Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Sản phẩm  Bàn Inox  Theo kích thước  Bàn inox tròn 1m
BT10 Đường kính 1000 mm SUS304

Bàn Inox Tròn 1m Hwata - BT10 Inox 304

Bàn inox tròn 1m HWATA hiện có mẫu BT10, đường kính mặt bàn 1000 mm, cao 750 mm, vật liệu SUS304 và mặt bàn dày 0,7 mm. Đây là kích thước nhỏ nhất trong ba bàn tròn BT10, BT12 và BT14 của HWATA, phù hợp để cân nhắc khi cần mặt bàn tròn gọn cho gia đình, quán ăn, nhà hàng hoặc khu tiệc có diện tích hạn chế.

Điểm cần chú ý là 1m là đường kính mặt bàn, không phải toàn bộ diện tích cần để kê một bộ bàn-ghế. Trước khi mua, nên tính thêm chiều rộng ghế, khoảng kéo ghế và lối đi. Nếu BT10 không đủ diện tích bày món hoặc khu vực sử dụng còn rộng, có thể so tiếp với bàn tròn 1,2m BT12.

Gọn hơn BT12 và BT14 Đường kính 1000 mm giúp BT10 dễ cân nhắc hơn ở phòng ăn hoặc khu khách cần giữ thêm khoảng trống cho ghế và lối di chuyển.
Thông số rõ theo đúng BT10 SUS304, mặt bàn 0,7 mm, cao 750 mm; phần mô tả kỹ thuật còn ghi chân ống tròn Ø32 dày 0,8 mm.
Bàn inox tròn 1m Hwata BT10 inox 304

Bàn Tròn Inox 1m Hwata Hiện Có Mẫu Nào?

HWATA hiện có một lựa chọn đúng kích thước bàn tròn 1m là Bàn Tròn Inox 1m BT10. Vì vậy người mua không cần chọn giữa nhiều mã cùng đường kính; thay vào đó nên tập trung kiểm tra BT10 có phù hợp mặt bằng, loại ghế và lượng đồ thường đặt trên bàn hay không.

Bàn Tròn Inox 1m BT10

BT10
Đường kính 1000 mm
Chiều cao 750 mm
Vật liệu SUS304
Mặt bàn 0,7 mm
Ống chân Ø32
Độ dày ống chân 0,8 mm
Giá Kiểm tra hiện tại

Thông tin mô tả sản phẩm ghi bên dưới mặt bàn có thanh inox tăng cứng và chân có chi tiết chống trượt. Nếu cấu tạo chân là yếu tố quan trọng vì thường xuyên vận chuyển hoặc cất bàn, nên xem thêm phần giải thích phía dưới trước khi đặt số lượng lớn.

Bàn Inox Tròn 1m BT10 Có Kích Thước Bao Nhiêu?

BT10 có đường kính mặt bàn 1000 mmchiều cao 750 mm. Cách gọi “bàn tròn 1m” vì vậy chỉ đường kính của mặt bàn. Khi đo vị trí kê bàn, cần cộng thêm vùng đặt ghế và khoảng người sử dụng ra vào.

Mặt bàn Ø1000 mm

Đường kính thực của mặt bàn. Đây là số cần dùng khi đặt BT10 lên sơ đồ phòng ăn hoặc khu khách.

Chiều cao 750 mm

Cần kiểm tra cùng chiều cao mặt ghế để có tư thế sử dụng phù hợp.

Vì sao không nên đo đúng 1m rồi kê bàn?

Nếu vị trí trống chỉ vừa một vòng đường kính 1m thì không còn không gian cho ghế. Đặc biệt với ghế tựa, phần lưng ghế còn chiếm thêm diện tích phía sau. Vì vậy nên đo cả vùng sử dụng thực tế trước khi xác nhận BT10 phù hợp.

Bàn Tròn Inox 1m BT10 Dùng Inox Gì? Cấu Tạo Ra Sao?

BT10 hiện công bố mặt bàn bằng inox SUS304, độ dày 0,7 mm. Mô tả kỹ thuật ghi phần chân sử dụng ống inox tròn Ø32, dày 0,8 mm; bên dưới mặt bàn có các thanh inox tăng cứng và chân có chi tiết chống trượt.

Mặt bàn SUS304

Đây là vật liệu đang được công bố cho đúng mã BT10. Không nên tự tạo lựa chọn inox 201 cho BT10 khi chưa có sản phẩm tương ứng.

Mặt bàn 0,7 mm

Độ dày nên được đối chiếu theo đúng BT10, không lấy thông số này để suy cho mọi bàn inox khác.

Ống chân Ø32

Thông tin kỹ thuật hiện ghi ống chân inox tròn Ø32, dày 0,8 mm.

Thanh tăng cứng

Mô tả sản phẩm ghi mặt dưới có các thanh inox tăng cứng; khi mua nhiều nên quan sát trực tiếp mặt dưới và các điểm liên kết.

Nếu ưu tiên lựa chọn theo vật liệu, có thể xem thêm bàn inox 304 HWATA.

Bàn Inox Tròn 1m Ngồi Được Bao Nhiêu Người?

Không nên gắn BT10 với một con số người ngồi cố định chỉ vì bàn có đường kính 1m. Số vị trí thực tế phụ thuộc bề rộng ghế, kiểu ghế, khoảng cách giữa các ghế, lượng đồ đặt trên bàn và khoảng trống phía sau người ngồi.

1 Chọn ghế Xác định ghế đẩu, ghế dựa hay ghế dùng cho tiệc.
2 Đo bề rộng ghế Dùng kích thước lớn nhất của ghế, không chỉ mặt ngồi.
3 Xếp thử quanh bàn Giữ khoảng sử dụng phù hợp giữa các vị trí ngồi.
4 Kiểm tra mặt bàn Đảm bảo lượng món hoặc đồ dùng thường đặt không làm bàn quá chật.

Ghế đẩu và ghế dựa khác nhau thế nào?

Ghế đẩu thường có vùng chiếm chỗ gọn hơn, trong khi ghế dựa cần thêm không gian cho phần lưng và thao tác kéo ghế. Vì vậy cùng một BT10 nhưng số ghế có thể bố trí hợp lý không nhất thiết giống nhau.

Bàn Inox Tròn 1m Phù Hợp Không Gian Nào?

BT10 là mẫu bàn tròn nhỏ nhất trong nhóm 1m, 1,2m và 1,4m của HWATA. Vì vậy lợi thế chính của kích thước này là khả năng cân nhắc cho những vị trí cần bàn tròn nhưng vẫn muốn giữ nhiều khoảng trống hơn cho ghế và lối đi.

Gia đình

Phù hợp để xem trước khi phòng ăn gọn, muốn ngồi quây quanh bàn nhưng BT12 hoặc BT14 chiếm quá nhiều không gian.

Xem bàn inox gia đình
Quán ăn, quán nhậu

Đáng cân nhắc khi muốn chia khu khách thành nhiều cụm bàn tròn nhỏ và vẫn giữ lối phục vụ.

Xem bàn inox quán ăn
Nhà hàng

BT10 có thể dùng ở khu cần bàn tròn gọn; với nhu cầu mặt bàn lớn hơn nên so tiếp BT12 và BT14.

Xem bàn inox nhà hàng
Tiệc và sự kiện

BT10 phù hợp khi cách bố trí tiệc cần bàn nhỏ hơn 1,2m hoặc 1,4m; nên tính ghế và lối phục vụ trước khi mua nhiều.

Xem bàn inox đám cưới

Nên Chọn Bàn Inox Tròn 1m Hay 1,2m?

BT10 và BT12 đều cao 750 mm và đều đang công bố SUS304, mặt bàn 0,7 mm. Điểm khác biệt chính là đường kính: BT10 1000 mm, còn BT12 1200 mm. Khi tăng 200 mm đường kính, cả diện tích mặt bàn lẫn vùng bàn-ghế thực tế đều tăng.

Tiêu chí BT10 - 1m BT12 - 1,2m
Đường kính 1000 mm 1200 mm
Chiều cao 750 mm 750 mm
Vật liệu SUS304 SUS304
Mặt bàn 0,7 mm 0,7 mm
Nên ưu tiên khi Mặt bằng gọn, cần giữ khoảng trống Cần thêm diện tích bày đồ và không gian cho phép

Khi nào BT10 là đủ?

BT10 phù hợp khi lượng đồ thường đặt trên bàn không quá lớn, ghế có kích thước phù hợp và ưu tiên chính là tiết kiệm diện tích sử dụng. Đây cũng là lựa chọn nên thử trước ở quán nhỏ hoặc phòng ăn có nhiều vật cản.

Khi nào nên tăng lên BT12?

Nếu BT10 tạo cảm giác thiếu mặt bàn nhưng khu vực vẫn còn đủ chỗ cho ghế và lối đi sau khi tăng đường kính, BT12 là bước nâng kích thước tự nhiên. Có thể xem bàn inox tròn 1,2m.

Nếu vẫn cần mặt bàn lớn hơn, HWATA còn có bàn inox tròn 1,4m; mẫu BT14 hiện cao 810 mm nên cần kiểm tra cả chiều cao ghế khi chuyển lên kích thước này.

BT10 Có Phải Bàn Gấp Không? Chân Bàn Có Tháo Được Không?

Mô tả kỹ thuật của BT10 ghi chân bàn bằng ống inox tròn có thể tháo rời khi di chuyển và cất trữ. Tuy nhiên trên cùng trang sản phẩm cũng có cách gọi “chân liền”. Vì vậy nếu khả năng tháo chân là yêu cầu quan trọng, nên xác nhận cấu tạo thực tế của bàn tại thời điểm mua.

Chân gấp

Cơ cấu chân được thiết kế để gập trực tiếp theo bản lề hoặc kết cấu riêng của sản phẩm. Không nên gọi BT10 là bàn gấp nếu chưa xác nhận có cơ cấu này.

Nếu nhu cầu chính là thao tác gập bàn nhanh sau mỗi lần sử dụng, nên xem riêng nhóm bàn inox gấp và đối chiếu đúng cơ cấu của từng mẫu.

Mua số lượng lớn: nếu thường xuyên vận chuyển hoặc lưu kho, nên thử thao tác trên một bàn thực tế trước để xác nhận cách tháo/lắp, dụng cụ cần dùng và không gian lưu trữ.

Bàn Inox Tròn 1m Hay Bàn Chữ Nhật 1m?

Cùng có kích thước danh nghĩa khoảng 1m nhưng hai kiểu bàn tạo cách bố trí hoàn toàn khác nhau. Bàn tròn BT10 phù hợp khi muốn ghế phân bố quanh tâm bàn; bàn chữ nhật 1m thuận lợi hơn khi cần kê sát tường hoặc bố trí theo hàng.

Bàn chữ nhật khoảng 1m
  • Dễ kê một cạnh gần tường.
  • Dễ tổ chức thành hàng.
  • Phù hợp mặt bằng dài hoặc hẹp.
  • Cách bố trí ghế khác hoàn toàn bàn tròn.

Nếu hình dạng mặt bằng quan trọng hơn yêu cầu bàn tròn, có thể xem thêm bàn inox chữ nhật HWATA.

Cách Chọn Ghế Cho Bàn Inox Tròn 1m

Ghế quyết định trực tiếp diện tích sử dụng của BT10. Thay vì mua bàn trước rồi cố xếp đủ số ghế mong muốn, nên chọn loại ghế hoặc đo ghế đang có trước khi tính số vị trí quanh bàn.

Ưu tiên gọn Ghế đẩu

Thường chiếm diện tích phía sau ít hơn ghế tựa, thuận lợi khi khu vực quanh BT10 không quá rộng.

Ưu tiên tựa lưng Ghế dựa

Cần tính thêm phần lưng ghế và khoảng kéo ghế ra vào, không chỉ bề rộng mặt ngồi.

Cách tính diện tích sử dụng thực tế

Bắt đầu bằng vòng tròn đường kính 1000 mm của BT10, sau đó cộng chiều sâu ghế và khoảng cần thiết để người dùng ngồi xuống, đứng lên hoặc kéo ghế. Với quán ăn và nhà hàng còn phải giữ lối phục vụ phía sau.

Giá Bàn Inox Tròn 1m HWATA Và Cách Mua BT10

Giá BT10 được hiển thị trực tiếp trên trang sản phẩm và có thể thay đổi theo thời điểm. Vì vậy không nên cố định một mức giá dài hạn trong phần tư vấn này. Khi mua, hãy kiểm tra đúng mã BT10 và giá hiện tại trước khi đặt.

Trước khi báo giá số lượng lớn, nên xác định đủ ba thông tin:
  • Số lượng bàn BT10 cần mua.
  • Có mua ghế cùng bàn hay sử dụng ghế sẵn có.
  • Địa điểm nhận hàng và điều kiện giao nhận.
Hạng mục Cách kiểm tra
Giá BT10 Kiểm tra giá hiện tại
Bàn lớn hơn So thêm BT12 1,2m trước khi quyết định
Ghế đi cùng Chọn đúng ghế theo gia đình, quán ăn hoặc tiệc
Đơn nhiều bàn Xác nhận số lượng, địa điểm và lịch giao trước khi đặt

Điều kiện và thời gian giao hàng nên được xác nhận theo chính sách vận chuyển lắp đặt tại thời điểm mua.

Kinh Nghiệm Chọn Bàn Inox Tròn 1m: Những Lỗi Nên Tránh

  • Hiểu “1m” là chiều cao thay vì đường kính mặt bàn.
  • Chỉ đo vòng bàn 1m mà không cộng vùng ghế.
  • Gắn một số người ngồi cố định cho BT10 bất kể loại ghế.
  • Mua BT10 dù thường xuyên cần nhiều diện tích bày món hơn.
  • Tăng lên BT12 chỉ vì giá chênh không nhiều mà chưa đo lại mặt bằng.
  • Gọi chân tháo rời là chân gấp.
  • Bỏ qua việc xác nhận cấu tạo chân khi thường xuyên di chuyển bàn.
  • Cho rằng BT10 đang có phiên bản inox 201 khi sản phẩm hiện công bố SUS304.
  • Dùng thông số riêng của BT10 để mô tả BT12 hoặc BT14.
  • Chốt số lượng lớn trước khi thử BT10 cùng loại ghế thực tế.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Bàn Inox Tròn 1m

HWATA hiện có một mẫu đúng kích thước bàn tròn 1m là BT10. Mẫu này có đường kính mặt bàn 1000 mm, chiều cao 750 mm, sử dụng SUS304 và mặt bàn dày 0,7 mm. Vì chỉ có một mẫu 1m, người mua nên tập trung kiểm tra BT10 có đủ diện tích bày đồ, phù hợp loại ghế và mặt bằng hay cần tăng lên BT12 1,2m.

BT10 có đường kính mặt bàn 1000 mm và chiều cao 750 mm. Cụm từ bàn tròn 1m chỉ đường kính mặt bàn, không phải toàn bộ diện tích cần để sử dụng. Khi bố trí thực tế phải cộng thêm vùng ghế, khoảng người ngồi ra vào và lối đi. Vì vậy vị trí kê một bộ BT10 cùng ghế luôn cần rộng hơn vòng tròn đường kính 1m.

BT10 hiện công bố vật liệu inox SUS304 và mặt bàn dày 0,7 mm. Phần mô tả kỹ thuật còn ghi chân sử dụng ống inox tròn Ø32 dày 0,8 mm, bên dưới mặt bàn có thanh inox tăng cứng và chân có chi tiết chống trượt. Khi mua số lượng lớn, nên đối chiếu cấu tạo thực tế của đúng BT10 thay vì lấy thông số từ mẫu bàn khác.

Không nên quy BT10 thành một số người ngồi cố định. Số vị trí thực tế phụ thuộc chiều rộng ghế, dùng ghế đẩu hay ghế dựa, khoảng cách giữa các ghế, lượng món đặt trên mặt bàn và lối đi phía sau. Cách phù hợp là chọn hoặc đo loại ghế dự kiến, bố trí thử quanh bàn đường kính 1m rồi mới quyết định số ghế sử dụng.

Phần mô tả kỹ thuật của BT10 ghi chân làm bằng ống inox tròn và có thể tháo rời khi di chuyển hoặc cất trữ. Tuy nhiên trên trang sản phẩm cũng xuất hiện cách gọi chân liền. Nếu khả năng tháo chân là tiêu chí quan trọng vì bạn cần vận chuyển hoặc cất bàn thường xuyên, nên xác nhận cấu tạo thực tế của sản phẩm tại thời điểm mua trước khi đặt số lượng lớn.

Không nên gọi BT10 là bàn gấp khi chưa xác nhận sản phẩm có cơ cấu gập. Chân tháo rời và chân gấp là hai cách cấu tạo khác nhau: chân tháo rời cần tách khỏi mặt bàn khi cất, còn chân gấp có cơ cấu cho phép gập lại. Nếu ưu tiên thao tác gập nhanh sau mỗi lần sử dụng, nên xem riêng nhóm bàn inox gấp và kiểm tra đúng mẫu.

BT10 1m phù hợp hơn khi ưu tiên mặt bằng gọn và lượng đồ thường đặt trên bàn không quá lớn. BT12 tăng đường kính lên 1200 mm, cho thêm diện tích mặt bàn nhưng cũng cần nhiều không gian hơn cho cả bàn và ghế. Cả hai hiện cao 750 mm. Nếu BT10 hơi nhỏ, nên đo lại toàn bộ vùng sử dụng rồi cân nhắc BT12 trước khi tăng lên 1,4m.

BT10 có thể phù hợp với gia đình khi phòng ăn cần một bàn tròn gọn và loại ghế sử dụng không làm khu vực quá chật. Trước khi mua nên đo vùng dành cho cả bàn và ghế, không chỉ khoảng trống đường kính 1m. Nếu gia đình thường xuyên bày nhiều món hoặc có khách, BT12 1,2m cũng là lựa chọn nên so sánh trước khi quyết định.

Có thể. BT10 là kích thước đáng cân nhắc cho quán ăn có khu khách gọn hoặc muốn chia mặt bằng thành nhiều cụm bàn tròn nhỏ. Tuy nhiên cần kiểm tra lượng món thường phục vụ, loại ghế và khoảng nhân viên đi phía sau. Nếu phải tăng quá nhiều ghế hoặc mặt bàn thường xuyên thiếu chỗ, nên so thêm BT12 thay vì cố sử dụng bàn 1m.

BT10 có thể được cân nhắc cho tiệc khi cần bàn tròn gọn hơn BT12 và BT14. Với nhà hàng tiệc cưới hoặc dịch vụ đám tiệc, điều quan trọng là chọn loại ghế trước, tính toàn bộ vùng bàn-ghế và kiểm tra diện tích đặt món. Không nên xác định số khách mỗi bàn chỉ từ đường kính 1m; cần thử cách bố trí thực tế của bộ bàn-ghế.

Mô tả kỹ thuật hiện ghi chân BT10 sử dụng ống inox tròn Ø32 và độ dày 0,8 mm. Phần dưới chân có chi tiết chống trượt, còn mặt dưới bàn được mô tả có thanh inox tăng cứng. Đây là thông số của đúng BT10 và không nên lấy để mô tả BT12, BT14 hoặc các mẫu bàn chữ nhật khi chưa đối chiếu riêng từng sản phẩm.

Giá BT10 được cập nhật trực tiếp trên trang sản phẩm và có thể thay đổi theo thời điểm, vì vậy nên kiểm tra giá hiện tại trước khi đặt. Nếu mua nhiều bàn, nên cung cấp số lượng, địa điểm nhận và nhu cầu mua ghế cùng bàn. Nếu chưa chắc BT10 có đủ diện tích sử dụng, nên so sánh với BT12 1,2m trước khi chốt báo giá và số lượng.

Bàn Inox HWATA Và Hỗ Trợ Chọn BT10 Theo Không Gian

BT10 là lựa chọn bàn tròn đường kính 1m trong dải bàn inox HWATA. Nếu cần mặt bàn rộng hơn, người mua có thể chuyển lên BT12 1,2m hoặc BT14 1,4m; nếu mặt bằng dài hoặc phải kê sát tường, nên so với bàn chữ nhật thay vì chỉ tăng đường kính bàn tròn.

Toàn Phát là đơn vị phân phối chuyên sâu các sản phẩm HWATA trên website và hỗ trợ tư vấn lựa chọn theo nhu cầu công trình. Khi cần tư vấn BT10, nên cung cấp kích thước khu vực, loại ghế, mục đích sử dụng và số lượng dự kiến.

BT10 1m Có Phù Hợp Với Không Gian Của Bạn?

Hãy đo đường kính bàn 1000 mm + vùng ghế + khoảng kéo ghế + lối đi, sau đó kiểm tra lượng đồ thường đặt trên mặt bàn. Nếu BT10 hơi nhỏ nhưng không gian vẫn cho phép, hãy so tiếp BT12 1,2m trước khi quyết định.

Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An