử nghiệm tương ứng.
Bình lưu trữ nước sau khi được làm nóng. HW304-160L hiện ghi vỏ và ruột bình SUS304. Các tuyên bố về độ dày lớp bảo ôn hoặc thời gian giữ nóng chính xác cần được đối chiếu hồ sơ kỹ thuật trước khi dùng làm cam kết.
Xem thêm máy năng lượng mặt trời ống chân không để tìm hiểu sâu hơn về nhóm công nghệ hiện hành của HWATA.
Ngoài dung tích và mái, cần xác định bồn nước lạnh đang đặt ở đâu, hệ thống cấp nước tự chảy hay tăng áp và áp lực tại các điểm sử dụng. Không nên mua máy rồi mới xử lý nguồn cấp vì phương án đường nước có thể ảnh hưởng trực tiếp tới cách bố trí.

Cần xem tương quan cao độ giữa bồn lạnh, máy và đường ống. Không nên dùng một con số cao độ cố định cho mọi ngôi nhà.
Nếu nguồn tự chảy đã đáp ứng thì có thể không cần tăng áp. Khi áp lực chưa phù hợp, cần đánh giá toàn bộ hệ thống trước khi bổ sung thiết bị.
Một số cấu hình có thể cần bình phụ nếu vị trí bồn lạnh hiện tại chưa thuận lợi cho phương án cấp nước trực tiếp sang máy.
Sau khi lắp nên kiểm tra khả năng cấp nước, rò rỉ tại đầu nối, tuyến nước nóng và sự ổn định của khung. Người không có kinh nghiệm không nên tự tháo ống chân không hoặc thay đổi hệ thống cấp nước khi chưa xác định nguyên nhân.
Website hiện giới thiệu Toàn Phát là đơn vị phân phối và hỗ trợ sản phẩm HWATA. Với HW304-160L, bước quan trọng trước khi đặt là xác định dung tích có đủ không, mái có đủ chiều rộng 1410 mm hay không và nguồn nước lạnh được bố trí thế nào.
Số người sử dụng – số phòng tắm – mức dùng nước nóng – có dùng nhiều vòi cùng lúc không – nhu cầu nước nóng cho bếp/bồn tắm – kích thước mái – vị trí bồn lạnh – nguồn cấp tự chảy hay tăng áp.
Hotline đang hiển thị trên website: 0909 913 212
Giá, khuyến mại, giao lắp và bảo hành nên được xác nhận theo dữ liệu hiện hành của đúng model. Nếu cần quay lại dải dung tích đầy đủ, xem máy nước nóng năng lượng mặt trời Hwata. Nếu nhu cầu thấp hơn nhiều, có thể xem thêm máy năng lượng mặt trời 140 lít.
160L thường được cân nhắc cho gia đình khoảng 3-4 người, nhưng đây chỉ là mức tham khảo chứ không phải định mức cố định. Nhu cầu thực tế còn phụ thuộc số phòng tắm, lượng nước nóng mỗi lần sử dụng và việc có dùng nhiều điểm cùng lúc hay không. Nếu gia đình sử dụng nhiều nước nóng hoặc 160L khá sát mức tối đa, nên so sánh thêm 180L.
HW304-160L hiện sử dụng 16 ống chân không F58. Đây là cấu hình bộ thu nhiệt đang công bố cho model 160L. Để so sánh, máy 150L dùng 15 ống còn model 180L dùng 18 ống F58. Số lượng ống thay đổi đồng thời với chiều rộng tổng thể, vì vậy khi đổi dung tích cần kiểm tra lại vùng mái thay vì chỉ so số lít.
HW304-160L hiện được công bố có chiều dài 1830 mm, chiều rộng 1410 mm và chiều cao 750 mm. Đây là kích thước sản phẩm, không phải diện tích tối thiểu tuyệt đối cần chừa trên mái. Khi bố trí thực tế cần thêm không gian cho đường nước, thao tác lắp và bảo trì, đồng thời nên kiểm tra bóng che, kết cấu và các vật cản xung quanh.
160L tăng 10L so với 150L, tăng từ 15 lên 16 ống F58 và chiều rộng tăng từ 1330 lên 1410 mm. Nếu 150L đã đủ và vẫn còn mức dự phòng phù hợp thì không cần tăng. Nếu 150L thường xuyên khá sát nhu cầu, 160L là mức liền kề đáng cân nhắc sau khi kiểm tra diện tích mái và nguồn cấp nước.
180L đáng cân nhắc khi 160L khá sát nhu cầu hoặc gia đình thường xuyên sử dụng nhiều nước nóng trong giờ cao điểm. Model 160L hiện có 16 ống F58 và rộng 1410 mm, còn 180L dùng 18 ống và rộng 1570 mm. Nếu 160L đã đủ thì không cần tăng; nếu chuyển 180L cần kiểm tra lại mặt bằng mái.
Trường thông tin hiện hành của HW304-160L ghi vỏ và ruột bình bằng Inox SUS304. Khi mua nên kiểm tra đúng mã sản phẩm và dữ liệu áp dụng tại thời điểm đặt hàng. Trang 160L không dùng các tuyên bố về độ dày lớp bảo ôn, tỷ lệ hấp thụ nhiệt hoặc thời gian giữ nóng cụ thể khi chưa có hồ sơ kỹ thuật hoặc dữ liệu thử nghiệm phù hợp để xác minh.
Trường thông tin chính của HW304-160L hiện ghi thời hạn bảo hành 5 năm. Một số khu vực dịch vụ chung trên trang sản phẩm đang hiển thị khoảng bảo hành khác, vì vậy người mua nên xác nhận chính sách chính thức áp dụng cho đúng model tại thời điểm đặt hàng. Nên lưu hồ sơ mua bán để thuận tiện khi cần kiểm tra hoặc yêu cầu hỗ trợ sau này.
HW304-160L hiện dài 1830 mm và rộng 1410 mm, nhưng khu vực bố trí thực tế cần lớn hơn kích thước thân máy. Cần chừa chỗ cho đường ống, thao tác lắp và bảo trì, đồng thời kiểm tra vùng nhận nắng, bóng che, kết cấu mái và lối vận chuyển. Không nên dùng đúng 1830 × 1410 mm làm diện tích lắp tối thiểu cho mọi công trình.
Phần thu nhiệt ống chân không sử dụng năng lượng từ ánh nắng để làm nóng nước và nguyên lý đối lưu cơ bản không yêu cầu điện trở hoạt động liên tục. Tuy nhiên hệ thống hoàn chỉnh vẫn có thể sử dụng điện nếu có bơm tăng áp, thiết bị điều khiển hoặc nguồn nhiệt hỗ trợ. Vì vậy không nên hiểu rằng mọi cấu hình máy 160L đều hoàn toàn không phát sinh điện.
Nên kiểm tra số người sử dụng, số phòng tắm, lượng nước nóng, khả năng dùng nhiều điểm cùng lúc, kích thước vùng mái và tình trạng bóng che. Đồng thời cần xem kết cấu vị trí, bồn nước lạnh đang đặt ở đâu, nguồn cấp là tự chảy hay tăng áp và đường ống có thuận lợi không. Nếu 160L khá sát nhu cầu, nên so sánh 180L trước khi mua.
Máy nước nóng năng lượng mặt trời 160L là mức dung tích chuyển tiếp hợp lý để cân nhắc giữa 150L và 180L. HW304-160L hiện có 16 ống F58, vỏ và ruột bình SUS304, kích thước dài 1830 mm, rộng 1410 mm và cao 750 mm.
Nếu 150L đã đáp ứng tốt, không cần tăng lên 160L. Nếu 160L vẫn khá sát nhu cầu, hãy kiểm tra 180L và đo lại mái trước khi quyết định. Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.