Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Sản phẩm  Máy nước nóng năng lượng mặt trời  Dung tích máy  Máy năng lượng mặt trời 300 lít

Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời 300L Hwata - 30 Ống F58

Máy nước nóng năng lượng mặt trời 300L Hwata là dung tích lớn nhất trong dải máy đơn HWATA 120L-300L đang được website phân loại. Danh mục 300L hiện có một mẫu HW304-300L, sử dụng 30 ống chân không F58, vỏ và ruột bình Inox SUS304, phù hợp để cân nhắc khi nhu cầu nước nóng đã vượt nhóm 200L-240L.

HW304-300L hiện có kích thước dài 1830 mm, rộng 2530 mm, cao 750 mm và trường sản phẩm ghi bảo hành 5 năm. Với chiều ngang hơn 2,5 m, lựa chọn 300L cần đi cùng việc kiểm tra số phòng tắm, mức dùng nước nóng giờ cao điểm, diện tích mái và nguồn cấp nước; không nên chỉ dựa vào số thành viên.

30 ống chân không F58 Đúng cấu hình hiện hành của HW304-300L và nhiều hơn 6 ống so với mẫu HWATA 240L.
Chiều rộng 2530 mm Đây là tiêu chí quan trọng khi nâng từ 240L vì bộ máy rộng thêm khoảng 480 mm.
Máy nước nóng năng lượng mặt trời Hwata 300L 30 ống F58

Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời 300L Hwata HW304-300L

Danh mục 300L hiện hiển thị một sản phẩm là Máy nước nóng năng lượng mặt trời Hwata 300L. Vì chỉ có một mẫu, người mua nên tập trung vào việc xác định HW304-300L có đúng nhu cầu và có thể bố trí an toàn tại công trình hay không, thay vì tạo thêm nhiều lựa chọn không cần thiết.

HW304-300L · 300L · 30 ống F58

Máy Hwata 300L HW304-300L

Mẫu dung tích lớn nhất của dải máy đơn hiện hành, sử dụng 30 ống chân không F58 và vỏ, ruột bình SUS304.

Giá: kiểm tra hiện tại
Xem giá HW304-300L
Mã sản phẩmHW304-300L
Dung tích300L
Ống thu nhiệt30 ống F58
Vật liệu bìnhInox SUS304
Chiều dài1830 mm
Chiều rộng2530 mm
Chiều cao750 mm
Bảo hành hiện hành5 năm
Giá nên được kiểm tra trực tiếp tại thời điểm mua. Website đang hiển thị giá sản phẩm, nhưng giá và chương trình bán hàng có thể thay đổi. Phần tư vấn này không cố định mức giá hoặc khuyến mại để tránh thông tin lỗi thời.

Máy Năng Lượng Mặt Trời 300L Phù Hợp Với Nhu Cầu Nào?

Trên hệ thống HWATA, 300L nằm trong nhóm dung tích lớn cùng 240L. Trang sản phẩm hiện dùng mốc trên 8 người, nhà nghỉ hoặc khách sạn như một điểm tham khảo để cân nhắc 300L hoặc hệ nhiều máy. Tuy nhiên đây không nên được hiểu là công thức cố định cho mọi công trình.

Có thể phù hợp

Gia đình đông người

300L đáng cân nhắc khi 240L thường khá sát mức sử dụng, đặc biệt với nhà nhiều lần tắm liên tiếp hoặc cần mức dự phòng lớn hơn.

Cần tính kỹ

Nhà nhiều phòng tắm

Hai hoặc nhiều phòng tắm sử dụng gần cùng thời điểm có thể làm nhu cầu tăng mạnh hơn nhiều so với việc chỉ tăng số thành viên.

Cần khảo sát hệ thống

Nhà trọ, khách sạn

Không nên mặc định một máy 300L là đủ. Cần tính tổng người dùng, số phòng và mức sử dụng trong giờ cao điểm.

Trường hợp 300L có thể phù hợp

  • Gia đình đông người có mức sử dụng nước nóng cao.
  • Biệt thự hoặc nhà phố có nhiều phòng tắm.
  • 240L thường khá sát nhu cầu và cần tăng thêm dung tích dự phòng.
  • Mái có đủ chiều ngang cho máy rộng 2530 mm cùng khoảng thao tác.
  • Nguồn cấp nước và tuyến ống có thể bố trí phù hợp.

Khi nào 240L đã đủ?

Nếu 240L đáp ứng tốt khung giờ sử dụng cao nhất và vẫn còn lượng dự phòng hợp lý, không cần tăng lên 300L. Mẫu 240L hiện rộng 2050 mm, tức hẹp hơn 300L khoảng 480 mm, thuận lợi hơn với mái bị giới hạn chiều ngang.

Xem máy năng lượng mặt trời 240 lít nếu nhu cầu thấp hơn hoặc vị trí mái không phù hợp chiều rộng của 300L.

Khi nào một máy 300L vẫn có thể thiếu?

Rủi ro thiếu tăng khi nhiều người tắm đồng thời, có nhiều phòng tắm, sử dụng bồn tắm hoặc công trình có lượng người dùng lớn trong cùng giờ cao điểm. Khi đó dung tích 300L không nên được xem là giới hạn cuối; cần chuyển sang tính tổng nhu cầu và phương án nhiều máy hoặc hệ thống riêng.

Vì sao không nên chọn chỉ theo số người?

Một gia đình tám người nhưng chia thời gian tắm trong ngày có thể khác hoàn toàn một gia đình ít người hơn nhưng sử dụng hai phòng tắm, bồn tắm và nhiều vòi nóng cùng lúc. Có thể xem thêm máy năng lượng mặt trời cho gia đình để chọn theo tình huống sử dụng.

Thông Số Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời 300L HW304-300L

HW304-300L hiện được công bố với dung tích 300L, 30 ống chân không F58, vỏ và ruột bình SUS304, kích thước dài 1830 × rộng 2530 × cao 750 mm. Trường bảo hành của đúng sản phẩm hiện ghi 5 năm.

Thông số HW304-300L Lưu ý khi chọn
Dung tích 300L Dung tích lớn nhất trong dải máy đơn 120L-300L hiện hành
Số ống 30 ống chân không F58 Nhiều hơn 6 ống so với mẫu 240L
Chiều dài 1830 mm Cần chừa thêm khoảng cho thao tác và đường nước
Chiều rộng 2530 mm Tiêu chí rất quan trọng khi khảo sát mái
Chiều cao 750 mm Kiểm tra vật cản và phương án đặt khung
Vật liệu Vỏ và ruột bình SUS304 Đối chiếu đúng mã HW304-300L khi mua
Bảo hành 5 năm theo trường sản phẩm hiện hành Nên xác nhận chính sách áp dụng khi đặt hàng

Nên ưu tiên thông số nào khi mua?

Để so sánh thực tế, nên ưu tiên các dữ liệu đã công bố rõ như dung tích, số ống, kích thước, vật liệu và bảo hành. Các thông số về hiệu suất, cấu tạo chi tiết lớp cách nhiệt hoặc thời gian giữ nóng cụ thể chỉ nên dùng khi có tài liệu kỹ thuật phù hợp cho đúng sản phẩm.

Giá Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời 300L Hwata

Giá HW304-300L hiện được website hiển thị trực tiếp và có thể được cập nhật theo thời điểm. Vì vậy thay vì cố định một con số trong phần tư vấn, người mua nên kiểm tra giá đang áp dụng trên trang sản phẩm và đồng thời xác nhận các hạng mục liên quan đến lắp đặt tại công trình.

Yếu tố Nên kiểm tra trước khi đặt
Giá HW304-300L Xem mức hiện tại trên trang sản phẩm
Dung tích 300L có thật sự cần thiết hay 240L đã đủ
Vị trí mái Có đủ chiều ngang 2530 mm và khoảng thao tác hay không
Nguồn cấp nước Kiểm tra bồn lạnh, áp lực và phương án tuyến ống
Nhu cầu lớn Xác định một máy 300L hay cần khảo sát hệ nhiều máy

Máy Năng Lượng Mặt Trời 240L Hay 300L?

Đây là so sánh quan trọng nhất trước khi chọn 300L. HWATA 240L hiện dùng 24 ống F58, rộng 2050 mm; HWATA 300L dùng 30 ống F58, rộng 2530 mm. Hai mẫu cùng công bố chiều dài 1830 mm và chiều cao 750 mm.

So sánh máy năng lượng mặt trời 240L và 300L Hwata

HWATA 240L

24 ống F58

Rộng 2050 mm.

Đáng cân nhắc nếu nhu cầu thấp hơn hoặc muốn giảm chiều ngang bộ máy.

Xem máy 240 lít

HWATA 300L

30 ống F58

Rộng 2530 mm.

Phù hợp để xem khi 240L khá sát và công trình cần thêm 60L dung tích danh nghĩa.

Tiêu chí 240L 300L
Dung tích 240L 300L
Số ống F58 24 30
Chiều rộng 2050 mm 2530 mm
Chiều dài 1830 mm 1830 mm
Chiều cao 750 mm 750 mm
Chênh lệch 300L tăng 60L, thêm 6 ống F58 và rộng hơn khoảng 480 mm

Chênh lệch 60L

Từ 240L lên 300L là bước tăng tương đối lớn. Nếu 240L đã có đủ lượng dự phòng thì không cần tăng chỉ vì muốn chọn mẫu dung tích lớn nhất.

24 ống và 30 ống F58

Số ống tăng thêm sáu. Tuy nhiên không nên quy đổi trực tiếp phần tăng số ống thành một tỷ lệ hiệu suất hoặc tốc độ gia nhiệt cụ thể nếu chưa có dữ liệu thử nghiệm hai mẫu trong cùng điều kiện.

Chênh lệch chiều rộng 480 mm

Máy 300L cần thêm gần nửa mét chiều ngang so với 240L. Với nhà phố có bồn nước, tường bao hoặc thiết bị khác trên mái, đây có thể là yếu tố quyết định hơn cả dung tích.

Khi nào 240L là đủ?

Nếu 240L vẫn đáp ứng tốt thời điểm dùng nhiều nhất trong ngày, không cần tăng lên 300L. Giảm một bậc dung tích còn giúp việc bố trí trên mái linh hoạt hơn.

Khi nào nên chọn 300L?

300L hợp lý hơn khi 240L khá sát nhu cầu, gia đình có nhiều phòng tắm hoặc thường xuyên sử dụng nhiều nước nóng liên tiếp, đồng thời mái đủ rộng để bố trí đúng mẫu HW304-300L.

Kích Thước Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời 300L & Cách Kiểm Tra Mái

Kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời 300L HW304-300L hiện là dài 1830 mm, rộng 2530 mm và cao 750 mm. Đây là kích thước sản phẩm, không phải diện tích tối thiểu tuyệt đối cần chừa để lắp đặt.

Kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời Hwata 300L
Diện tích lắp máy nước nóng năng lượng mặt trời 300L trên mái
  • Chiều ngang: kiểm tra vùng đặt lớn hơn 2530 mm để còn khoảng thao tác.
  • Chiều dài: máy dài 1830 mm, cần tính thêm tuyến đường nước.
  • Bóng che: tránh khu vực bị che kéo dài bởi tường, cây hoặc bồn nước.
  • Kết cấu mái: đánh giá vị trí đặt và phương án cố định trước khi lắp.
  • Lối vận chuyển: dự kiến cách đưa bình, khung và 30 ống lên mái.
  • Lối bảo trì: tránh đặt thiết bị quá sát vật cản khiến khó tiếp cận đầu nối.

Chiều rộng 2530 mm có ý nghĩa gì?

So với các mẫu nhỏ hơn, 300L chiếm nhiều chiều ngang hơn. Đây là lý do cần đo khu vực lắp trước khi đặt, đặc biệt với sân thượng có bồn nước, tum thang hoặc nhiều thiết bị khác.

Không lấy đúng kích thước máy làm khoảng lắp tối thiểu

Cần thêm không gian cho đường nước lạnh, nước nóng, đầu nối và thao tác kỹ thuật. Một vùng vừa đúng 1830 × 2530 mm thường chưa phản ánh đầy đủ yêu cầu bố trí thực tế.

Kiểm tra bóng che

Mặt bằng đủ rộng nhưng bị che nắng trong thời gian dài vẫn cần xem lại. Nên quan sát vị trí bồn nước, tường cao, mái lân cận và cây lớn trước khi chốt điểm lắp.

Kiểm tra kết cấu mái

Riêng 300 lít nước có khối lượng xấp xỉ 300 kg, chưa tính bình, khung, bộ ống và hệ đường nước. Con số này chỉ là quy đổi khối lượng nước, không thay thế việc đánh giá kết cấu của vị trí lắp.

30 Ống Chân Không F58 Trên Máy Hwata 300L

HW304-300L hiện sử dụng 30 ống chân không F58. Bộ ống thu năng lượng từ ánh nắng để truyền nhiệt cho nước; phần nước có nhiệt độ cao hơn dịch chuyển lên vùng bình chứa, trong khi nước lạnh hơn tiếp tục đi xuống vùng thu nhiệt.

Cấu tạo máy năng lượng mặt trời 300L 30 ống chân không F58

30 ống F58

Đây là cấu hình của đúng mã HW304-300L và cũng là số lượng ống lớn nhất trong dải máy HWATA 120L-300L đang được trang chính tổng hợp.

Nguyên lý hấp thụ nhiệt

Các ống thu năng lượng mặt trời và truyền nhiệt cho nước. Mức nhiệt đạt được trên thực tế còn phụ thuộc điều kiện nắng, vị trí lắp, thời điểm sử dụng và các yếu tố của hệ thống.

Đối lưu nhiệt

Sự chênh lệch nhiệt độ giúp nước lưu chuyển giữa vùng thu nhiệt và bình chứa. Đây là nguyên lý cơ bản của dòng máy ống chân không; không cần gắn thêm một tỷ lệ hiệu suất cố định nếu chưa có tài liệu thử nghiệm đúng model.

Vai trò của bình bảo ôn

Bình chứa nước đã được gia nhiệt. HW304-300L hiện ghi vỏ và ruột bình SUS304. Những con số cụ thể về độ dày lớp cách nhiệt hoặc thời gian giữ nóng cần được xác nhận bằng tài liệu kỹ thuật trước khi sử dụng làm căn cứ mua hàng.

Xem thêm máy năng lượng mặt trời ống chân không để tìm hiểu nhóm công nghệ đang được HWATA phân loại.

Nguồn Cấp Nước & Điều Kiện Lắp Máy Năng Lượng Mặt Trời 300L

Với mẫu dung tích lớn, không nên chỉ kiểm tra mặt bằng. Cần xác định vị trí bồn nước lạnh, nguồn cấp tự chảy hay tăng áp, áp lực tại điểm sử dụng và đường đi của ống nóng, lạnh trước khi hoàn thiện phương án.

Tự chảy

Cấp nước tự chảy

Cần xem tương quan giữa bồn lạnh, máy, số tầng và tuyến ống. Không nên áp một mức chênh cao duy nhất cho mọi ngôi nhà.

Áp lực

Kiểm tra áp lực cấp

Nếu hệ tự chảy đáp ứng tốt thì chưa chắc cần bơm tăng áp. Nếu áp lực yếu, nên tìm nguyên nhân trước khi bổ sung thiết bị.

Phương án phụ

Khi nào cần bình nước phụ?

Một số cách bố trí có thể cần bình phụ nếu vị trí bồn lạnh hiện tại không thuận lợi để cấp trực tiếp sang máy.

Vị trí bồn nước lạnh

Nên xác định bồn lạnh đang đặt ở đâu, cao độ tương quan, hướng tuyến ống và không gian mái. Các dữ liệu này giúp lựa chọn phương án cấp nước phù hợp hơn so với dùng một con số cố định.

Kiểm tra đường nước và khả năng bảo trì

Đường nóng, lạnh và các đầu nối nên được bố trí sao cho có thể kiểm tra khi cần. Không nên ép máy sát tường hoặc các thiết bị khác đến mức khó tiếp cận.

Kiểm tra sau lắp

Sau khi hoàn thiện cần kiểm tra rò rỉ, khả năng cấp nước vào bình và dòng nước tại các điểm sử dụng. Những công việc tháo ống chân không hoặc thay đổi đường ống trên mái nên do người có chuyên môn thực hiện.

Không áp một cao độ bồn nước lạnh cố định cho mọi công trình. Số tầng, chiều dài đường ống, áp lực và cấu hình cấp nước có thể làm phương án thực tế khác nhau.

Khi Nào Một Máy Năng Lượng Mặt Trời 300L Chưa Đủ?

300L là dung tích lớn nhất trong dải máy đơn HWATA hiện hành, nhưng không có nghĩa một máy 300L là đáp án mặc định cho mọi nhu cầu trên 8 người. Chính trang sản phẩm cũng đặt 300L cạnh phương án nhiều máy khi đề cập nhóm nhu cầu lớn.

So sánh máy năng lượng mặt trời 300L và hệ nhiều máy
Gia đình lớn

Trên 8 người

300L có thể là mức cần xem xét, nhưng vẫn phải tính số phòng tắm, tần suất sử dụng cùng lúc và giờ cao điểm.

Nhà trọ

Tính theo số phòng và người ở

Không nên chọn một máy 300L chỉ từ tổng số người. Cần tính mức dùng đồng thời và khả năng cấp bù.

Xem giải pháp cho nhà trọ
Khách sạn

Tính theo công suất sử dụng

Số phòng, tỷ lệ sử dụng và nhu cầu giờ cao điểm quan trọng hơn việc chọn một dung tích máy đơn.

Xem giải pháp cho khách sạn

Khi nào cần nhiều máy?

Nếu tổng lượng nước nóng hoặc mức sử dụng đồng thời vượt phạm vi một bình 300L, phương án nhiều máy có thể được đưa vào khảo sát. Việc xác định số lượng máy cần dựa trên nhu cầu toàn hệ thống, không chỉ cộng dung tích theo số người.

Khi nào cần hệ thống công nghiệp?

Với nhà trọ lớn, khách sạn, cơ sở dịch vụ hoặc công trình cần lượng nước nóng cao liên tục, nên khảo sát hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời công nghiệp thay vì cố sử dụng một máy gia đình 300L cho toàn bộ nhu cầu.

Nếu nhu cầu thực tế vẫn thấp hơn nhiều, có thể lùi về máy năng lượng mặt trời 200 lít hoặc 240L để giảm kích thước bộ máy.

Kinh Nghiệm Chọn Máy Năng Lượng Mặt Trời 300L

9 lỗi thường gặp nên tránh

  • Mặc định trên 8 người là chắc chắn phải chọn một máy 300L.
  • Không tính số phòng tắm và mức sử dụng đồng thời.
  • Không xem nhu cầu giờ cao điểm buổi sáng hoặc buổi tối.
  • Không đo chiều rộng 2530 mm trước khi mua.
  • Không chừa khoảng thao tác và bảo trì ngoài kích thước máy.
  • Chọn vị trí bị bóng che kéo dài.
  • Không kiểm tra bồn nước lạnh và áp lực cấp.
  • Chọn 300L chỉ vì muốn dự trữ thật nhiều dù 240L đã đủ.
  • Dùng một máy gia đình cho nhà trọ hoặc khách sạn mà chưa tính tổng nhu cầu.

300L có phải càng lớn càng tốt?

Không. Dung tích lớn hơn chỉ hữu ích khi lượng nước nóng thực tế cần đến mức đó. Nếu 240L đã đủ, 300L làm tăng chiều rộng thêm khoảng 480 mm và chiếm nhiều không gian mái hơn.

Nên chuẩn bị gì trước khi hỏi tư vấn?

Hãy chuẩn bị số người sử dụng thường xuyên, số phòng tắm, số điểm có thể dùng cùng lúc, có bồn tắm hay không, thời điểm sử dụng nhiều nhất, ảnh mái, kích thước vùng đặt và vị trí bồn nước lạnh. Những dữ liệu này giúp kiểm tra 300L chính xác hơn.

Nếu nhu cầu đang ở giữa 240L và 300L?

Nên ưu tiên kiểm tra mức sử dụng cao điểm và diện tích mái. Nếu 240L đã đủ biên dự phòng, giữ 240L. Nếu thường xuyên sát mức dùng và mái đủ rộng, 300L mới là bước nâng cấp hợp lý.

Mua Máy Năng Lượng Mặt Trời Hwata 300L Qua Toàn Phát Group

Trang sản phẩm hiện giới thiệu Toàn Phát là đơn vị phân phối các sản phẩm HWATA. Với HW304-300L, tư vấn nên bắt đầu từ nhu cầu nước nóng, số phòng tắm, mặt bằng mái và nguồn cấp nước trước khi chốt sản phẩm.

Thông tin nên gửi khi cần tư vấn HW304-300L

Số người – số phòng tắm – số điểm nước nóng có thể dùng cùng lúc – có bồn tắm không – nhu cầu giờ cao điểm – kích thước mái – ảnh vị trí lắp – vị trí bồn nước lạnh – nguồn cấp tự chảy hay tăng áp.

Hotline đang hiển thị trên trang sản phẩm: 0909 913 212

Nếu cần xem đầy đủ dải dung tích, truy cập máy nước nóng năng lượng mặt trời Hwata. Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời 300L

Không nên chốt 300L cho một số người tuyệt đối. Trang HWATA hiện dùng mốc trên 8 người như một điểm tham khảo để xem 300L hoặc hệ nhiều máy. Khi lựa chọn vẫn cần tính thêm số phòng tắm, lượng nước nóng trong giờ cao điểm, bồn tắm và khả năng sử dụng nhiều điểm cùng lúc. Nếu nhu cầu lớn hơn khả năng một máy, nên chuyển sang khảo sát toàn hệ thống.

300L có thể là phương án để cân nhắc cho một số gia đình trên 8 người, nhưng không phải mặc định. Gia đình có nhiều phòng tắm hoặc thường sử dụng nước nóng cùng lúc có thể cần tính lại tổng nhu cầu. Ngược lại, nếu thời gian sử dụng được phân bổ và mức dùng thực tế thấp hơn, một dung tích nhỏ hơn vẫn có thể phù hợp hơn và tiết kiệm diện tích mái.

HW304-300L hiện sử dụng 30 ống chân không F58. Đây là cấu hình đang công bố cho đúng mẫu 300L và là số lượng ống lớn nhất trong dải máy HWATA 120L-300L hiện hành. Để so sánh, mẫu 240L dùng 24 ống F58. Việc tăng số lượng ống cũng đi kèm chiều rộng sản phẩm lớn hơn, nên cần kiểm tra lại mặt bằng mái.

HW304-300L hiện được công bố có chiều dài 1830 mm, chiều rộng 2530 mm và chiều cao 750 mm. Đây là kích thước sản phẩm, không phải diện tích lắp tối thiểu tuyệt đối. Khi bố trí trên mái cần chừa thêm khoảng cho đường nước, thao tác kỹ thuật và bảo trì, đồng thời kiểm tra bóng che, kết cấu và lối vận chuyển bình, khung cùng bộ ống.

300L tăng 60L so với 240L, tăng từ 24 lên 30 ống F58 và chiều rộng tăng từ 2050 lên 2530 mm. Nếu 240L đã đáp ứng tốt và còn mức dự phòng thì không cần tăng. Nếu 240L thường khá sát nhu cầu, 300L đáng cân nhắc hơn, nhưng cần chắc rằng mái có đủ thêm khoảng 480 mm chiều rộng cùng không gian thao tác.

Trang sản phẩm HW304-300L hiện ghi vỏ và ruột bình bằng Inox SUS304. Khi đặt hàng nên đối chiếu đúng mã HW304-300L và thông tin đang áp dụng tại thời điểm mua. Các thông số khác như độ dày lớp cách nhiệt, hiệu suất hoặc thời gian giữ nóng cụ thể chỉ nên dùng làm căn cứ khi có tài liệu kỹ thuật phù hợp cho đúng sản phẩm.

Trường thông tin chính của HW304-300L hiện ghi bảo hành 5 năm. Chính sách có thể được cập nhật theo thời điểm, vì vậy nên xác nhận điều kiện bảo hành áp dụng cho đúng mẫu khi đặt hàng và lưu chứng từ mua bán. Khi so sánh chính sách, nên dùng dữ liệu của đúng HW304-300L thay vì áp thông tin chung từ một sản phẩm hoặc nhóm hàng khác.

HW304-300L hiện dài 1830 mm và rộng 2530 mm, nhưng khu vực bố trí thực tế cần lớn hơn kích thước sản phẩm. Cần chừa thêm khoảng cho đường nước, thao tác lắp và bảo trì, đồng thời kiểm tra vùng nhận nắng, bóng che, kết cấu mái và lối vận chuyển. Không nên dùng đúng 1830 × 2530 mm làm diện tích lắp tối thiểu cho mọi công trình.

Không thể kết luận chỉ từ dung tích 300L. Nhà trọ cần tính tổng người sử dụng, số phòng tắm, thời điểm mọi người thường dùng nước nóng và mức đồng thời vào giờ cao điểm. Sau khi có các dữ liệu này mới xác định được một máy 300L có phù hợp hay cần nhiều máy hoặc một hệ thống lớn hơn. Vì vậy 300L chỉ nên là điểm bắt đầu khảo sát.

Không nên dùng một máy 300L làm phương án mặc định cho khách sạn. Cần tính theo số phòng, lượng khách dự kiến, mức sử dụng nước nóng mỗi phòng và nhu cầu trong giờ cao điểm. Với công trình lớn, phương án có thể chuyển sang nhiều máy hoặc hệ nước nóng riêng. Trang 300L chủ yếu phù hợp để lựa chọn dung tích máy đơn, không thay thế bước thiết kế toàn hệ thống.

Phần thu nhiệt ống chân không sử dụng năng lượng từ ánh nắng để làm nóng nước và quá trình đối lưu cơ bản không yêu cầu điện trở hoạt động liên tục. Tuy nhiên hệ thống hoàn chỉnh vẫn có thể sử dụng điện nếu lắp bơm tăng áp, thiết bị điều khiển hoặc nguồn nhiệt hỗ trợ. Vì vậy không nên hiểu rằng mọi cấu hình máy 300L đều hoàn toàn không phát sinh điện.

Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời 300L Có Phù Hợp Hay Cần Hệ Lớn Hơn?

HW304-300L là mẫu dung tích lớn nhất trong dải máy đơn HWATA hiện hành, với 30 ống F58, vỏ và ruột bình SUS304, kích thước dài 1830 mm, rộng 2530 mm và cao 750 mm.

Nếu 240L đã đủ thì không cần tăng lên 300L. Nếu một máy 300L vẫn khá sát nhu cầu, đặc biệt với nhà trọ, khách sạn hoặc nhiều điểm sử dụng đồng thời, nên chuyển sang bước khảo sát toàn hệ thống thay vì tiếp tục chọn chỉ theo dung tích. Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An