Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Sản phẩm  Bàn Inox

Bàn Inox Hwata Chính Hãng - Tròn, Chữ Nhật, Gấp & Cố Định

Bàn inox HWATA hiện có nhiều lựa chọn từ bàn tròn, bàn chữ nhật đến các mẫu cố định, có móc ghế và bàn kèm ghế cố định. Danh mục chính đang hiển thị 9 sản phẩm thuộc hai nhóm mã BT và BCN, đáp ứng nhu cầu từ bàn ăn gia đình, quán ăn, nhà hàng đến căng tin và nhà ăn tập thể.

Thay vì chọn bàn chỉ theo giá, nên bắt đầu từ hình dạng mặt bàn, kích thước không gian, số ghế cần bố trí, nhu cầu gấp/cất và vật liệu đúng của từng mẫu. Các sản phẩm HWATA đang hiển thị trong nhóm này chủ yếu công bố Inox SUS304; giá nên được kiểm tra trực tiếp tại thời điểm mua vì có thể được cập nhật theo hệ thống.

Chọn đúng theo không gian Bàn tròn thuận lợi khi bố trí ghế xung quanh; bàn chữ nhật dễ tổ chức theo hàng, sát tường hoặc cho khu ăn tập thể.
Chọn đúng theo cách sử dụng Nếu thường xuyên thu dọn, nên xem nhóm bàn gấp/tháo linh hoạt; nếu dùng cố định, có thể ưu tiên các mẫu BCN6, BCN7 hoặc BCN8.
Bàn inox Hwata tròn chữ nhật gấp và cố định

Chọn Nhanh Bàn Inox Theo Kiểu Dáng, Kích Thước & Nhu Cầu

Với một danh mục có nhiều kiểu bàn, cách nhanh nhất là loại trừ theo không gian trước rồi mới xem mẫu. Hãy đo vùng đặt bàn, xác định có cần thu dọn sau khi dùng hay không và dự kiến cách bố trí ghế.

Mặt bàn

Ưu tiên giao tiếp

Chọn bàn inox tròn nếu muốn bố trí ghế đều quanh bàn và không cần kê sát tường.

Mặt bằng

Cần kê theo hàng

Chọn bàn inox chữ nhật khi cần tận dụng tường, xếp dãy hoặc tổ chức khu ăn tập thể.

Cất gọn

Thường xuyên thu dọn

Xem bàn inox gấp khi mặt bằng cần chuyển đổi công năng hoặc thường xuyên di chuyển bàn.

Sử dụng lâu dài

Đặt cố định

Xem bàn inox cố định khi vị trí dùng ổn định và không cần thu bàn sau mỗi ca.

Không nên dùng các tiêu chí không liên quan tới bàn inox để lọc sản phẩm. Khi chọn bàn, các yếu tố hữu ích nhất là kiểu dáng, kích thước, kết cấu chân, vật liệu, khả năng gấp/cất và mục đích sử dụng.

Các Mẫu Bàn Inox Hwata Theo Kiểu Dáng & Kích Thước

Danh mục chính hiện có 9 mẫu. Ba mẫu BT thuộc nhóm bàn tròn; BCN1, BCN2 và BCN3 là bàn chữ nhật kích thước nhỏ đến trung bình; BCN6, BCN7 và BCN8 là nhóm bàn chữ nhật 2 m dành cho nhu cầu cố định hoặc ăn tập thể.

BT10

Bàn Tròn Inox 1m BT10

  • Mặt bàn tròn đường kính 1000 mm.
  • Vật liệu công bố: SUS304.
  • Phù hợp không gian cần mẫu bàn tròn gọn.
Xem Bàn Tròn Inox 1m BT10
BT12

Bàn Tròn Inox 1,2m BT12

  • Đường kính mặt bàn 1200 mm.
  • Chiều cao công bố 750 mm.
  • Vật liệu công bố: Inox 304.
BT14

Bàn Tròn Inox 1,4m BT14

  • Đường kính mặt bàn 1400 mm.
  • Thiết kế chân rời.
  • Vật liệu công bố: Inox 304.
BCN1

Bàn Chữ Nhật Inox 1m BCN1

  • Kích thước 1000 × 600 × 750 mm.
  • Độ dày đang công bố: 0,7 mm.
  • Vật liệu: Inox 304.
BCN2

Bàn Chữ Nhật Inox 1,1m BCN2

  • Kích thước 1100 × 700 × 750 mm.
  • Độ dày đang công bố: 0,7 mm.
  • Vật liệu: Inox 304.
BCN3

Bàn Chữ Nhật Inox 1,4m BCN3

  • Kích thước 1400 × 750 × 750 mm.
  • Độ dày đang công bố: 0,7 mm.
  • Vật liệu: Inox 304.
Xem Bàn Chữ Nhật Inox 1,4m BCN3
BCN6

Bàn Chữ Nhật Cố Định 2m BCN6

  • Kích thước 2000 × 700 × 750 mm.
  • Độ dày đang công bố: 0,7 mm.
  • Chân bàn vuông 40 × 40 mm theo trang sản phẩm.
BCN7

Bàn 2m Có Móc Ghế BCN7

  • Kích thước bàn 2000 × 700 × 750 mm.
  • Thiết kế cố định có móc ghế.
  • Vật liệu công bố: Inox 304.
BCN8

Bàn 2m Kèm Ghế Cố Định BCN8

  • Bàn 2000 × 700 × 750 mm.
  • Ghế dài 2000 mm, rộng 200 mm, cao 480 mm.
  • Phù hợp để cân nhắc cho khu ăn tập thể.

Thông số nên được đối chiếu lại trên đúng trang sản phẩm tại thời điểm đặt hàng, đặc biệt khi lựa chọn theo độ dày, cấu tạo chân hoặc phụ kiện đi kèm.

Các Loại Bàn Inox Hwata: Tròn, Chữ Nhật, Gấp & Cố Định

Bàn tròn

Dễ bố trí ghế xung quanh

Nhóm hiện có BT10 1m, BT12 1,2m và BT14 1,4m. Kiểu tròn phù hợp khi muốn tạo vị trí ngồi tương đối đồng đều quanh mặt bàn.

Bàn chữ nhật

Dễ kê theo hàng hoặc sát tường

Nhóm BCN có chiều dài từ 1m tới 2m trong danh mục hiện hành, thuận lợi khi tổ chức khu ăn theo dãy hoặc tận dụng mặt bằng dài.

Bàn cố định

Phù hợp nơi sử dụng thường xuyên

BCN6, BCN7 và BCN8 hiện được phân vào nhóm cố định; trong đó BCN7 có móc ghế và BCN8 đi cùng ghế cố định.

Bàn có móc ghế và bàn liền ghế khác nhau ở đâu?

Bàn inox có móc ghế phù hợp khi muốn có vị trí giữ hoặc sắp xếp ghế gọn với bàn nhưng vẫn sử dụng ghế rời. Trong khi đó, bàn đi cùng ghế cố định phù hợp hơn với khu ăn tập thể muốn vị trí ngồi được xác định sẵn.

Người mua có thể xem nhóm bàn inox liền ghế nếu ưu tiên bố trí đồng bộ bàn và vị trí ngồi.

Bàn Inox Tròn Hay Chữ Nhật: Nên Chọn Loại Nào?

Không có một kiểu bàn tốt hơn cho mọi không gian. Bàn tròn và chữ nhật giải quyết hai cách bố trí khác nhau; lựa chọn nên bắt đầu từ mặt bằng, lối đi và vị trí ghế.

So sánh bàn inox tròn và bàn inox chữ nhật theo không gian
Tiêu chí Bàn inox tròn Bàn inox chữ nhật
Bố trí ghế Ghế phân bố quanh chu vi, thuận lợi cho không gian giao tiếp. Dễ chia ghế theo hai cạnh dài hoặc hai đầu bàn.
Kê sát tường Không phải lựa chọn tối ưu nếu thường xuyên cần kê sát tường. Dễ tận dụng tường và các mặt bằng dài.
Xếp thành hàng Khó tạo dãy thẳng liên tục. Phù hợp hơn cho căng tin và khu ăn tập thể.
Diện tích nhỏ Nên kiểm tra đường kính và khoảng ghế xung quanh. Có thể lựa chọn chiều dài/rộng sát mặt bằng hơn.
Mẫu HWATA hiện có BT10, BT12, BT14. BCN1, BCN2, BCN3, BCN6, BCN7, BCN8.

Khi nên chọn bàn tròn

Bàn tròn hợp với gia đình, quán ăn, nhà hàng hoặc khu tổ chức tiệc khi muốn các vị trí ngồi hướng vào tâm bàn. Tuy nhiên phải chừa khoảng ghế quanh toàn bộ chu vi, đặc biệt với bàn 1,2m và 1,4m.

Khi nên chọn bàn chữ nhật

Bàn chữ nhật phù hợp khi mặt bằng dài, cần kê theo dãy, sát tường hoặc bố trí nhiều bàn song song. Đây cũng là dạng dễ cân nhắc cho nhà ăn công nghiệp khi sử dụng các mẫu dài 2m.

Bàn Inox Gấp Hay Cố Định?

Khác biệt quan trọng không chỉ nằm ở hình dáng mặt bàn mà ở cách không gian được vận hành mỗi ngày. Bàn cần cất sau giờ phục vụ sẽ có yêu cầu khác với bàn đặt tại một vị trí cố định trong nhiều ca sử dụng.

So sánh bàn inox gấp và bàn inox cố định Hwata
Tiêu chí Bàn gấp / tháo linh hoạt Bàn cố định
Thu dọn Thuận lợi hơn khi thường xuyên cần giải phóng mặt bằng. Không ưu tiên việc cất bàn sau mỗi lần sử dụng.
Di chuyển Nên kiểm tra thao tác gấp, tháo và trọng lượng thực tế. Thường phù hợp vị trí ít thay đổi.
Không gian Gia đình, quán ăn, tiệc hoặc nơi thay đổi cách bố trí. Căng tin, nhà ăn hoặc vị trí sử dụng dài hạn.
Cần kiểm tra Khớp gấp, chân, khóa và độ ổn định khi mở. Chân, mối nối, thanh tăng cứng và độ ổn định.

Không nên mặc định mọi mẫu tròn hoặc chữ nhật đều có cùng cơ cấu chân. Khi ưu tiên cất gọn, cần kiểm tra trực tiếp cách gấp hoặc tháo của đúng sản phẩm đang xem.

Bàn Inox 304 & Lưu Ý Với Inox 201

Trong catalog hiện tại, nhóm bàn inox 304 đang hiển thị sản phẩm thực tế và nhiều trang sản phẩm BT/BCN được kiểm tra ghi vật liệu Inox SUS304. Trong khi đó, danh mục bàn inox 201 hiện chưa hiển thị sản phẩm.

Nên kiểm tra vật liệu theo từng mẫu

Không nên chỉ nhìn chữ “inox” rồi mặc định mọi sản phẩm có cùng mác vật liệu, độ dày hoặc kết cấu. Khi đặt mua, hãy đối chiếu vật liệu trên đúng mã sản phẩm, sau đó kiểm tra thêm độ dày mặt bàn, chân bàn và các thanh tăng cứng nếu những thông số này ảnh hưởng tới nhu cầu sử dụng.

Có nên chọn bàn inox 201 lúc này?

Nếu mua trực tiếp trong catalog HWATA hiện hành, nên ưu tiên những sản phẩm đã có thông tin vật liệu và hàng đang hiển thị rõ. Khi có sản phẩm 201 thực tế, lúc đó mới nên so sánh trực tiếp hai lựa chọn theo giá, kết cấu và môi trường sử dụng.

Chọn Kích Thước Bàn Inox Theo Không Gian & Số Ghế

Đừng bắt đầu bằng câu hỏi “bàn này ngồi được bao nhiêu người?” nếu chưa biết loại ghế và mặt bằng. Cùng một kích thước bàn nhưng ghế đẩu nhỏ, ghế tựa hoặc ghế có tay vịn sẽ cần khoảng bố trí khác nhau.

Các kích thước bàn inox Hwata tròn và chữ nhật
Nhóm kích thước Mẫu tham khảo Phù hợp để cân nhắc khi
Tròn 1m BT10 Cần bàn tròn gọn hơn, mặt bằng không quá lớn.
Tròn 1,2m BT12 Cần tăng diện tích mặt bàn nhưng vẫn ưu tiên bố trí tròn.
Tròn 1,4m BT14 Không gian rộng hơn và cần mặt bàn lớn.
Chữ nhật 1-1,4m BCN1, BCN2, BCN3 Gia đình, quán ăn hoặc khu vực cần bàn chữ nhật gọn.
Chữ nhật 2m BCN6, BCN7, BCN8 Căng tin, nhà ăn hoặc nơi cần bàn dài cố định.

Khoảng trống cần chừa quanh bàn

Không nên đo vừa đúng kích thước mặt bàn. Phải tính thêm vùng đặt ghế, khoảng kéo ghế và lối đi. Với quán ăn hoặc nhà hàng, lối phục vụ giữa các dãy bàn cũng cần được tính trước khi tăng kích thước bàn.

Nếu mua nhiều bàn

Hãy dựng sơ đồ mặt bằng đơn giản với chiều dài, chiều rộng phòng và vị trí lối ra vào. Việc này giúp xác định nên dùng nhiều bàn nhỏ linh hoạt hay ít bàn lớn, thay vì mua theo kích thước riêng lẻ từng chiếc.

Chọn Bàn Inox Cho Gia Đình, Quán Ăn, Nhà Hàng & Căng Tin

Bàn inox Hwata cho gia đình quán ăn nhà hàng và căng tin
Gia đình

Bàn ăn inox gọn và linh hoạt

Ưu tiên kích thước vừa không gian bếp, số ghế thường dùng và khả năng thu gọn nếu nhà cần thay đổi công năng.

Xem bàn inox gia đình
Quán ăn

Ưu tiên mật độ và lối phục vụ

Nên chọn kích thước giúp cân bằng số chỗ ngồi với lối đi. Bàn có thể thu dọn thuận tiện hơn nếu quán thường xuyên thay đổi bố trí.

Xem bàn inox quán ăn
Nhà hàng

Kiểu dáng theo cách phục vụ

Bàn tròn phù hợp nhiều tình huống dùng chung món; bàn chữ nhật thuận lợi khi bố trí theo khu vực hoặc ghép thành dãy.

Xem bàn inox nhà hàng

Bàn inox cho căng tin và nhà ăn tập thể

Với căng tin, trường học, nhà máy hoặc nhà ăn tập thể, có thể cân nhắc nhóm bàn chữ nhật 2m cố định. BCN6 là bàn cố định; BCN7 bổ sung móc ghế; BCN8 có ghế cố định đi cùng. Lựa chọn phụ thuộc cách vận hành và nhu cầu vệ sinh, sắp xếp chỗ ngồi của từng mặt bằng.

Xem thêm bàn inox công nghiệp nếu nhu cầu tập trung vào bàn dài cho khu ăn tập thể.

Giá Bàn Inox Hwata Phụ Thuộc Những Yếu Tố Nào?

Giá bàn inox trên website được hiển thị theo từng sản phẩm và có thể thay đổi theo thời điểm. Vì vậy phần tư vấn dài hạn không cố định một bảng giá số cụ thể; người mua nên dùng trang sản phẩm để kiểm tra mức hiện tại.

Yếu tố Ảnh hưởng tới lựa chọn và giá
Kích thước Bàn 1m, 1,4m và 2m sử dụng lượng vật liệu và kết cấu khác nhau.
Vật liệu Cần đối chiếu đúng mác inox của từng sản phẩm.
Kết cấu chân Chân rời, gấp hoặc cố định có cấu tạo và mục đích sử dụng khác nhau.
Thiết kế đi kèm Móc ghế hoặc hệ ghế cố định làm cấu hình sản phẩm khác bàn đơn.
Số lượng mua Đơn hàng nhiều bàn cần xác nhận lại số lượng, mẫu và khu vực giao trước khi báo giá.

Với đơn quán ăn, nhà hàng hoặc nhà ăn tập thể, nên gửi số lượng, mã bàn quan tâm và kích thước mặt bằng để việc tư vấn không chỉ dừng ở giá từng chiếc.

7 Tiêu Chí Kiểm Tra Bàn Inox Trước Khi Mua

Chi tiết cấu tạo mặt bàn và chân bàn inox Hwata
  • Kích thước mặt bàn: đo chiều dài, rộng hoặc đường kính theo đúng vị trí sử dụng.
  • Chiều cao: đối chiếu với loại ghế dự kiến sử dụng, không chỉ nhìn kích thước mặt.
  • Vật liệu: kiểm tra đúng thông số SUS304 hoặc vật liệu được ghi trên mã đang mua.
  • Độ dày: chỉ dùng thông số của đúng sản phẩm; không áp một con số cho toàn danh mục.
  • Chân và tăng cứng: quan sát chân, thanh đỡ mặt dưới và các vị trí liên kết.
  • Cạnh bàn: kiểm tra độ hoàn thiện cạnh, bề mặt và các điểm tiếp xúc khi sử dụng.
  • Cơ cấu gấp/tháo: thử thao tác và độ ổn định nếu mua bàn cần di chuyển hoặc cất gọn.

Không nên lấy tải trọng của một mẫu áp cho tất cả bàn

Một số trang sản phẩm có công bố khả năng chịu tải, nhưng kết cấu giữa bàn tròn nhỏ, bàn chữ nhật 1,4m và bàn cố định 2m không hoàn toàn giống nhau. Nếu tải trọng là tiêu chí quan trọng, cần xác nhận đúng mẫu trước khi mua.

Xem thêm kinh nghiệm chọn bàn inox để tham khảo thêm trước khi quyết định.

Cách Vệ Sinh & Bảo Quản Bàn Inox Dễ Thực Hiện

Bàn inox thuận tiện cho khu ăn uống vì bề mặt có thể lau vệ sinh thường xuyên. Để hạn chế vết ố và giữ bề mặt sạch, nên xử lý thức ăn, nước sốt hoặc chất bẩn sau khi sử dụng thay vì để bám lâu.

Quy trình đơn giản

  • Dùng khăn mềm và dung dịch vệ sinh phù hợp để lau mặt bàn.
  • Lau lại bằng khăn sạch sau khi loại bỏ dầu mỡ hoặc cặn bẩn.
  • Làm khô những vùng thường đọng nước, đặc biệt tại mép và mối nối.
  • Tránh dùng vật quá sắc hoặc nhám chà mạnh gây xước bề mặt.
  • Định kỳ kiểm tra chân, nút chân và cơ cấu gấp/tháo nếu bàn thường xuyên di chuyển.

Với khu bếp, quán ăn hoặc nhà ăn tập thể có tần suất vệ sinh cao, nên xây quy trình lau bàn sau từng ca để bề mặt sạch và dễ kiểm tra các dấu hiệu bất thường ở chân hoặc mối nối.

Mua Bàn Inox Hwata Qua Toàn Phát Group

Website hiện giới thiệu Toàn Phát là đơn vị phân phối sản phẩm HWATA. Khi chọn bàn, nên cung cấp kiểu dáng mong muốn, kích thước khu vực đặt, số lượng và mục đích sử dụng để được tư vấn mẫu phù hợp thay vì chỉ hỏi mẫu có giá thấp nhất.

Thông tin nên chuẩn bị trước khi liên hệ

Không gian dài × rộng – số ghế dự kiến – bàn tròn hay chữ nhật – có cần gấp/cất không – sử dụng cho gia đình, quán ăn, nhà hàng hay căng tin – số lượng bàn cần mua.

Với đơn số lượng lớn, nên xác nhận thêm model, số lượng, địa điểm nhận hàng và yêu cầu bố trí để kiểm tra phương án phù hợp.

Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Bàn Inox

Bàn inox 304 phù hợp với nhiều không gian ăn uống nhờ bề mặt dễ lau và vật liệu được sử dụng phổ biến trong các mẫu HWATA hiện có. Khi mua, không nên chỉ nhìn tên “304” mà cần kiểm tra thêm kích thước, độ dày theo đúng mẫu, chân bàn và cấu tạo mặt dưới. Khả năng chống ăn mòn cũng không nên được diễn đạt thành “không bao giờ gỉ” trong mọi điều kiện sử dụng.

Bàn tròn phù hợp khi muốn bố trí ghế đều quanh bàn và không gian không yêu cầu kê sát tường. Bàn chữ nhật thuận lợi hơn khi mặt bằng dài, cần xếp nhiều bàn theo hàng hoặc muốn tận dụng tường. Trước khi chọn, nên đặt kích thước bàn lên sơ đồ mặt bằng và tính thêm khoảng kéo ghế, lối đi thay vì chỉ so sánh diện tích mặt bàn.

Bàn gấp hoặc có chân tháo linh hoạt phù hợp không gian thường xuyên phải thu dọn, thay đổi cách bố trí hoặc di chuyển. Bàn cố định phù hợp hơn với vị trí sử dụng lâu dài như căng tin hoặc nhà ăn tập thể. Với bàn gấp, cần kiểm tra cơ cấu chân và độ ổn định khi mở; với bàn cố định, nên chú ý chân, thanh đỡ và các vị trí liên kết.

304 và 201 là hai mác vật liệu khác nhau, vì vậy không nên đánh giá sản phẩm chỉ từ tên gọi chung “bàn inox”. Trong catalog HWATA hiện tại, các mẫu được kiểm tra chủ yếu công bố SUS304 và danh mục bàn inox 304 có sản phẩm thực tế, trong khi danh mục 201 hiện chưa hiển thị sản phẩm. Khi có lựa chọn 201 thực tế, nên so sánh trên đúng mẫu, kích thước, kết cấu và giá.

Bàn tròn 1,2m như BT12 phù hợp để cân nhắc khi cần mặt bàn rộng hơn mẫu 1m nhưng chưa muốn chuyển lên đường kính 1,4m. Không nên chốt một số người ngồi tuyệt đối vì còn phụ thuộc loại ghế và khoảng cách bố trí. Hãy đo khu vực đặt bàn và chừa khoảng ghế xung quanh toàn bộ chu vi trước khi chọn kích thước.

Nên đo khu vực đặt bàn rồi xác định số ghế sử dụng thường xuyên. Nếu thích bàn tròn, HWATA hiện có các lựa chọn 1m, 1,2m và 1,4m. Nếu cần bàn chữ nhật, catalog có các mẫu từ khoảng 1m tới 2m. Không nên chọn bàn lớn nhất có thể; cần chừa đủ vùng kéo ghế, lối đi và khoảng mở cửa hoặc tủ gần bàn.

Quán ăn nên ưu tiên kích thước giúp cân bằng số chỗ ngồi với lối phục vụ. Bàn chữ nhật thuận lợi khi cần bố trí theo dãy hoặc sát tường; bàn tròn phù hợp với cách phục vụ nhiều người ngồi quanh bàn. Nếu quán thường xuyên dọn mặt bằng sau giờ hoạt động, nên xem thêm khả năng gấp, tháo chân hoặc cất bàn của đúng sản phẩm.

Có thể cân nhắc nhóm bàn chữ nhật 2m cố định của HWATA. BCN6 là bàn cố định, BCN7 có móc ghế và BCN8 đi kèm ghế cố định dài 2m. Chọn mẫu nào phụ thuộc cách tổ chức chỗ ngồi, nhu cầu vệ sinh và việc có cần di chuyển ghế hay không. Với số lượng lớn, nên bố trí thử sơ đồ dãy bàn và lối đi trước khi đặt.

Nên kiểm tra kích thước mặt bàn, chiều cao, vật liệu đúng của mã sản phẩm, độ dày nếu có công bố, cấu tạo chân, thanh tăng cứng mặt dưới, cạnh bàn và độ ổn định khi sử dụng. Nếu bàn có cơ cấu gấp hoặc tháo, cần kiểm tra thao tác thực tế. Không nên dùng tải trọng hoặc độ dày của một mẫu để suy ra cho toàn bộ danh mục bàn HWATA.

Giá phụ thuộc vào mã sản phẩm, kích thước, vật liệu, kết cấu chân và thiết kế đi kèm như móc ghế hoặc ghế cố định. Giá trên website có thể được cập nhật theo thời điểm nên phần tư vấn không cố định một mức số cụ thể. Khi mua số lượng lớn cho quán ăn, nhà hàng hoặc căng tin, nên gửi số lượng và khu vực giao để kiểm tra báo giá hiện hành.

Chọn Bàn Inox Hwata Theo Không Gian Thay Vì Chỉ Theo Giá

Danh mục bàn inox HWATA hiện có đủ nhóm bàn tròn, chữ nhật và các mẫu cố định dành cho nhiều quy mô sử dụng. Điểm quan trọng nhất là chọn đúng kiểu dáng và kích thước trước, sau đó mới so sánh vật liệu, kết cấu và giá của từng sản phẩm.

Gia đình hoặc quán nhỏ có thể bắt đầu từ BT10, BT12, BCN1-BCN3; không gian lớn hơn có thể xem BT14. Với căng tin và nhà ăn tập thể, nhóm BCN6, BCN7 và BCN8 đáng cân nhắc hơn nhờ kích thước 2m và thiết kế cố định.

Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An