Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Sản phẩm  Bàn Inox  Theo kiểu dáng bàn  Bàn inox cố định

Bàn Inox Cố Định Hwata 2m - BCN6, BCN7, BCN8 Inox 304

Bàn inox cố định HWATA hiện tập trung vào ba mẫu bàn chữ nhật 2m gồm BCN6, BCN7 và BCN8. Cả ba có mặt bàn dài 2000 mm, rộng 700 mm, cao 750 mm, đang công bố Inox SUS304 và độ dày 0,7 mm. Điểm khác biệt đáng quan tâm nhất nằm ở cách bố trí và quản lý ghế.

BCN6 phù hợp khi muốn sử dụng ghế rời độc lập; BCN7 bổ sung móc ghế để hỗ trợ sắp xếp ghế; BCN8 đi cùng ghế cố định dài 2m. Với căng tin, trường học hoặc nhà ăn công nhân, nên chọn theo cách vận hành, vệ sinh sàn, khả năng thay đổi vị trí ghế và mặt bằng thực tế thay vì chỉ nhìn kích thước hoặc giá.

BCN6

Bàn Inox Cố Định 2m BCN6

  • Kích thước: 2000 × 700 × 750 mm
  • Độ dày đang công bố: 0,7 mm
  • Vật liệu: Inox SUS304
  • Phù hợp khi muốn chủ động chọn và bố trí ghế rời
Xem Bàn Chữ Nhật Inox Cố Định 2m BCN6
BCN7

Bàn Inox 2m Có Móc Ghế BCN7

  • Kích thước: 2000 × 700 × 750 mm
  • Độ dày đang công bố: 0,7 mm
  • Vật liệu: Inox SUS304
  • Thiết kế nổi bật: có móc ghế
Xem Bàn Inox 2m Có Móc Ghế BCN7
BCN8

Bàn Inox 2m Kèm Ghế Cố Định BCN8

  • Bàn: 2000 × 700 × 750 mm
  • Ghế: 2000 × 200 × 480 mm
  • Độ dày đang công bố: 0,7 mm
  • Vật liệu: Inox SUS304
Xem Bàn Inox Kèm Ghế Cố Định BCN8
Bàn inox cố định Hwata BCN6 BCN7 BCN8
Cùng mặt bàn 2m, khác cách dùng ghế Thay vì chỉ so kích thước, hãy xác định cần ghế rời hoàn toàn, cần móc giữ ghế hay muốn bộ ghế được bố trí cố định cùng bàn.
Phù hợp mặt bằng sử dụng lâu dài Nhóm này đáng cân nhắc khi khu ăn uống đã có vị trí bàn tương đối ổn định và không thường xuyên phải thu toàn bộ bàn sau mỗi ca.

BCN6, BCN7 & BCN8 Khác Nhau Thế Nào?

Ba model có cùng kích thước mặt bàn hiện hành nên lựa chọn chủ yếu nằm ở cách dùng ghế. Đây là điểm quan trọng với khu ăn tập thể vì ghế ảnh hưởng trực tiếp tới việc vệ sinh, giữ lối đi và quản lý khu vực sau mỗi ca ăn.

Tiêu chí BCN6 BCN7 BCN8
Kích thước bàn 2000 × 700 × 750 mm 2000 × 700 × 750 mm 2000 × 700 × 750 mm
Vật liệu SUS304 SUS304 SUS304
Độ dày công bố 0,7 mm 0,7 mm 0,7 mm
Cách sử dụng ghế Ưu tiên ghế rời độc lập Có móc để hỗ trợ giữ/sắp xếp ghế Ghế cố định đi cùng bàn
Điểm đáng cân nhắc Linh hoạt đổi loại và vị trí ghế Quản lý ghế gọn nhưng vẫn giữ tính linh hoạt Bố cục bàn-ghế ổn định

BCN6 - ưu tiên ghế rời

BCN6 phù hợp khi muốn bàn dài 2m nhưng ghế được quản lý riêng. Cách này thuận tiện nếu nhà ăn cần thay đổi loại ghế, số ghế hoặc di chuyển toàn bộ ghế ra khỏi khu vực để vệ sinh.

BCN7 - bàn có móc ghế

BCN7 bổ sung móc ghế. Đây là lựa chọn trung gian khi vẫn muốn dùng ghế rời nhưng cần vị trí giữ ghế gọn hơn sau sử dụng. Có thể xem riêng nhóm bàn inox có móc ghế nếu đây là tiêu chí chính.

BCN8 - bàn kèm ghế cố định

BCN8 có ghế dài 2000 mm, rộng 200 mm và cao 480 mm đi cùng hệ bàn. Mẫu này phù hợp hơn khi muốn vị trí ngồi được giữ tương đối ổn định và giảm việc ghế bị di chuyển khỏi dãy bàn.

Xem thêm bàn inox liền ghế nếu đang tập trung vào kiểu bố trí bàn và ghế đồng bộ.

Bàn Inox Có Móc Ghế Hay Bàn Inox Liền Ghế?

BCN7 và BCN8 đều hướng tới việc quản lý khu vực ghế tốt hơn BCN6 nhưng cách vận hành khác nhau. BCN7 vẫn giữ ghế là bộ phận rời; BCN8 bố trí ghế cố định đi cùng bàn.

Nhu cầu BCN7 có móc ghế BCN8 ghế cố định
Di chuyển ghế riêng Có tính linh hoạt cao hơn Không phải mục tiêu chính
Giữ ghế gọn Có móc hỗ trợ sắp xếp Ghế đã nằm trong bố cục cố định
Vệ sinh sàn Có thể thuận tiện nếu móc ghế phù hợp cách vệ sinh Cần bố trí dụng cụ vệ sinh quanh hệ ghế cố định
Thay đổi bố cục ghế Dễ hơn Hạn chế hơn

Chọn BCN7 khi cần linh hoạt với ghế

Nếu khu ăn muốn thu ghế gọn nhưng đôi lúc vẫn cần thay đổi vị trí hoặc số lượng ghế, BCN7 đáng cân nhắc hơn. Trước khi mua số lượng lớn nên thử cách treo hoặc giữ loại ghế thực tế đang dùng.

Chọn BCN8 khi muốn bố cục ổn định

BCN8 phù hợp hơn khi không muốn ghế bị di chuyển tự do trong nhà ăn. Đây có thể là lợi thế tại một số trường học, căng tin hoặc khu ăn công nhân có cách xếp dãy cố định.

Bàn Inox Cố Định Hay Bàn Inox Gấp?

Khác biệt nên được xét theo cách không gian vận hành mỗi ngày. Bàn cố định phù hợp nơi bàn được giữ lâu dài tại một vị trí; bàn gấp phù hợp hơn khi cần giải phóng mặt bằng hoặc thay đổi cách bố trí thường xuyên.

So sánh bàn inox gấp và bàn inox cố định Hwata
Tiêu chí Bàn inox cố định Bàn inox gấp
Vị trí sử dụng Ưu tiên mặt bằng bố trí ổn định Phù hợp nơi thường xuyên thu dọn
Lưu kho Không ưu tiên việc thu gọn hàng ngày Cần tính nơi cất sau khi gấp
Vận hành Giảm thao tác đóng/mở bàn Cần kiểm tra cơ cấu chân và khóa
Ứng dụng Căng tin, nhà ăn, trường học, một số quán ăn cố định Sự kiện, quán cần đổi cách bố trí, không gian đa năng

Nếu khả năng thu bàn sau mỗi ca là yêu cầu quan trọng, nên xem thêm bàn inox gấp. Nếu bàn được bố trí thành dãy dài hạn, nhóm BCN6-BCN8 phù hợp để so sánh hơn.

Không nên hiểu “cố định” là mọi bộ phận chắc chắn không thể tháo rời. Thông tin mô tả hiện có về chân bàn trên các trang sản phẩm chưa hoàn toàn đồng nhất, vì vậy nếu khả năng tháo chân là yêu cầu quan trọng, nên xác nhận trực tiếp theo đúng BCN6, BCN7 hoặc BCN8 trước khi đặt.

Kích Thước Bàn Inox Cố Định 2m & Cách Tính Không Gian Sử Dụng

BCN6, BCN7 và BCN8 đều dùng mặt bàn 2000 × 700 mm, cao 750 mm. Tuy nhiên 2000 × 700 mm chỉ là kích thước bàn, không phải toàn bộ diện tích cần thiết khi đưa vào căng tin hoặc nhà ăn.

Hạng mục Kích thước đã công bố Lưu ý khi bố trí
Bàn BCN6 2000 × 700 × 750 mm Cộng thêm vùng ghế và lối đi
Bàn BCN7 2000 × 700 × 750 mm Tính cách đưa ghế lên/xuống móc nếu sử dụng
Bàn BCN8 2000 × 700 × 750 mm Tính cả chiều rộng hệ ghế cố định
Ghế BCN8 2000 × 200 × 480 mm Không nên chỉ dùng kích thước mặt bàn để tính diện tích

Nếu đang tìm đúng nhóm kích thước này, xem thêm bàn inox chữ nhật 2m. Trang kích thước giúp tập trung so sánh các lựa chọn 2m, còn nhóm cố định nên ưu tiên bài toán vận hành và quản lý ghế.

Cách Bố Trí Bàn Inox 2m Trong Căng Tin & Nhà Ăn Tập Thể

Khi mua nhiều bàn inox cố định, cách bố trí toàn phòng quan trọng hơn việc cố tối đa số ghế quanh một bàn. Cần tính đồng thời dãy bàn, ghế, lối lấy thức ăn, khu thu khay và hướng di chuyển trong giờ cao điểm.

Không lấy 2000 × 700 mm làm diện tích hoàn chỉnh

Nếu dùng ghế rời, phải cộng vùng ghế kéo ra. Nếu dùng BCN8, hệ ghế dài cố định cũng làm tổng chiều ngang sử dụng lớn hơn mặt bàn. Vì vậy cần dựng sơ đồ toàn bộ bàn-ghế trước khi chốt số lượng.

Giữ lối di chuyển theo cách phục vụ thực tế

Nhà ăn tự phục vụ, nhà ăn có nhân viên mang khay và khu ăn trường học có luồng người khác nhau. Không nên áp một khoảng lối đi duy nhất cho mọi công trình nếu chưa biết mật độ sử dụng và cách phục vụ.

Tính phương án vệ sinh sàn

BCN6 cho phép quản lý ghế rời; BCN7 có lợi thế móc ghế; BCN8 giữ ghế trong bố cục cố định. Nên hỏi đội vệ sinh cách họ cần tiếp cận dưới bàn và quanh ghế trước khi chọn cấu hình.

5 thông tin nên có trước khi tính số lượng bàn

  • Kích thước dài × rộng của khu ăn.
  • Vị trí cửa, cột, khu lấy thức ăn và khu trả khay.
  • Số người sử dụng trong một ca cao điểm.
  • Loại ghế và cách quản lý ghế mong muốn.
  • Khả năng thay đổi cách bố trí trong tương lai.

Chọn Bàn Inox Cố Định Cho Căng Tin, Trường Học & Nhà Máy

Căng tin

Ưu tiên cách quản lý ghế, lối phục vụ và vệ sinh. BCN6-BCN8 cần được đặt trong sơ đồ toàn khu thay vì chọn riêng từng bàn.

Xem bàn inox căng tin

Trường học

Nên cân nhắc khả năng ghế bị di chuyển, cách vệ sinh sau ca ăn và mật độ học sinh tại từng khu vực.

Nhà máy

Cần tính số suất ăn mỗi ca, nhiều dãy bàn song song và luồng di chuyển giờ cao điểm trước khi xác định số bộ.

Xem bàn inox công nghiệp

Quán ăn, nhà hàng

Nhóm 2m phù hợp hơn khi quán có mặt bằng dài và vị trí bàn ít thay đổi. Cần kiểm tra mật độ khách và lối phục vụ.

Xem bàn inox quán ăn

Nhà ăn công nhân nên chọn cấu hình nào?

Nếu cần linh hoạt với ghế, BCN6 dễ cân nhắc. Nếu muốn thu ghế lên vị trí riêng để quản lý hoặc vệ sinh, BCN7 có thêm móc ghế. Nếu muốn bố cục chỗ ngồi ổn định, BCN8 tạo một phương án khác với ghế cố định.

Nhà hàng có nên dùng bàn cố định 2m?

Có thể phù hợp với khu ăn tập thể hoặc khu phục vụ bố trí theo dãy, nhưng không phải lựa chọn mặc định cho mọi nhà hàng. Có thể xem thêm bàn inox nhà hàng để chọn theo cách bố trí tổng thể.

Bàn Inox Cố Định 304: Cần Kiểm Tra Những Gì?

BCN6, BCN7 và BCN8 hiện đều công bố vật liệu Inox SUS304 và độ dày 0,7 mm. Đây là thông tin hữu ích khi so sánh vật liệu, nhưng không nên dùng riêng mác inox để suy ra khả năng chịu tải, độ ổn định hoặc cấu tạo chân.

Nếu muốn xem thêm các kiểu bàn cùng vật liệu, tham khảo bàn inox 304.

  • Mặt bàn: đối chiếu đúng kích thước 2000 × 700 mm và độ dày đang công bố.
  • Vật liệu: kiểm tra SUS304 trên đúng mã BCN.
  • Mặt dưới: quan sát thanh đỡ, vị trí liên kết và độ hoàn thiện.
  • Chân bàn: xác nhận cấu tạo thực tế nếu đây là tiêu chí quan trọng.
  • BCN7: kiểm tra vị trí móc và loại ghế sẽ sử dụng.
  • BCN8: kiểm tra kích thước, chiều cao và khoảng sử dụng của ghế cố định.
Thông tin về cấu tạo chân nên được xác nhận theo sản phẩm thực tế. Các phần mô tả hiện hành có chỗ đề cập chân vuông 40 × 40 mm, trong khi phần khác mô tả chân ống tròn có thể tháo rời. Vì vậy không nên dùng một mô tả chân duy nhất làm tiêu chí mua trước khi xác nhận đúng model.

6 Tiêu Chí Chọn Bàn Inox Cố Định Cho Nhà Ăn Tập Thể

  • Số suất ăn mỗi ca: dùng để xác định quy mô bố trí toàn khu, không phải để áp cứng số người cho một bàn.
  • Diện tích mặt bằng: đo toàn bộ phòng cùng cửa, cột và khu phục vụ.
  • Cách dùng ghế: chọn giữa ghế rời, móc ghế hoặc ghế cố định.
  • Lối đi: tính luồng khách, nhân viên và đường thu dọn sau ca.
  • Vệ sinh: kiểm tra cách tiếp cận dưới bàn và quanh ghế.
  • Khả năng thay đổi: nếu mặt bằng thường xuyên đổi công năng, nên so sánh lại với bàn gấp.

Không chọn chỉ theo giá từng bàn

Với đơn số lượng lớn, một cấu hình thuận tiện cho vệ sinh hoặc quản lý ghế có thể quan trọng hơn chênh lệch giá ban đầu. Nên đánh giá toàn bộ quy trình sử dụng trong ngày trước khi chốt BCN6, BCN7 hay BCN8.

Không chốt số người ngồi tuyệt đối

Bàn dài 2m không đồng nghĩa luôn có đúng một số người ngồi. Ghế đơn, ghế băng, khoảng cách giữa người sử dụng và cách bố trí hai đầu bàn đều ảnh hưởng tới số chỗ thực tế.

Xem thêm kinh nghiệm chọn bàn inox trước khi lập danh sách sản phẩm cho đơn hàng nhiều bàn.

Giá Bàn Inox Cố Định 2m Phụ Thuộc Những Yếu Tố Nào?

Giá BCN6, BCN7 và BCN8 đang được hiển thị theo từng sản phẩm trên website và có thể thay đổi theo thời điểm. Vì vậy phần tư vấn không cố định một mức giá hoặc phần trăm khuyến mại.

Yếu tố Ảnh hưởng tới lựa chọn
Cấu hình ghế BCN6, BCN7 và BCN8 có cách tổ chức ghế khác nhau.
Thiết kế đi kèm Móc ghế hoặc hệ ghế cố định làm cấu hình sản phẩm khác bàn đơn.
Số lượng Đơn nhà ăn, trường học hoặc nhà máy cần xác nhận số bộ cụ thể.
Khu vực nhận hàng Cần cung cấp địa điểm để kiểm tra chính sách hiện hành.
Giá tại thời điểm đặt Nên kiểm tra trực tiếp trên đúng BCN6, BCN7 hoặc BCN8.

Nếu chỉ cần so ba cấu hình cùng kích thước, có thể bắt đầu từ nhóm bàn inox chữ nhật 2m, sau đó chọn theo cách quản lý ghế và mặt bằng.

Mua Bàn Inox Cố Định Hwata Qua Toàn Phát Group

Thông tin trên website xác định Toàn Phát là đơn vị phân phối HWATA. Với đơn bàn cho căng tin hoặc nhà ăn tập thể, nên gửi trước kích thước mặt bằng, số lượng cần mua và cách muốn bố trí ghế để lựa chọn giữa BCN6, BCN7 và BCN8 sát nhu cầu hơn.

Thông tin nên chuẩn bị khi cần tư vấn

Kích thước nhà ăn – số suất ăn mỗi ca – số dãy bàn dự kiến – ghế rời, móc ghế hay ghế cố định – cách vệ sinh sàn – số lượng cần mua – khu vực nhận hàng.

Hotline 24/7 đang hiển thị trên website: 0909 913 212.

Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Bàn Inox Cố Định

Nhóm bàn inox cố định HWATA hiện có ba mẫu BCN6, BCN7 và BCN8. Cả ba đều là bàn chữ nhật dài 2m nhưng khác nhau ở cách sử dụng ghế. BCN6 phù hợp với ghế rời, BCN7 bổ sung móc ghế, còn BCN8 đi cùng ghế cố định. Vì kích thước mặt bàn tương đương, người mua nên tập trung nhiều hơn vào cách vận hành và bố trí ghế.

BCN6 là lựa chọn cơ bản khi muốn dùng bàn 2m với ghế bố trí rời. BCN7 có thêm móc ghế để hỗ trợ giữ hoặc sắp xếp ghế gọn hơn. BCN8 đi cùng ghế cố định dài 2m. Cả ba hiện có mặt bàn 2000 × 700 × 750 mm, vì vậy khác biệt quan trọng nhất là mức độ linh hoạt và cách quản lý ghế trong nhà ăn.

BCN6, BCN7 và BCN8 hiện đều công bố kích thước bàn dài 2000 mm, rộng 700 mm và cao 750 mm. Đây chỉ là kích thước của bàn, chưa bao gồm toàn bộ vùng ghế và lối đi. Riêng BCN8 có ghế dài 2000 mm, rộng 200 mm và cao 480 mm. Khi bố trí nhiều dãy, nên tính toàn bộ hệ bàn-ghế thay vì chỉ dùng kích thước mặt bàn.

Móc ghế giúp tạo vị trí để giữ hoặc sắp xếp ghế gọn hơn khi không ngồi, đặc biệt hữu ích nếu khu ăn cần quản lý ghế sau mỗi ca. BCN7 hiện là mẫu HWATA có thiết kế móc ghế trong nhóm bàn cố định 2m. Ghế vẫn là bộ phận rời, vì vậy BCN7 không nên được hiểu là bàn liền ghế hoặc bàn có ghế cố định như BCN8.

Kiểu bàn kèm ghế cố định như BCN8 phù hợp để cân nhắc ở nơi muốn giữ bố cục chỗ ngồi ổn định, chẳng hạn một số căng tin, trường học hoặc nhà ăn tập thể. Thiết kế này hạn chế việc ghế bị di chuyển khỏi dãy bàn nhưng cũng giảm tính linh hoạt khi muốn thay đổi vị trí ghế. Vì vậy cần kiểm tra mặt bằng và cách vệ sinh trước khi chọn.

Bàn cố định phù hợp khi khu ăn có cách bố trí tương đối ổn định và không cần thu bàn thường xuyên. Bàn gấp hợp lý hơn khi mặt bằng phải thay đổi công năng hoặc cần cất bàn sau sử dụng. Không nên khẳng định một loại tốt hơn tuyệt đối. Hãy xem tần suất thay đổi cách bố trí, không gian lưu trữ, quy trình vệ sinh và số lượng bàn cần vận hành mỗi ngày.

Nếu căng tin cần thay đổi và di chuyển ghế linh hoạt, BCN6 dễ cân nhắc hơn. BCN7 phù hợp khi vẫn muốn dùng ghế rời nhưng cần móc hỗ trợ quản lý ghế. BCN8 phù hợp khi muốn vị trí ngồi được giữ cố định cùng dãy bàn. Trước khi chọn nên xem số suất ăn mỗi ca, lối đi, cách vệ sinh sàn và khả năng thay đổi bố cục trong tương lai.

BCN6, BCN7 và BCN8 hiện đều công bố vật liệu Inox SUS304 và độ dày 0,7 mm. Khi mua vẫn nên đối chiếu đúng mã sản phẩm tại thời điểm đặt. Mác inox không cho biết toàn bộ chất lượng kết cấu, vì vậy cần kiểm tra thêm mặt dưới, các điểm liên kết, cách bố trí ghế và cấu tạo chân thực tế nếu những yếu tố này quan trọng với công trình.

Không nên chốt một số người tuyệt đối chỉ từ chiều dài 2m. Số chỗ thực tế còn phụ thuộc loại ghế, chiều rộng ghế, khoảng cách giữa người ngồi, việc có sử dụng hai đầu bàn và yêu cầu lối đi. Với BCN8, bố trí ghế đã gắn với thiết kế sản phẩm; với BCN6 và BCN7, nên xác định loại ghế thực tế rồi mới tính số chỗ phù hợp.

Nên kiểm tra kích thước dài, rộng, cao; vật liệu và độ dày được công bố; mặt dưới tăng cứng; cấu tạo chân; độ ổn định; loại ghế; khoảng ghế và lối đi. Với BCN7 cần kiểm tra cách sử dụng móc ghế, còn BCN8 cần tính toàn bộ kích thước ghế cố định. Nếu mua nhiều bộ, nên dựng sơ đồ mặt bằng trước khi xác nhận số lượng.

Chọn Bàn Inox Cố Định Theo Cách Quản Lý Ghế & Mặt Bằng

BCN6, BCN7 và BCN8 có cùng nhóm kích thước 2m nên không cần chọn theo tiêu chí “bàn nào lớn hơn”. Thay vào đó, hãy xác định ghế cần di chuyển tự do, cần móc giữ hay nên cố định cùng bàn. Đây là khác biệt trực tiếp tới quá trình vận hành nhà ăn.

Với đơn số lượng lớn, nên lập sơ đồ các dãy bàn trước, kiểm tra lối đi và quy trình vệ sinh rồi mới chốt số bộ. Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An