Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Sản phẩm  Bồn nước Inox  Bồn Nước Công Nghiệp  Bồn nước inox 10000l
Dung tích 10000L Bồn inox 10 khối Nhóm công nghiệp HWATA

Bồn Nước Inox 10000L Hwata - Bồn Inox 10 Khối Ngang & Đứng

Bồn nước inox 10000L Hwata là dòng bồn chứa nước công nghiệp dung tích danh nghĩa 10m³, hiện có hai lựa chọn H10.000N ngangH10.000D đứng. Dung tích này phù hợp để đưa vào phương án cho nhà xưởng, nhà máy, khách sạn, trường học, khu lưu trú hoặc công trình có nhu cầu dự trữ nước lớn.

Với bồn inox 10 khối, quyết định mua nên bắt đầu từ lượng nước sử dụng theo m³/ngày và khoảng thời gian cần dự phòng. Sau khi xác định 10m³ là mức phù hợp, công trình mới nên chọn kiểu ngang hay đứng rồi đối chiếu bản vẽ, nền đặt, đường xe, khu tập kết và phương án nâng/cẩu.

10.000L tương đương khoảng 10m³ nước Phù hợp khi nhu cầu đã vượt nhóm 7-9 khối và công trình thực sự cần khoảng 10m³ nước trong chu kỳ dự phòng.
Bản vẽ và logistics cần chốt sớm H10.000N dài 3,25 m; H10.000D cao 3,54 m. Hai hình dạng tạo yêu cầu vận chuyển và mặt bằng rất khác nhau.
Bồn nước inox 10000L Hwata ngang và đứng

Các Mẫu Bồn Nước Inox Hwata 10000L

HWATA hiện phân phối hai cấu hình 10 khối gồm bồn ngang mã H10.000N và bồn đứng mã H10.000D. Cả hai trang sản phẩm hiện công bố vật liệu inox SUS304 và bảo hành 12 năm ở khối thông tin chính.

Bồn nước inox Hwata 10000L ngang H10.000N

Bồn nước inox Hwata 10000L ngang - H10.000N

  • Mã sản phẩm: H10.000N
  • Dung tích danh nghĩa: 10000L / 10m³
  • Kiểu dáng: Ngang
  • Vật liệu: Inox SUS304
  • Chiều rộng/đường kính: 1.900 mm
  • Chiều cao: 2.130 mm
  • Chiều dài: 3.250 mm
  • Bảo hành đang hiển thị: 12 năm

H10.000N phù hợp để cân nhắc khi mặt bằng có đủ chiều dài hơn 3,25 m cộng khoảng thao tác nhưng công trình muốn hạn chế cao độ. Kích thước ngang lớn khiến đường xe, cổng, khu tập kết và bán kính quay cần được kiểm tra trước khi giao.

Xem chi tiết H10.000N
Bồn nước inox Hwata 10000L đứng H10.000D

Bồn nước inox Hwata 10000L đứng - H10.000D

  • Mã sản phẩm: H10.000D
  • Dung tích danh nghĩa: 10000L / 10m³
  • Kiểu dáng: Đứng
  • Vật liệu: Inox SUS304
  • Chiều rộng/đường kính: 1.900 mm
  • Chiều cao: 3.540 mm
  • Bảo hành đang hiển thị: 12 năm

H10.000D giảm chiều dài chiếm chỗ so với bồn ngang nhưng tổng chiều cao đạt 3,54 m. Vì vậy cần kiểm tra mái, dầm, đường điện, thiết bị xung quanh và cả khoảng không cần thiết trong quá trình dựng bồn vào vị trí.

Xem chi tiết H10.000D
Giá nên lấy động: ngày 11/08/2026 category đang hiển thị H10.000N ở mức 30.460.000đ và H10.000D ở mức 28.980.000đ. Vì giá sản phẩm và điều kiện giao công trình có thể thay đổi, phần nội dung chính nên lấy giá trực tiếp từ hệ thống thay vì đóng cứng.

Bồn Nước Inox 10000L Phù Hợp Với Công Trình Nào?

Bồn nước công nghiệp 10000L là mốc dung tích đáng chú ý vì tương đương 10m³ nước danh nghĩa. Pillar công nghiệp HWATA hiện xếp 10000L-15000L vào nhóm dự trữ lớn cho nhà xưởng, khách sạn, trường học, khu lưu trú hoặc hệ thống cần khoảng 10-15m³.

Bồn nước inox 10000L cho nhà xưởng công trình
Nhà xưởng - nhà máy Nguồn dự trữ hoặc bồn trung gian Cần tách lượng nước sinh hoạt khỏi nước phục vụ sản xuất nếu hai hệ có yêu cầu vận hành khác nhau.
Khách sạn - khu lưu trú Dự phòng khi nguồn cấp gián đoạn Nên tính theo mức sử dụng thực tế, công suất khai thác phòng và thời gian hệ thống phải duy trì hoạt động.
Trường học - nhà hàng Nhu cầu tập trung theo khung giờ Cần xem lượng nước ở giờ cao điểm, không chỉ mức trung bình trong ngày.

Khi nào 10m³ là mức hợp lý?

Nếu dữ liệu vận hành cho thấy công trình cần khoảng 10m³ để vượt qua một chu kỳ mất nước hoặc khoảng thời gian nguồn cấp yếu, H10.000N/H10.000D là mức nên đưa vào phương án. Nếu nhu cầu thực tế chỉ khoảng 8-9m³, tăng lên 10 khối đồng nghĩa tăng tải và yêu cầu logistics.

Bồn chính hay bồn dự phòng?

Nếu sử dụng làm bồn chính, cần tính lượng nước vào và ra trong toàn chu kỳ vận hành. Nếu là bồn dự phòng, trọng tâm là số giờ hoặc số ngày hệ thống phải duy trì khi nguồn chính ngừng cấp. Hai tình huống có thể dẫn tới cùng dung tích nhưng cách thiết kế đường ống và bơm khác nhau.

Xem thêm toàn bộ dải bồn nước công nghiệp Hwata nếu dự án cần so sánh nhiều mức từ 7000L đến 30000L.

Cách Tính Nhu Cầu Bồn Nước 10 Khối Theo m³/Ngày

Đối với dự án công nghiệp hoặc dịch vụ, cách chọn dung tích hữu ích hơn là đưa toàn bộ nhu cầu về đơn vị m³/ngày. Đây cũng là logic đang được HWATA sử dụng trong trang bồn công nghiệp thay vì áp một số người cố định cho từng dung tích.

Công thức sàng lọc ban đầu Dung tích cần dự trữ ≈ Lượng nước sử dụng mỗi ngày × Thời gian cần dự phòng

Kết quả chỉ là bước chọn sơ bộ. Hệ thống thực tế còn cần xét nguồn cấp bổ sung, giờ cao điểm, bơm, đường ống, phần nước phục vụ sản xuất và mức dự phòng phù hợp với yêu cầu vận hành.

1 Lấy số liệu thực tế Ưu tiên đồng hồ nước, hóa đơn hoặc nhật ký vận hành thay vì ước lượng cảm tính.
2 Xác định thời gian dự phòng Cần duy trì hoạt động trong 6 giờ, 12 giờ, một ngày hay lâu hơn?
3 Chốt dung tích So sánh 9000L, 10000L và 12000L trước khi quyết định.
4 Chọn model Sau khi chốt 10m³ mới so H10.000N với H10.000D theo mặt bằng.

Thông tin cần có trước khi hỏi báo giá

  • Lượng nước sử dụng trung bình mỗi ngày.
  • Lưu lượng hoặc lượng dùng tại giờ cao điểm.
  • Thời gian cần dự phòng khi nguồn chính gián đoạn.
  • Nước dùng cho sinh hoạt hay sản xuất.
  • Bồn là nguồn chính, bồn trung gian hay bồn dự phòng.
  • Khả năng nguồn nước vẫn tiếp tục bổ sung trong thời gian vận hành.

Bồn Inox 10000L Ngang Hay Đứng: Chọn H10.000N Hay H10.000D?

Cả hai model hiện đều có đường kính/chiều rộng 1.900 mm, nhưng hình dạng tổng thể khác nhau rõ rệt. H10.000N dài 3.250 mm và cao 2.130 mm, trong khi H10.000D cao 3.540 mm. Mặt bằng và cao độ vì vậy là hai tiêu chí quan trọng nhất khi sàng lọc.

Tiêu chí H10.000N ngang H10.000D đứng
Dung tích 10000L / 10m³ 10000L / 10m³
Vật liệu công bố SUS304 SUS304
Rộng/đường kính 1.900 mm 1.900 mm
Chiều cao 2.130 mm 3.540 mm
Chiều dài 3.250 mm Không kéo dài như bồn ngang
Mặt bằng phù hợp Có chiều dài tốt, muốn hạn chế cao độ Muốn giảm diện tích nền theo chiều dài
Logistics cần chú ý Chiều dài bồn, điểm quay, vị trí cẩu Chiều cao, khoảng dựng bồn, không gian phía trên

Khi nào nên chọn H10.000N?

Bồn ngang phù hợp khi khu kỹ thuật có chiều dài rộng rãi nhưng vị trí bị hạn chế bởi mái, dầm hoặc các thiết bị phía trên. Với chiều dài 3,25 m, công trình cần kiểm tra không chỉ nền cuối mà còn điểm quay xe và khoảng nâng nếu phải đưa bồn qua vật cản.

Tham khảo thêm nhóm bồn nước inox ngang nếu muốn hiểu rõ nguyên tắc chọn kiểu nằm cho các dung tích khác.

Khi nào nên chọn H10.000D?

Bồn đứng phù hợp khi muốn thu gọn chiều dài chiếm chỗ nhưng khu vực có đủ cao độ trên 3,54 m cộng khoảng mở nắp và thao tác. Nếu bồn cần dựng từ trạng thái nằm sang đứng, khoảng không phục vụ thao tác có thể lớn hơn kích thước sau khi lắp hoàn chỉnh.

Xem thêm nhóm bồn nước inox đứng để so sánh cấu hình theo kiểu dáng.

Kích Thước Bồn Nước Inox 10000L Hwata

Kích thước bồn nước inox 10000L đã được công bố khá rõ trên hai product page hiện hành. Tuy nhiên trước khi làm nền, vẫn nên dùng bản vẽ kỹ thuật đúng SKU để kiểm tra hệ chân, vị trí đầu cấp/xả và vùng cần chừa cho vận hành.

Kích thước bồn nước inox Hwata 10000L ngang và đứng
Model Kiểu Kích thước chính Cần kiểm tra thêm
H10.000N Ngang Rộng/Ø 1.900 × cao 2.130 × dài 3.250 mm Hệ chân, vị trí cấp/ra/xả, khoảng bảo trì
H10.000D Đứng Rộng/Ø 1.900 × cao 3.540 mm Hệ chân, vị trí cấp/ra/xả, khoảng mở nắp

Những kích thước cần đo tại công trình

  • Chiều rộng và giới hạn chiều cao của cổng.
  • Chiều rộng đường nội bộ và khoảng quay đầu xe.
  • Kích thước điểm tập kết tạm thời.
  • Chiều dài, rộng và cao độ khu vực lắp cuối.
  • Khoảng cách tới tường, mái, dầm và thiết bị.
  • Không gian thao tác mở nắp và kiểm tra đường ống.
  • Khoảng trống cho thiết bị nâng/cẩu nếu xe không tới trực tiếp.
Không chỉ nhìn kích thước thân bồn: với bồn 10 khối, nền cần được thiết kế theo bản vẽ hệ chân và vị trí truyền tải. Bố trí đường ống cũng nên chờ tới khi model và bản vẽ đã được chốt.

Bồn 10000L Khi Đầy Nặng Bao Nhiêu? Yêu Cầu Nền Đặt

Nếu quy đổi sơ bộ 1 lít nước xấp xỉ 1 kg, 10000L nước tương đương khoảng 10.000 kg, tức khoảng 10 tấn nước. Tổng tải khi vận hành còn cao hơn do phải cộng khối lượng bồn, hệ chân và những bộ phận đi kèm.

≈ 10.000 kg Khối lượng phần nước

Giá trị xấp xỉ khi bồn chứa khoảng 10m³ nước.

> 10 tấn Tổng tải vận hành

Còn cộng thêm thân bồn, chân, phụ kiện và những thành phần liên quan.

10 tấn nước không phải tải trọng thiết kế của nền. Không thể dùng riêng con số này để kết luận sàn, mái hoặc khung đỡ chịu được bồn. Cần xem bản vẽ hệ chân, cách truyền tải và kết cấu thực tế của công trình.

Vì sao không nên làm nền trước khi chốt model?

H10.000N và H10.000D có hình dạng khác nhau nên bố trí chân, khoảng thao tác và hướng đường ống cũng có thể khác. Làm nền trước rồi mới đổi kiểu ngang sang đứng có thể dẫn đến phải điều chỉnh nền hoặc vị trí đấu nối.

Bồn 10m³ có đặt trên mái được không?

Chỉ có thể quyết định sau khi khảo sát. Ngoài tổng tải lớn hơn 10 tấn khi tính cả bồn, còn phải xem gió, cao độ, cách cố định và phương án đưa sản phẩm lên vị trí. Nội dung cũ trên product page có các định mức chịu lực chung, nhưng trang này không dùng chúng để thay cho đánh giá kết cấu riêng của công trình.

Nên Chọn Bồn 9000L, 10000L Hay 12000L?

10m³ nằm giữa 9m³ và 12m³ trong dải bồn công nghiệp HWATA. Khoảng cách dung tích này đáng được xem cùng tải trọng và mặt bằng, không nên tăng dung tích chỉ vì chênh lệch giá bán tại một thời điểm.

Dung tích Nên cân nhắc khi Ảnh hưởng chính
9000L 10m³ vượt nhu cầu dự phòng Giảm khoảng 1 tấn nước danh nghĩa so với 10000L
10000L Công trình thực sự cần khoảng 10m³ Chọn tiếp H10.000N/H10.000D theo mặt bằng
12000L 10m³ chưa đáp ứng thời gian dự phòng Tăng thêm khoảng 2 tấn nước danh nghĩa so với 10000L

Nếu 10m³ lớn hơn nhu cầu, xem bồn nước inox 9000L. Nếu 10000L chưa đủ, tham khảo bồn nước inox 12000L. Công trình có nhu cầu dự phòng tăng mạnh hơn có thể xem bồn nước inox 15000L.

Khảo Sát, Vận Chuyển Và Cẩu Lắp Bồn Inox 10 Khối

Với bồn nước inox 10000L, logistics nên được khảo sát cùng lúc với chọn model. H10.000N dài 3,25 m, còn H10.000D cao 3,54 m; nếu đường xe hoặc không gian nâng dựng không phù hợp, model lý tưởng trên bản vẽ vẫn có thể không triển khai được.

Khảo sát vận chuyển lắp đặt bồn nước inox 10000L
Bước 1 Kiểm tra đường xe Đo chiều rộng đường, cổng và giới hạn chiều cao trên tuyến vào.
Bước 2 Xác định điểm tập kết Chọn vị trí đủ rộng để nhận bồn nếu xe không thể tới nền cuối.
Bước 3 Chốt phương án cẩu Kiểm tra nơi đặt thiết bị, khoảng vươn, vật cản và đường nâng bồn.
Bước 4 Chừa lối bảo trì Không ép bồn sát tường hoặc máy móc khiến không thể mở nắp và xử lý đường ống.

Khi nào cần cẩu bồn 10000L?

Cẩu có thể cần khi xe không đưa bồn trực tiếp tới nền, công trình có hàng rào, chênh cao hoặc vật cản. Đây không phải điều kiện bắt buộc của mọi đơn hàng 10 khối; phương án phù hợp phụ thuộc địa hình và tuyến tiếp cận thực tế.

Không áp chương trình kéo bồn dưới 5000L

Trang H10.000N hiện ghi chương trình kéo bồn lên mái tại nội thành TP.HCM chỉ áp dụng đối với bồn dưới 5000L. Vì vậy bồn 10000L cần được báo phương án nâng/cẩu riêng, không nên cam kết miễn phí kéo bồn lên mái.

Chính sách vận chuyển lắp đặt hiện ghi giao hàng toàn quốc và thời gian dự kiến từ 1-5 ngày tùy khoảng cách. Với hàng công nghiệp cồng kềnh, vẫn nên xác nhận tuyến giao, điểm nhận và các điều kiện thực tế trước khi đặt.

Chất Liệu Và Cấu Tạo Bồn Inox Hwata 10000L

Hai model hiện đều công bố inox SUS304 cho thân bồn. Product page cũng mô tả thân bồn có hệ gân phân bố và chân bồn sử dụng inox HIT 430.

Vật liệu thân bồn

Đối với hồ sơ dự án, nên ghi vật liệu theo đúng SKU hiện hành. Không nên tự đưa thêm xuất xứ vật liệu hoặc chứng nhận nếu chưa có bộ hồ sơ thống nhất đi kèm sản phẩm.

Gân thân bồn và chân đế

Hệ gân được mô tả trên product page như một phần của cấu tạo thân. Chân bồn sử dụng inox HIT 430 theo thông tin hiện hành. Khi thi công nền vẫn cần ưu tiên bản vẽ chân thay vì chỉ dựa vào vật liệu hoặc kích thước tổng thể.

Độ dày bồn inox 10000L

Hai product page H10.000N/H10.000D hiện chưa công bố một thông số độ dày đủ rõ để sử dụng làm dữ liệu chuẩn. Vì vậy không nên lấy độ dày của thương hiệu khác hoặc model khác rồi áp vào bồn HWATA 10 khối. Nếu hồ sơ yêu cầu, cần lấy thông tin từ tài liệu kỹ thuật được xác nhận.

Các đầu cấp, ra và xả

Nội dung kỹ thuật hiện mô tả bồn có nắp, vị trí lắp đường nước vào, đường nước ra, xả cặn và rơ le hoặc phao theo cấu hình sử dụng. Trên công trình, vị trí chính xác nên được đối chiếu bản vẽ trước khi hoàn thiện đường ống.

Không dùng claim ISO chưa thống nhất làm điểm bán hàng. Product page hiện tồn tại nội dung nhắc ISO 9001:2000 ở một phần và ISO 9001:2008 ở phần khác. Trước khi hồ sơ được chuẩn hóa, trang 10000L nên tập trung vào những dữ liệu SKU và bản vẽ đã xác minh.

Giá Bồn Nước Inox Hwata 10000L Và Chính Sách Mua Hàng

Giá bồn nước inox 10000L nên lấy trực tiếp từ hệ thống theo model H10.000N hoặc H10.000D. Đối với công trình, báo giá cuối còn phụ thuộc địa chỉ giao và phạm vi logistics cần thực hiện.

Sản phẩm Giá hiện tại Cần xác nhận thêm
Bồn nước inox Hwata 10000L ngang H10.000N {{PRICE_H10000N}} Tuyến xe, điểm tập kết, phương án cẩu nếu có
Bồn nước inox Hwata 10000L đứng H10.000D {{PRICE_H10000D}} Cao độ, phương án dựng, tuyến xe và cẩu nếu có

Bảo hành bồn HWATA 10000L

Hai SKU hiện đều hiển thị bảo hành 12 năm. Tuy nhiên trang chính sách bảo hành hiện chưa có phần điều khoản chi tiết tương ứng, nên thời hạn và điều kiện cụ thể nên được xác nhận trên báo giá hoặc hồ sơ bán hàng tại thời điểm mua.

Những chi phí cần xác nhận trong báo giá

  • Giá H10.000N hoặc H10.000D tại thời điểm đặt.
  • VAT theo báo giá/hóa đơn đang áp dụng.
  • Chi phí vận chuyển tới địa chỉ công trình.
  • Điều kiện xe vào và vị trí giao thực tế.
  • Nhu cầu tập kết trung gian.
  • Chi phí nâng/cẩu nếu phát sinh.
  • Phạm vi hỗ trợ kỹ thuật hoặc đấu nối nếu được yêu cầu.

8 thông tin giúp tư vấn và báo giá chính xác hơn

  • Lượng nước sử dụng theo m³/ngày.
  • Thời gian cần dự phòng.
  • Model dự kiến hoặc yêu cầu ngang/đứng.
  • Địa chỉ công trình.
  • Kích thước khu vực đặt.
  • Chiều rộng cổng và đường xe.
  • Ảnh khu tập kết và nền cuối.
  • Yêu cầu nâng/cẩu nếu đã xác định.

Đường Ống, Vệ Sinh Và Bảo Trì Bồn Inox 10000L

Bồn 10m³ cần được bố trí sao cho vẫn tiếp cận được sau khi toàn bộ hệ thống đi vào vận hành. Không gian quá chật có thể khiến việc mở nắp, kiểm tra chân hoặc sửa đường ống trở nên khó khăn.

Chừa khoảng bảo trì

Không bố trí bồn sát tường, máy móc hoặc kết cấu tới mức không thể tiếp cận các đầu nước. Với H10.000D còn cần kiểm tra khoảng không phía trên để mở nắp và thao tác.

Thi công đường ống sau khi chốt bản vẽ

Vị trí nước vào, nước ra và xả cặn cần căn theo bản vẽ đúng model. Nếu đường ống được hoàn thiện trước nhưng sau đó đổi từ bồn ngang sang đứng, hệ thống có thể phải điều chỉnh lại.

Vệ sinh theo điều kiện nguồn nước

Tần suất vệ sinh phụ thuộc chất lượng nguồn nước, hệ lọc và mức tạo cặn thực tế. Công trình dùng nước máy và công trình dùng nước giếng đã xử lý có thể cần lịch kiểm tra khác nhau. Khi phát hiện rò rỉ, biến dạng hoặc bất thường ở chân bồn nên xử lý sớm thay vì tiếp tục vận hành.

Kinh Nghiệm Chọn Bồn Inox 10 Khối: Những Lỗi Nên Tránh

  • Chọn 10000L chỉ dựa trên số người của công trình.
  • Không tính m³ nước sử dụng mỗi ngày và thời gian dự phòng.
  • Không so sánh 9000L và 12000L trước khi chốt.
  • Làm nền trước khi có bản vẽ H10.000N/H10.000D.
  • Chỉ đo nền cuối mà quên cổng, đường xe và điểm quay.
  • Không xác định khu tập kết nếu xe không vào trực tiếp.
  • Không tính khoảng dựng H10.000D cao 3,54 m.
  • Không chừa không gian mở nắp và bảo trì.
  • Mặc định chính sách kéo bồn dưới 5000L áp dụng cho 10000L.
  • Tự bổ sung độ dày hoặc chứng nhận chưa được xác minh.
  • Khẳng định nền hoặc mái đủ tải khi chưa có đánh giá kết cấu.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Bồn Nước Inox 10000L

10000 lít tương đương dung tích danh nghĩa 10 mét khối, vì vậy sản phẩm còn thường được gọi là bồn inox 10 khối, bồn nước 10m3 hoặc bồn chứa nước 10m3. Với công trình, nên so sánh dung tích này với lượng nước sử dụng theo m³/ngày và thời gian cần dự phòng thay vì chỉ chọn dựa trên số người.

Bồn 10000L có thể phù hợp với nhà xưởng, nhà máy, khách sạn, trường học, khu lưu trú, nhà hàng hoặc công trình cần khoảng 10m³ nước dự trữ. Dung tích phù hợp phải được xác định từ mức tiêu thụ thực tế, thời gian nguồn cấp có thể gián đoạn và vai trò của bồn là nguồn chính, trung gian hay dự phòng.

H10.000N ngang rộng 1.900 mm, cao 2.130 mm và dài 3.250 mm, phù hợp khi mặt bằng có đủ chiều dài nhưng cần hạn chế cao độ. H10.000D đứng cũng rộng khoảng 1.900 mm nhưng cao 3.540 mm, phù hợp khi muốn giảm chiều dài chiếm chỗ. Nên chọn theo mặt bằng, cao độ và điều kiện vận chuyển thực tế.

H10.000N hiện có chiều rộng hoặc đường kính 1.900 mm, chiều cao 2.130 mm và chiều dài 3.250 mm. H10.000D có chiều rộng hoặc đường kính 1.900 mm và chiều cao 3.540 mm. Khi làm nền và đường ống, nên sử dụng thêm bản vẽ kỹ thuật đúng SKU để kiểm tra hệ chân, vị trí đầu nước và khoảng thao tác.

Nếu quy đổi sơ bộ 1 lít nước xấp xỉ 1 kg thì 10000L tương đương khoảng 10.000 kg, tức khoảng 10 tấn nước. Tổng tải vận hành thực tế còn lớn hơn vì phải cộng thân bồn, chân và phụ kiện. Con số 10 tấn không phải tải trọng thiết kế để tự làm nền hoặc kết luận khả năng chịu lực của mái và sàn.

Không nên mặc định mọi mái hoặc sàn kỹ thuật đều đặt được bồn 10000L. Cần kiểm tra kết cấu chịu tải, bản vẽ model, điều kiện gió, cách cố định và phương án nâng bồn lên cao. Với lượng nước khoảng 10 tấn chưa tính bồn và chân, vị trí trên mái nên được đánh giá kỹ thuật riêng trước khi thi công và đặt sản phẩm.

Khối thông tin sản phẩm hiện công bố cả H10.000N và H10.000D sử dụng inox SUS304. Nội dung kỹ thuật cũng mô tả thân bồn có hệ gân và chân bồn sử dụng inox HIT 430. Với hồ sơ công trình, nên sử dụng dữ liệu và bản vẽ đúng model hiện hành thay vì lấy thông số của thương hiệu hoặc dung tích khác để áp dụng.

Hai trang sản phẩm H10.000N và H10.000D hiện chưa hiển thị một thông số độ dày đủ rõ để dùng làm dữ liệu chuẩn cho toàn category 10000L. Vì vậy không nên tự bổ sung độ dày từ model khác hoặc website khác. Nếu hồ sơ dự án cần thông số này, hãy yêu cầu bản vẽ hoặc tài liệu kỹ thuật được xác nhận cho đúng model.

Giá nên được kiểm tra riêng theo H10.000N hoặc H10.000D tại thời điểm yêu cầu báo giá vì dữ liệu bán hàng có thể thay đổi. Với bồn công nghiệp, ngoài giá thân bồn còn cần xác nhận địa chỉ giao, khả năng xe tiếp cận, điểm tập kết và chi phí nâng hoặc cẩu nếu sản phẩm không thể được đưa trực tiếp tới nền lắp.

Khối thông tin chính của H10.000N và H10.000D hiện đều công bố bảo hành 12 năm. Trang chính sách bảo hành của website hiện chưa trình bày đầy đủ điều khoản chi tiết, vì vậy khi mua cho dự án nên xác nhận thêm thời hạn và điều kiện áp dụng trên báo giá, đơn hàng hoặc hồ sơ bảo hành được cung cấp tại thời điểm giao dịch.

Nên so sánh ba mức theo lượng nước sử dụng và thời gian dự phòng. Nếu 9m³ đã đủ thì 9000L giúp giảm tải. Nếu công trình cần khoảng 10m³ thì 10000L là mức hợp lý để xem xét. Nếu 10m³ vẫn thiếu, 12000L có thể phù hợp hơn nhưng sẽ tăng thêm khoảng 2 tấn nước danh nghĩa và yêu cầu mặt bằng, logistics tương ứng.

Không nên áp chính sách hỗ trợ kéo bồn nhỏ cho bồn 10000L. Product page hiện ghi chương trình kéo bồn lên mái áp dụng đối với bồn dưới 5000L, trong khi 10000L thuộc nhóm công nghiệp. Với bồn 10 khối cần khảo sát đường xe, điểm tập kết, cao độ và khả năng nâng hoặc cẩu rồi mới xác nhận phương án giao lắp cho công trình.

HWATA Và Toàn Phát - Tư Vấn Bồn 10 Khối Theo Công Trình

Hwata.com.vn tổ chức bồn nước inox Hwata theo dung tích và kiểu dáng, trong đó bồn từ 7000L trở lên nằm trong nhánh công nghiệp. Category 10000L giữ nhiệm vụ giúp khách lựa chọn riêng H10.000N hoặc H10.000D, tránh trùng toàn bộ nội dung của trang công nghiệp tổng.

Trang sản phẩm hiện giới thiệu Toàn Phát là đơn vị phân phối sản phẩm HWATA. Với bồn 10m³, thông tin nên gửi trước khi tư vấn gồm nhu cầu m³/ngày, thời gian dự phòng, mặt bằng, đường xe, khu tập kết và yêu cầu nâng/cẩu.

Chuẩn bị đủ dữ liệu trước khi đặt giúp giảm nguy cơ chọn dư dung tích, làm nền không đúng bản vẽ hoặc phát hiện xe/cẩu không thể tiếp cận sau khi sản phẩm đã được giao tới công trình.

Chọn Bồn Nước Inox 10000L Từ Nhu Cầu Đến Phương Án Lắp

Nếu khoảng 10m³ là mức dự phòng phù hợp, hãy đối chiếu H10.000N rộng 1.900 × cao 2.130 × dài 3.250 mm với H10.000D rộng 1.900 × cao 3.540 mm. Sau đó kiểm tra bản vẽ chân, tải trọng, đường xe và phương án nâng/cẩu trước khi đặt.

Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An