Bàn inox tròn 1m HWATA hiện có mẫu BT10, đường kính mặt bàn 1000 mm, cao 750 mm, vật liệu SUS304 và mặt bàn dày 0,7 mm. Đây là kích thước nhỏ nhất trong ba bàn tròn BT10, BT12 và BT14 của HWATA, phù hợp để cân nhắc khi cần mặt bàn tròn gọn cho gia đình, quán ăn, nhà hàng hoặc khu tiệc có diện tích hạn chế.
Điểm cần chú ý là 1m là đường kính mặt bàn, không phải toàn bộ diện tích cần để kê một bộ bàn-ghế. Trước khi mua, nên tính thêm chiều rộng ghế, khoảng kéo ghế và lối đi. Nếu BT10 không đủ diện tích bày món hoặc khu vực sử dụng còn rộng, có thể so tiếp với bàn tròn 1,2m BT12.

HWATA hiện có một lựa chọn đúng kích thước bàn tròn 1m là Bàn Tròn Inox 1m BT10. Vì vậy người mua không cần chọn giữa nhiều mã cùng đường kính; thay vào đó nên tập trung kiểm tra BT10 có phù hợp mặt bằng, loại ghế và lượng đồ thường đặt trên bàn hay không.
Thông tin mô tả sản phẩm ghi bên dưới mặt bàn có thanh inox tăng cứng và chân có chi tiết chống trượt. Nếu cấu tạo chân là yếu tố quan trọng vì thường xuyên vận chuyển hoặc cất bàn, nên xem thêm phần giải thích phía dưới trước khi đặt số lượng lớn.
BT10 có đường kính mặt bàn 1000 mm và chiều cao 750 mm. Cách gọi “bàn tròn 1m” vì vậy chỉ đường kính của mặt bàn. Khi đo vị trí kê bàn, cần cộng thêm vùng đặt ghế và khoảng người sử dụng ra vào.
Đường kính thực của mặt bàn. Đây là số cần dùng khi đặt BT10 lên sơ đồ phòng ăn hoặc khu khách.
Cần kiểm tra cùng chiều cao mặt ghế để có tư thế sử dụng phù hợp.
Bộ bàn-ghế thực tế còn có ghế, người ngồi, khoảng kéo ghế và lối đi xung quanh.
Nếu vị trí trống chỉ vừa một vòng đường kính 1m thì không còn không gian cho ghế. Đặc biệt với ghế tựa, phần lưng ghế còn chiếm thêm diện tích phía sau. Vì vậy nên đo cả vùng sử dụng thực tế trước khi xác nhận BT10 phù hợp.
BT10 hiện công bố mặt bàn bằng inox SUS304, độ dày 0,7 mm. Mô tả kỹ thuật ghi phần chân sử dụng ống inox tròn Ø32, dày 0,8 mm; bên dưới mặt bàn có các thanh inox tăng cứng và chân có chi tiết chống trượt.
Đây là vật liệu đang được công bố cho đúng mã BT10. Không nên tự tạo lựa chọn inox 201 cho BT10 khi chưa có sản phẩm tương ứng.
Độ dày nên được đối chiếu theo đúng BT10, không lấy thông số này để suy cho mọi bàn inox khác.
Thông tin kỹ thuật hiện ghi ống chân inox tròn Ø32, dày 0,8 mm.
Mô tả sản phẩm ghi mặt dưới có các thanh inox tăng cứng; khi mua nhiều nên quan sát trực tiếp mặt dưới và các điểm liên kết.
Nếu ưu tiên lựa chọn theo vật liệu, có thể xem thêm bàn inox 304 HWATA.
Không nên gắn BT10 với một con số người ngồi cố định chỉ vì bàn có đường kính 1m. Số vị trí thực tế phụ thuộc bề rộng ghế, kiểu ghế, khoảng cách giữa các ghế, lượng đồ đặt trên bàn và khoảng trống phía sau người ngồi.
Ghế đẩu thường có vùng chiếm chỗ gọn hơn, trong khi ghế dựa cần thêm không gian cho phần lưng và thao tác kéo ghế. Vì vậy cùng một BT10 nhưng số ghế có thể bố trí hợp lý không nhất thiết giống nhau.
BT10 là mẫu bàn tròn nhỏ nhất trong nhóm 1m, 1,2m và 1,4m của HWATA. Vì vậy lợi thế chính của kích thước này là khả năng cân nhắc cho những vị trí cần bàn tròn nhưng vẫn muốn giữ nhiều khoảng trống hơn cho ghế và lối đi.
Phù hợp để xem trước khi phòng ăn gọn, muốn ngồi quây quanh bàn nhưng BT12 hoặc BT14 chiếm quá nhiều không gian.
Xem bàn inox gia đìnhĐáng cân nhắc khi muốn chia khu khách thành nhiều cụm bàn tròn nhỏ và vẫn giữ lối phục vụ.
Xem bàn inox quán ănBT10 có thể dùng ở khu cần bàn tròn gọn; với nhu cầu mặt bàn lớn hơn nên so tiếp BT12 và BT14.
Xem bàn inox nhà hàngBT10 phù hợp khi cách bố trí tiệc cần bàn nhỏ hơn 1,2m hoặc 1,4m; nên tính ghế và lối phục vụ trước khi mua nhiều.
Xem bàn inox đám cướiBT10 và BT12 đều cao 750 mm và đều đang công bố SUS304, mặt bàn 0,7 mm. Điểm khác biệt chính là đường kính: BT10 1000 mm, còn BT12 1200 mm. Khi tăng 200 mm đường kính, cả diện tích mặt bàn lẫn vùng bàn-ghế thực tế đều tăng.
| Tiêu chí | BT10 - 1m | BT12 - 1,2m |
|---|---|---|
| Đường kính | 1000 mm | 1200 mm |
| Chiều cao | 750 mm | 750 mm |
| Vật liệu | SUS304 | SUS304 |
| Mặt bàn | 0,7 mm | 0,7 mm |
| Nên ưu tiên khi | Mặt bằng gọn, cần giữ khoảng trống | Cần thêm diện tích bày đồ và không gian cho phép |
BT10 phù hợp khi lượng đồ thường đặt trên bàn không quá lớn, ghế có kích thước phù hợp và ưu tiên chính là tiết kiệm diện tích sử dụng. Đây cũng là lựa chọn nên thử trước ở quán nhỏ hoặc phòng ăn có nhiều vật cản.
Nếu BT10 tạo cảm giác thiếu mặt bàn nhưng khu vực vẫn còn đủ chỗ cho ghế và lối đi sau khi tăng đường kính, BT12 là bước nâng kích thước tự nhiên. Có thể xem bàn inox tròn 1,2m.
Nếu vẫn cần mặt bàn lớn hơn, HWATA còn có bàn inox tròn 1,4m; mẫu BT14 hiện cao 810 mm nên cần kiểm tra cả chiều cao ghế khi chuyển lên kích thước này.
Mô tả kỹ thuật của BT10 ghi chân bàn bằng ống inox tròn có thể tháo rời khi di chuyển và cất trữ. Tuy nhiên trên cùng trang sản phẩm cũng có cách gọi “chân liền”. Vì vậy nếu khả năng tháo chân là yêu cầu quan trọng, nên xác nhận cấu tạo thực tế của bàn tại thời điểm mua.
Phần chân được tách khỏi mặt bàn khi cần vận chuyển hoặc cất giữ. Đây là cấu tạo được nêu trong phần mô tả kỹ thuật BT10.
Cơ cấu chân được thiết kế để gập trực tiếp theo bản lề hoặc kết cấu riêng của sản phẩm. Không nên gọi BT10 là bàn gấp nếu chưa xác nhận có cơ cấu này.
Nếu nhu cầu chính là thao tác gập bàn nhanh sau mỗi lần sử dụng, nên xem riêng nhóm bàn inox gấp và đối chiếu đúng cơ cấu của từng mẫu.
Cùng có kích thước danh nghĩa khoảng 1m nhưng hai kiểu bàn tạo cách bố trí hoàn toàn khác nhau. Bàn tròn BT10 phù hợp khi muốn ghế phân bố quanh tâm bàn; bàn chữ nhật 1m thuận lợi hơn khi cần kê sát tường hoặc bố trí theo hàng.
Nếu hình dạng mặt bằng quan trọng hơn yêu cầu bàn tròn, có thể xem thêm bàn inox chữ nhật HWATA.
Ghế quyết định trực tiếp diện tích sử dụng của BT10. Thay vì mua bàn trước rồi cố xếp đủ số ghế mong muốn, nên chọn loại ghế hoặc đo ghế đang có trước khi tính số vị trí quanh bàn.
Thường chiếm diện tích phía sau ít hơn ghế tựa, thuận lợi khi khu vực quanh BT10 không quá rộng.
Cần tính thêm phần lưng ghế và khoảng kéo ghế ra vào, không chỉ bề rộng mặt ngồi.
Ghế tiệc có thể rộng hơn ghế đẩu; nên dựng thử cả bàn và ghế trước khi chốt số lượng.
Bắt đầu bằng vòng tròn đường kính 1000 mm của BT10, sau đó cộng chiều sâu ghế và khoảng cần thiết để người dùng ngồi xuống, đứng lên hoặc kéo ghế. Với quán ăn và nhà hàng còn phải giữ lối phục vụ phía sau.
Giá BT10 được hiển thị trực tiếp trên trang sản phẩm và có thể thay đổi theo thời điểm. Vì vậy không nên cố định một mức giá dài hạn trong phần tư vấn này. Khi mua, hãy kiểm tra đúng mã BT10 và giá hiện tại trước khi đặt.
| Hạng mục | Cách kiểm tra |
|---|---|
| Giá BT10 | Kiểm tra giá hiện tại |
| Bàn lớn hơn | So thêm BT12 1,2m trước khi quyết định |
| Ghế đi cùng | Chọn đúng ghế theo gia đình, quán ăn hoặc tiệc |
| Đơn nhiều bàn | Xác nhận số lượng, địa điểm và lịch giao trước khi đặt |
Điều kiện và thời gian giao hàng nên được xác nhận theo chính sách vận chuyển lắp đặt tại thời điểm mua.
BT10 là lựa chọn bàn tròn đường kính 1m trong dải bàn inox HWATA. Nếu cần mặt bàn rộng hơn, người mua có thể chuyển lên BT12 1,2m hoặc BT14 1,4m; nếu mặt bằng dài hoặc phải kê sát tường, nên so với bàn chữ nhật thay vì chỉ tăng đường kính bàn tròn.
Toàn Phát là đơn vị phân phối chuyên sâu các sản phẩm HWATA trên website và hỗ trợ tư vấn lựa chọn theo nhu cầu công trình. Khi cần tư vấn BT10, nên cung cấp kích thước khu vực, loại ghế, mục đích sử dụng và số lượng dự kiến.
Hãy đo đường kính bàn 1000 mm + vùng ghế + khoảng kéo ghế + lối đi, sau đó kiểm tra lượng đồ thường đặt trên mặt bàn. Nếu BT10 hơi nhỏ nhưng không gian vẫn cho phép, hãy so tiếp BT12 1,2m trước khi quyết định.
Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.