Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Sản phẩm  Bàn Inox  Theo kiểu dáng bàn  Bàn inox tròn

Bàn Inox Tròn Hwata - 1m, 1m2, 1m4 Inox 304

Bàn inox tròn HWATA hiện có ba lựa chọn chính: BT10 đường kính 1m, BT12 đường kính 1,2m và BT14 đường kính 1,4m. Cả ba mẫu đang công bố vật liệu Inox SUS304 và mặt bàn dày 0,7 mm; tuy nhiên kích thước, chiều cao và kiểu chân không hoàn toàn giống nhau.

BT10 và BT12 cao 750 mm, trong khi BT14 cao 810 mm và được xác định là mẫu chân rời. Vì vậy, thay vì chỉ hỏi bàn tròn inox ngồi được bao nhiêu người, nên chọn theo đường kính mặt bàn, loại ghế, khoảng kéo ghế, lối đi và nhu cầu di chuyển hoặc cất giữ.

BT10

Bàn Inox Tròn 1m

  • Đường kính: 1000 mm
  • Chiều cao: 750 mm
  • Mặt bàn: 0,7 mm
  • Vật liệu: Inox SUS304
Xem Bàn Tròn Inox 1m BT10
BT12

Bàn Inox Tròn 1m2

  • Đường kính: 1200 mm
  • Chiều cao: 750 mm
  • Mặt bàn: 0,7 mm
  • Vật liệu: Inox SUS304
Xem Bàn Tròn Inox 1,2m BT12
BT14

Bàn Inox Tròn 1m4 Chân Rời

  • Đường kính: 1400 mm
  • Chiều cao: 810 mm
  • Mặt bàn: 0,7 mm
  • Vật liệu: Inox SUS304
  • Thiết kế: chân rời
Xem Bàn Tròn Inox 1,4m BT14
Bàn inox tròn Hwata 1m 1m2 và 1m4
Chọn theo đường kính 1m ưu tiên mặt bằng gọn; 1,2m cân bằng diện tích sử dụng; 1,4m cho mặt bàn lớn hơn nhưng cần khoảng bố trí rộng hơn.
Chọn theo cách vận hành Nếu thường xuyên di chuyển hoặc cất bàn, cần kiểm tra kiểu chân. BT14 hiện được xác định là chân rời, không nên gọi nhầm là chân gấp.

Bàn Inox Tròn Hwata Có Những Kích Thước Nào?

Danh mục bàn tròn HWATA hiện tập trung vào ba đường kính thực tế: 1000 mm, 1200 mm và 1400 mm. Đây là ba mức giúp người mua chuyển từ nhu cầu gọn cho gia đình hoặc quán nhỏ đến mặt bàn lớn hơn cho nhà hàng và tiệc.

Nhỏ gọn

Bàn inox tròn 1m BT10

Đường kính 1000 mm, cao 750 mm. Phù hợp để cân nhắc khi diện tích đặt bàn hạn chế hoặc cần giữ nhiều khoảng trống cho ghế và lối đi.

Xem bàn inox tròn 1m
Mặt bàn lớn

Bàn inox tròn 1,4m BT14

Đường kính 1400 mm, cao 810 mm và chân rời. Đây là lựa chọn lớn nhất trong nhóm bàn tròn HWATA hiện có.

Xem bàn inox tròn 1,4m
“1m2” và “1m4” trong cách gọi bàn inox thường được hiểu là đường kính 1,2 m và 1,4 m. Khi đo mặt bằng nên dùng thông số mm của đúng sản phẩm để tránh nhầm với đơn vị diện tích.

Bàn Inox Tròn 1m, 1m2 Hay 1m4: Nên Chọn Kích Thước Nào?

Kích thước lớn hơn cho thêm diện tích mặt bàn nhưng đồng thời làm vùng dành cho bàn, ghế và lối đi tăng theo. Vì vậy nên đo toàn bộ khu vực sử dụng thay vì chỉ xem đường kính mặt bàn.

Tiêu chí BT10 - 1m BT12 - 1,2m BT14 - 1,4m
Đường kính 1000 mm 1200 mm 1400 mm
Chiều cao 750 mm 750 mm 810 mm
Không gian Ưu tiên gọn Cân bằng mặt bàn và diện tích Cần vùng bố trí rộng hơn
Nên xem khi Gia đình, quán nhỏ, vị trí hẹp Cần thêm mặt bàn nhưng chưa muốn lên 1,4m Nhà hàng, tiệc hoặc nhu cầu mặt bàn lớn

Khi nên chọn bàn tròn 1m

BT10 phù hợp hơn khi ưu tiên footprint gọn. Nếu căn bếp, phòng ăn hoặc khu quán có nhiều vật cản, việc giảm đường kính giúp giữ khoảng kéo ghế và lối đi dễ dàng hơn.

Khi nên chọn bàn tròn 1,2m

BT12 là bước tăng 200 mm so với BT10. Đây là mức đáng cân nhắc khi cần thêm diện tích bày món nhưng vẫn muốn giữ chiều cao bàn 750 mm như mẫu 1m.

Khi nên chọn bàn tròn 1,4m

BT14 có mặt bàn lớn nhất và chiều cao 810 mm. Nếu đang dùng sẵn ghế, cần kiểm tra chiều cao ghế và tư thế ngồi thay vì mặc định ghế dùng tốt với BT10 hoặc BT12 cũng phù hợp BT14.

Bàn Inox Tròn Ngồi Được Bao Nhiêu Người?

Không nên chốt một số ghế cố định chỉ từ đường kính. Kết quả còn phụ thuộc chiều rộng ghế, ghế đẩu hay ghế tựa, khoảng cách giữa các ghế, lượng món đặt trên bàn và lối đi xung quanh. Đây cũng là lý do các hướng dẫn trên thị trường có thể đưa ra số chỗ ngồi khác nhau cho cùng bàn 1,2m hoặc 1,4m.

Vì sao không có một con số cố định?

Ghế đẩu nhỏ chiếm ít chiều ngang hơn ghế tựa hoặc ghế nệm. Một bàn dùng cho bữa ăn gia đình cũng có thể bố trí khác với bàn tiệc có nhiều món ở giữa. Vì thế, “ngồi được bao nhiêu người” nên được xem là bài toán bố trí thực tế.

Ảnh hưởng của kích thước ghế

Nếu đã có ghế, hãy đo chiều rộng lớn nhất của ghế và khoảng cần thiết để kéo ghế. Với ghế tựa, nên kiểm tra cả phần lưng ghế vì vùng chiếm chỗ phía sau thường lớn hơn mặt ngồi.

Ảnh hưởng của lối đi

Không nên tăng số ghế đến mức người phía sau không thể di chuyển. Với quán ăn và nhà hàng, còn phải chừa lối phục vụ giữa các bàn. Do đó, cùng BT12 hoặc BT14 nhưng số ghế hợp lý có thể khác theo từng mặt bằng.

So Sánh Bàn Inox Tròn Hwata BT10, BT12 & BT14

Điểm khác biệt rõ nhất giữa ba mẫu không chỉ là đường kính. BT14 cao hơn BT10 và BT12, đồng thời được công bố là thiết kế chân rời. Cả ba mẫu hiện đều ghi Inox SUS304 và độ dày mặt bàn 0,7 mm.

Thông số BT10 BT12 BT14
Đường kính 1000 mm 1200 mm 1400 mm
Chiều cao 750 mm 750 mm 810 mm
Độ dày mặt bàn 0,7 mm 0,7 mm 0,7 mm
Vật liệu Inox SUS304 Inox SUS304 Inox SUS304
Kiểu chân nổi bật Đối chiếu đúng sản phẩm Đối chiếu đúng sản phẩm Chân rời
Giá Kiểm tra hiện tại Kiểm tra hiện tại Kiểm tra hiện tại

Điểm cần nhớ khi nâng từ BT12 lên BT14

BT14 tăng đường kính thêm 200 mm nhưng chiều cao cũng chuyển từ 750 mm lên 810 mm. Nếu đang thay một bàn cũ hoặc dùng chung bộ ghế hiện có, nên kiểm tra cả chiều cao chứ không chỉ nhìn diện tích mặt bàn.

Bàn Inox Tròn Chân Rời, Chân Gấp & Khả Năng Cất Gọn

BT14 hiện được mô tả là bàn tròn chân rời, có thể tháo chân khi cần di chuyển hoặc cất trữ. Chân rời và chân gấp là hai cơ cấu khác nhau: chân rời cần tháo khỏi bàn, còn chân gấp được thiết kế để gập lại theo cơ cấu của sản phẩm.

Khi nào chân rời hữu ích?

Thiết kế này đáng cân nhắc khi bàn cần đưa qua lối hẹp, vận chuyển nhiều chiếc hoặc lưu kho theo mùa. Trước khi mua nhiều bàn, nên thử thao tác tháo và lắp một mẫu để đánh giá thời gian vận hành thực tế.

Chân rời có phải bàn gấp không?

Không. Nếu nhu cầu chính là gập nhanh sau mỗi ca sử dụng, nên xem riêng nhóm bàn inox gấp và kiểm tra đúng cơ cấu của mẫu đang quan tâm.

Bàn Inox Tròn Hay Bàn Inox Chữ Nhật?

Bàn tròn tạo cách bố trí ghế theo chu vi và thuận lợi cho bữa ăn có nhiều người cùng hướng vào giữa bàn. Bàn chữ nhật lại dễ kê sát tường, xếp thành hàng hoặc khai thác mặt bằng dài. Lựa chọn nên dựa trên hình dạng phòng và luồng di chuyển.

So sánh bàn inox tròn và bàn inox chữ nhật theo không gian
Tiêu chí Bàn inox tròn Bàn inox chữ nhật
Bố trí ghế Ghế phân bố quanh chu vi Dễ chia ghế theo hai cạnh dài
Kê sát tường Ít thuận lợi hơn Dễ tận dụng tường
Xếp theo hàng Cần nhiều khoảng trống giữa các bàn Thuận lợi hơn với mặt bằng dài
Tiệc và ăn chung món Thuận lợi cho bố trí quây quanh tâm bàn Phù hợp khi ưu tiên dãy bàn hoặc ghép bàn

Nếu không gian có dạng dài hoặc thường phải kê sát tường, xem thêm bàn inox chữ nhật. Nếu ưu tiên mặt bàn tròn và không gian mở, tiếp tục chọn giữa BT10, BT12 và BT14.

Bàn Inox Tròn 304 Hwata: Nên Kiểm Tra Gì Ngoài Vật Liệu?

BT10, BT12 và BT14 hiện đều công bố vật liệu Inox SUS304. Tuy nhiên vật liệu chỉ là một phần của quyết định mua. Người dùng vẫn cần kiểm tra đường kính, chiều cao, độ dày mặt bàn, kiểu chân, liên kết mặt dưới và độ ổn định trên nền sử dụng thực tế.

Có thể xem thêm nhóm bàn inox 304 nếu muốn so sánh bàn tròn với các kiểu bàn HWATA khác cùng vật liệu.

Không nên dùng nam châm như cách duy nhất để kết luận mác inox. Khi mua nên đối chiếu thông tin vật liệu của đúng mã sản phẩm và hồ sơ bán hàng đi kèm.

Chọn Bàn Inox Tròn Cho Gia Đình, Quán Ăn, Nhà Hàng & Tiệc Cưới

Gia đình

Ưu tiên đường kính phù hợp phòng ăn và số ghế thường dùng. Với không gian nhỏ, nên giữ đủ lối đi thay vì cố chọn mặt bàn lớn.

Xem bàn inox gia đình

Quán ăn

Cần cân bằng số bàn với luồng phục vụ. Nếu quán thường xuyên thay đổi bố trí, nên kiểm tra thêm khả năng tháo hoặc cất bàn.

Xem bàn inox quán ăn

Nhà hàng

Bàn tròn phù hợp nhiều cách phục vụ món chung, nhưng kích thước phải được đặt trong sơ đồ tổng thể của khu vực khách ngồi.

Xem bàn inox nhà hàng

Tiệc cưới

Cần tính mặt bằng, ghế, khoảng phục vụ và khả năng vận chuyển nhiều bàn. Không nên mặc định BT14 phù hợp mọi quy mô tiệc chỉ vì có mặt bàn lớn.

Xem bàn inox đám cưới

Giá Bàn Inox Tròn Hwata Phụ Thuộc Những Yếu Tố Nào?

Giá của BT10, BT12 và BT14 được cập nhật trên từng trang sản phẩm và có thể thay đổi theo thời điểm. Vì vậy phần tư vấn này không cố định một mức giá hoặc phần trăm khuyến mại.

Yếu tố Ý nghĩa khi chọn mua
Đường kính 1m, 1,2m và 1,4m tạo khác biệt về diện tích mặt bàn và không gian bố trí.
Chiều cao BT14 cao 810 mm, khác BT10 và BT12 cao 750 mm.
Kiểu chân BT14 có thiết kế chân rời; các mẫu khác cần đối chiếu đúng thông tin sản phẩm.
Số lượng mua Đơn quán ăn, nhà hàng hoặc tiệc cần xác nhận số lượng và khu vực giao khi báo giá.
Giá hiện hành Nên kiểm tra trực tiếp trang BT10, BT12 hoặc BT14 trước khi đặt.

Nếu đang cân nhắc giữa hai kích thước, nên chốt mặt bằng và số ghế trước rồi mới so sánh giá. Chênh lệch giá nhỏ không phải lý do đủ để mua bàn lớn hơn nếu không gian không phù hợp.

7 Tiêu Chí Kiểm Tra Bàn Inox Tròn Trước Khi Mua

  • Đường kính: đối chiếu 1000, 1200 hoặc 1400 mm với mặt bằng thực tế.
  • Chiều cao: kiểm tra với loại ghế đang dùng, đặc biệt BT14 cao 810 mm.
  • Vật liệu: xác nhận đúng SUS304 của mã sản phẩm.
  • Độ dày: ba mẫu hiện ghi mặt bàn 0,7 mm; không tự suy ra cho sản phẩm khác.
  • Mặt dưới: quan sát các thanh đỡ, điểm liên kết và độ hoàn thiện.
  • Kiểu chân: phân biệt rõ chân rời, chân tháo và chân gấp.
  • Độ ổn định: đặt thử trên nền sử dụng thực tế và kiểm tra hiện tượng rung, cập kênh.

Lỗi thường gặp khi chọn bàn tròn

  • Chọn 1,4m chỉ vì nghĩ bàn càng lớn càng tốt.
  • Đo đúng mặt bàn nhưng quên vùng kéo ghế.
  • Chốt số người ngồi cố định mà chưa biết loại ghế.
  • Cho rằng BT10, BT12 và BT14 có cùng chiều cao.
  • Gọi BT14 là bàn gấp trong khi thông tin đang xác nhận chân rời.
  • Dùng một thông số tải trọng của một mẫu để áp cho tất cả bàn tròn.

Xem thêm kinh nghiệm chọn bàn inox nếu cần kiểm tra sâu hơn về kích thước, vật liệu và cách bố trí bàn.

Mua Bàn Inox Tròn Hwata Qua Toàn Phát Group

HWATA hiện giới thiệu Toàn Phát là đơn vị phân phối sản phẩm HWATA. Khi cần tư vấn bàn tròn, nên cung cấp đường kính mong muốn, kích thước khu vực đặt, loại ghế, số lượng bàn và mục đích sử dụng để lựa chọn sát thực tế hơn.

Thông tin nên chuẩn bị trước khi liên hệ

Kích thước khu vực đặt bàn – loại ghế – số ghế mong muốn – dùng cho gia đình, quán ăn, nhà hàng hay tiệc – có cần thường xuyên di chuyển/cất bàn không – số lượng cần mua.

Liên hệ mua hàng toàn quốc đang được website công bố: 0903 737 277.

Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Bàn Inox Tròn

HWATA hiện có ba mẫu bàn inox tròn chính: BT10 đường kính 1000 mm, BT12 đường kính 1200 mm và BT14 đường kính 1400 mm. BT10 và BT12 cao 750 mm, còn BT14 cao 810 mm. Khi chọn kích thước, nên đo cả khu vực dành cho ghế và lối đi chứ không chỉ lấy đúng đường kính mặt bàn làm diện tích cần thiết.

Không nên chốt một số người tuyệt đối cho bàn 1m BT10. Số ghế thực tế phụ thuộc chiều rộng ghế, dùng ghế đẩu hay ghế tựa, khoảng cách giữa các ghế và diện tích lối đi. BT10 là mẫu nhỏ nhất trong ba bàn tròn HWATA nên phù hợp để ưu tiên khi mặt bằng gọn; hãy bố trí thử loại ghế thực tế trước khi quyết định số chỗ ngồi.

BT12 có đường kính 1200 mm nhưng số người ngồi vẫn cần tính theo loại ghế và khoảng bố trí. Ghế đẩu nhỏ có thể sắp xếp dày hơn ghế tựa hoặc ghế nệm, trong khi quán ăn nhiều món cần thêm khoảng mặt bàn. Vì vậy nên xem 1,2m là bước tăng diện tích so với 1m, sau đó bố trí ghế thực tế để xác định số chỗ phù hợp.

BT14 có đường kính 1400 mm và là mẫu mặt bàn lớn nhất trong nhóm HWATA hiện tại, nhưng không nên cố định một con số chỗ ngồi. Số ghế phụ thuộc kích thước ghế, khoảng cách giữa người ngồi, lượng món cần bày và lối đi xung quanh. Với tiệc hoặc nhà hàng, nên dựng sơ đồ mặt bằng để kiểm tra đồng thời cả bàn, ghế và lối phục vụ.

Chọn BT10 1m khi ưu tiên mặt bằng gọn và muốn giữ nhiều khoảng trống hơn cho ghế, lối đi hoặc đồ nội thất xung quanh. BT12 1,2m tăng đường kính thêm 200 mm, phù hợp khi cần thêm diện tích bày món và khu vực đặt bàn cho phép. Hai mẫu hiện cùng cao 750 mm, vì vậy khác biệt chính khi lựa chọn nằm ở đường kính và không gian sử dụng.

BT12 1,2m phù hợp hơn khi cần cân bằng diện tích mặt bàn với không gian bố trí. BT14 1,4m cho mặt bàn lớn hơn nhưng cần thêm khoảng cho ghế và lối đi, đồng thời có chiều cao 810 mm thay vì 750 mm như BT12. Nếu đang dùng sẵn bộ ghế, nên kiểm tra chiều cao ghế và diện tích thực tế trước khi chuyển lên BT14.

BT10 có đường kính 1000 mm, BT12 là 1200 mm và BT14 là 1400 mm. BT10 và BT12 hiện cao 750 mm; BT14 cao 810 mm và được công bố là mẫu chân rời. Cả ba đang ghi mặt bàn dày 0,7 mm và vật liệu Inox SUS304. Không nên lấy thông số riêng về kiểu chân hoặc tải trọng của một mẫu để áp cho hai mẫu còn lại.

Ba mẫu BT10, BT12 và BT14 hiện đều công bố vật liệu Inox SUS304. Khi mua vẫn nên đối chiếu đúng mã sản phẩm và thông tin đang áp dụng tại thời điểm đặt hàng. Ngoài mác inox, cần kiểm tra thêm đường kính, chiều cao, độ dày mặt bàn, kiểu chân và mức độ ổn định vì những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng phù hợp với không gian sử dụng.

Không. Chân rời là kiểu chân có thể tháo khỏi bàn để thuận tiện khi vận chuyển hoặc cất giữ; còn chân gấp sử dụng cơ cấu cho phép gập chân mà không phải hiểu mặc định là cùng một thiết kế. BT14 hiện được xác định là mẫu chân rời. Nếu cần thao tác gập nhanh sau mỗi lần sử dụng, nên kiểm tra nhóm bàn gấp và cơ cấu của đúng sản phẩm.

Bàn tròn phù hợp khi muốn bố trí ghế quanh chu vi và tạo vùng sử dụng hướng vào tâm bàn. Bàn chữ nhật thuận lợi hơn với mặt bằng dài, vị trí cần kê sát tường hoặc xếp thành nhiều hàng. Không nên chọn chỉ theo sở thích hình dáng; hãy đặt kích thước bàn cùng ghế lên sơ đồ mặt bằng để kiểm tra lối đi và cách phục vụ thực tế.

Chọn Bàn Inox Tròn 1m, 1m2 Hay 1m4?

Nếu ưu tiên gọn, bắt đầu với BT10 1m. Nếu cần thêm mặt bàn nhưng vẫn muốn chiều cao 750 mm, BT12 1,2m là lựa chọn để so sánh tiếp. BT14 1,4m phù hợp khi cần mặt bàn lớn hơn, có đủ không gian bố trí và chiều cao 810 mm phù hợp với bộ ghế sử dụng.

Điểm quan trọng là không chọn bàn chỉ theo số người hoặc giá. Hãy kiểm tra đường kính, ghế, lối đi, chiều cao và kiểu chân trước khi đặt. Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An