Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Sản phẩm  Chậu Inox  Chậu rửa chén gia đình  Chậu rửa inox 2 hộc
13 mẫu hiện có 2 hộc không bàn & có bàn SUS304 theo từng mã

Chậu Rửa Inox 2 Hộc - Chậu Rửa Chén 2 Hố Inox 304

Chậu rửa inox 2 hộc, còn được tìm với tên chậu rửa chén 2 hộc, chậu rửa bát 2 hố hay chậu rửa chén 2 ngăn, phù hợp khi người dùng thực sự cần hai vùng thao tác riêng trong khu bếp. HWATA hiện có 13 mẫu thuộc nhóm này, gồm dòng BD/BDV hai hộc không bàn và dòng BDC hai hộc kết hợp một bàn.

Không nên chọn chậu đôi chỉ vì nghĩ hai hộc luôn tiện hơn. Quy trình hợp lý là đo khoang tủ → kiểm tra xoong nồi → xác định có cần hai vùng rửa → chọn không bàn hay có bàn → so kích thước → kiểm tra SUS304 → xác nhận cách lắp → xem giá hiện tại.

Tách hai vùng thao tác Có thể dùng hai hộc cho những công việc khác nhau như ngâm và tráng hoặc sơ chế và rửa, miễn kích thước từng hộc đáp ứng đồ dùng thực tế.
Có lựa chọn thêm bàn chờ Dòng BDC bổ sung vùng bàn bên cạnh hai hộc, phù hợp khi cần chỗ đặt hoặc để ráo nhưng yêu cầu mặt bếp dài hơn.
Chậu rửa inox 2 hộc 2 hố inox 304

Chọn Nhanh Chậu Rửa Inox 2 Hộc Theo Nhu Cầu

Cần vùng để ráo BDC hai hộc, một bàn

Thêm phần bàn bên cạnh để đặt đồ nhưng làm tăng chiều dài tổng thể và yêu cầu mặt bàn rộng rãi hơn.

Không chắc cần hai hộc So với một hộc lớn

Nếu thường rửa nồi chảo lớn, cần kiểm tra từng lòng chậu đôi trước khi quyết định chuyển từ một hộc sang hai hộc.

Các Mẫu Chậu Rửa Inox 2 Hộc Hiện Có

Trang hiện có đúng 13 mẫu. Nhóm không bàn gồm BD1, BD2, BD3, BD5, BD6, BD7, BD8 và BDV1. Nhóm có một bàn gồm BDC1, BDC3, BDC4, BDC5 và BDC6.

BD5

410 × 730 mm · SUS304

Một lựa chọn hai hộc không bàn có kích thước tổng thể gọn hơn nhiều mẫu BD khác.
Xem BD5 và giá hiện tại

BD2

450 × 820 mm · SUS304

Phù hợp để so khi cần chậu đôi lớn hơn BD5 về kích thước tổng thể.
Xem BD2

BDV1

820 × 450 mm · SUS304

Một cấu hình hai hộc với tỷ lệ dài - rộng khác, cần kiểm tra đúng hướng kích thước với mặt bếp.
Xem BDV1 và giá hiện tại

BD1

495 × 880 mm · SUS304

Một lựa chọn hai hộc không bàn có kích thước tổng thể lớn hơn nhóm BD5/BD2.
Xem BD1

BD3

465 × 965 mm · SUS304

Thuộc nhóm hai hộc không bàn có chiều tổng thể lớn, nên đo kỹ tủ và mặt đá trước khi chọn.
Xem BD3

BD6 / BD7 / BD8

Hai hộc không bàn

Các lựa chọn bổ sung trong dòng BD để so theo kích thước tổng thể và không gian tủ thực tế.
Xem BD7

BDC4

418 × 993 mm · Hai hộc, một bàn · SUS304

Đại diện nhóm BDC khi cần thêm vùng bàn nhưng vẫn muốn giữ kích thước tổng thể tương đối gọn trong nhóm có bàn.
Xem BDC4 và giá hiện tại

BDC1 / BDC3 / BDC5 / BDC6

Hai hộc, một bàn

Nhóm có bàn với nhiều chiều dài tổng thể khác nhau, phù hợp khi mặt bếp đủ rộng cho vùng phụ.
Xem BDC3
Cách chọn nhanh: xác định có cần bàn chờ hay không trước. Sau đó mới so kích thước giữa các mã cùng nhóm; không cần xem cả 13 sản phẩm cùng lúc.

Chậu Rửa Inox 2 Hộc Có Những Loại Nào?

So sánh chậu rửa inox 2 hộc có bàn chờ và không bàn
Hai hộc có bàn - BDC

Bổ sung một vùng phụ bên cạnh hai hộc, thuận tiện để đặt hoặc để ráo nhưng yêu cầu nhiều mặt bàn hơn.

  • 5 mẫu hiện có.
  • Chiều dài tổng thể thường lớn hơn nhóm không bàn.
  • Cần kiểm tra hướng bàn trên đúng sản phẩm.

Nếu nhu cầu chính là phần bàn phụ, xem thêm chậu rửa inox có bàn chờ.

Nên Chọn Chậu Rửa Inox 2 Hộc Kích Thước Bao Nhiêu?

Không có một kích thước chuẩn cho mọi căn bếp. Ngay trong nhóm hai hộc không bàn, các mẫu đã có kích thước tổng thể khác nhau đáng kể. Kích thước lớn hơn cũng không có nghĩa từng lòng chậu luôn lớn hơn tương ứng.

Kích thước tổng thể Vật liệu Cách dùng bảng
BD5 410 × 730 mm SUS304 Bắt đầu từ nhóm kích thước tổng thể gọn hơn.
BD2 450 × 820 mm SUS304 So khi cần tăng kích thước tổng thể so với BD5.
BDV1 820 × 450 mm SUS304 Kiểm tra hướng dài - rộng thực tế với mặt bàn.
BD1 495 × 880 mm SUS304 Cần khoang tủ và mặt bếp lớn hơn nhóm gọn.
BD3 465 × 965 mm SUS304 Thuộc nhóm tổng thể dài hơn, cần đo kỹ vị trí lắp.

Kích thước tổng thể không phải kích thước từng hộc

Một chậu dài hơn có thể có viền, khoảng phân chia hoặc tỷ lệ hai hộc khác. Vì vậy nếu xoong nồi lớn là tiêu chí quan trọng, phải xem kích thước từng lòng của đúng mã thay vì suy từ chiều dài bao ngoài.

Không dùng kích thước tổng thể làm kích thước khoét đá

Kích thước cắt phụ thuộc mép chậu và phương án lắp. Không nên tự trừ một khoảng cố định từ chiều dài và chiều rộng tổng thể.

Chậu Rửa 2 Hộc Có Bàn Chờ Hay Không Bàn: Nên Chọn Loại Nào?

Điểm khác biệt giữa BD/BDV và BDC không chỉ nằm ở tên mã. BDC bổ sung vùng bàn nên có thể thuận tiện hơn khi để ráo, nhưng sẽ chiếm thêm chiều dài mặt bếp.

Có bàn: thêm vùng phụ

Phù hợp khi muốn có khu đặt rau củ, chén bát hoặc đồ ướt ngay cạnh hộc. Cần đo cả phần bàn trước khi bố trí.

Chiều dài nhóm BDC thay đổi khá nhiều

Theo dữ liệu đã xác minh, BDC4 có kích thước tổng thể 418 × 993 mm; BDC5 là 455 × 1088 mm; BDC6 là 460 × 1120 mm; BDC1 là 497 × 1195 mm và BDC3 là 470 × 1240 mm. Vì vậy “có bàn” không đồng nghĩa các mẫu chiếm cùng một khoảng mặt bếp.

Không mặc định phần bàn có thể đảo trái hoặc phải. Nếu hướng bàn liên quan đến bếp nấu, tường hoặc thiết bị bên cạnh, cần kiểm tra hình và cấu tạo của đúng mã trước khi cắt đá.

Chậu Rửa 1 Hộc Hay 2 Hộc: Gia Đình Nên Chọn Loại Nào?

Hai hộc thuận tiện khi cần hai vùng làm việc song song, nhưng một hộc lớn lại có lợi thế với nồi, chảo hoặc khay lớn. Không nên dùng số thành viên trong gia đình làm tiêu chí quyết định duy nhất.

Chọn một hộc khi
  • Thường rửa vật dụng kích thước lớn.
  • Không thực sự cần hai thao tác cùng lúc.
  • Khoang tủ hạn chế.
  • Muốn một lòng rộng, dễ xoay trở.

Nếu đang phân vân, xem thêm chậu rửa inox 1 hộc hoặc hướng dẫn chọn chậu rửa bát gia đình.

Cách Đo Khoang Tủ Trước Khi Mua Chậu Rửa 2 Hộc

Với chậu đôi, việc kiểm tra khoang tủ đặc biệt quan trọng vì sản phẩm thường cần chiều dài lớn hơn chậu một hộc. Ngoài kích thước mặt bàn, phải quan sát cả không gian bên dưới.

1 Đo lọt lòng tủ Đo khoảng trống thực tế giữa hai vách, không chỉ đo cánh tủ bên ngoài.
2 Đo chiều sâu mặt bàn Kiểm tra khoảng trước - sau và vị trí hậu bếp.
3 Kiểm tra phần dưới Xem vách, giằng, đường cấp thoát và khoảng cho hệ xả theo cấu hình thực tế.
4 Chốt thông số cắt Chỉ thi công mặt đá sau khi xác định đúng chậu và phương án lắp.

Đừng quên xoong nồi lớn nhất

Trước khi quyết định hai hộc, hãy đo chiếc chảo, nồi hoặc khay lớn thường xuyên rửa. Nếu từng hộc không đáp ứng, một chậu đôi dù vừa tủ vẫn có thể không thuận tiện.

Thay chậu cũ cần đo thêm lỗ cắt

Nếu mặt đá đã tồn tại, cần đo lỗ cắt hiện hữu, chụp mặt dưới và kiểm tra vị trí đường thoát. Đây là những dữ liệu cần thiết để đánh giá khả năng thay thế.

Xem thêm tư vấn chậu rửa inox.

Chậu Rửa Inox 2 Hộc Inox 304: Cần Kiểm Tra Gì Ngoài Chất Liệu?

Các mẫu đại diện được kiểm tra như BD5, BDV1 và BDC4 hiện đều công bố SUS304. Tuy nhiên vật liệu không thể thay thế cho các tiêu chí về kích thước, số hộc, bàn chờ và cách lắp.

  • SUS304: xác nhận trên đúng mã cần mua.
  • Kích thước từng hộc: kiểm tra nếu được công bố hoặc đo thực tế.
  • Độ dày: không dùng một con số chung cho cả 13 mẫu.
  • Bàn chờ: xác nhận đúng cấu hình và hướng.
  • Mép chậu: kiểm tra trước khi quyết định âm hay dương bàn.
  • Bộ xả: xác nhận theo đúng sản phẩm tại thời điểm mua.

Không nên hiểu inox 304 theo nghĩa bề mặt tuyệt đối không thể xuất hiện ố hoặc dấu vết trong mọi điều kiện. Cần vệ sinh định kỳ và tránh để hóa chất có tính ăn mòn tiếp xúc lâu.

Xem thêm chậu rửa inox 304.

Chậu Rửa 2 Hộc Âm Bàn Hay Dương Bàn?

Khả năng lắp âm hoặc dương phụ thuộc thiết kế mép của đúng sản phẩm. Không nên dùng kích thước hoặc ảnh tổng thể để kết luận toàn bộ 13 mẫu hỗ trợ cùng một kiểu lắp.

Âm bàn

Phần mép được hoàn thiện phía dưới mặt bàn khi cấu tạo chậu phù hợp. Cần thông số cắt chính xác và xử lý mặt đá tương ứng.

Xem chậu rửa inox âm bàn
Chốt mã và cách lắp trước khi cắt mặt đá. Kích thước phủ bì không phải dữ liệu đủ để thi công lỗ chậu.

BD5, BDV1, BD1 Hay BD3: Nên Bắt Đầu Từ Mẫu Nào?

Không có một mã tốt nhất cho mọi bếp. Có thể dùng kích thước tổng thể để thu hẹp lựa chọn đầu tiên, sau đó kiểm tra tiếp kích thước lòng và điều kiện lắp.

Nhu cầu ban đầu Mẫu nên xem Kích thước tổng thể
Ưu tiên tổng thể gọn hơn BD5 410 × 730 mm
Muốn tỷ lệ dài - rộng 820 × 450 BDV1 820 × 450 mm
Cần kích thước lớn hơn BD1 495 × 880 mm
Cần chiều tổng thể dài BD3 465 × 965 mm
Cần thêm bàn chờ BDC4 418 × 993 mm
Bảng trên chỉ giúp thu hẹp lựa chọn theo kích thước tổng thể. Trước khi mua vẫn cần kiểm tra kích thước từng hộc, khoang tủ, bộ xả và cách lắp.

Chậu Hai Hộc Gia Đình Và Chậu Hai Hộc Công Nghiệp Khác Nhau Thế Nào?

Trang này tập trung vào nhóm chậu rửa chén hai hộc dành cho khu bếp gia đình và các nhu cầu tương tự. Chậu công nghiệp hai hộc là nhóm riêng, thường được chọn cho khu rửa có lưu lượng công việc lớn và kết cấu đặt độc lập.

Nhóm công nghiệp

Hướng tới quy trình rửa chuyên biệt, khu bếp nhà hàng hoặc căng tin và thường cần xem cả chân, kết cấu độc lập cùng lưu lượng sử dụng.

Nếu nhu cầu là khu rửa nhà hàng hoặc căng tin, xem chậu rửa công nghiệp 2 hộc.

Những Lỗi Thường Gặp Khi Chọn Chậu Rửa Inox 2 Hộc

  • Cho rằng hai hộc luôn tiện hơn một hộc.
  • Chọn chậu đôi nhưng từng lòng quá nhỏ cho xoong nồi.
  • Chỉ nhìn chiều dài tổng thể mà bỏ qua chiều sâu mặt bàn.
  • Nhầm kích thước tổng thể với kích thước từng hộc.
  • Nhầm kích thước tổng thể với kích thước khoét đá.
  • Không đo khoang tủ phía dưới.
  • Chọn BDC nhưng mặt bếp không đủ chiều dài.
  • Mặc định phần bàn BDC có thể đảo trái - phải.
  • Mặc định mọi mã hỗ trợ cả âm và dương bàn.
  • Dùng thông số của BDV1 để suy cho toàn bộ nhóm BD.
  • Mặc định tất cả sản phẩm có cùng bộ xả hoặc cùng độ dày.

Giá Chậu Rửa Inox 2 Hộc Và Cách Chọn Mẫu

Giá chậu rửa inox 2 hộc thay đổi theo mã, kích thước và cấu hình có bàn hay không. Website hiện hiển thị giá riêng trên từng sản phẩm; vì vậy phần tư vấn này không cố định bảng giá dài hạn.

So cấu hình trước, so giá sau.

BD/BDV và BDC giải quyết nhu cầu khác nhau. Nếu cần bàn chờ, nên so các mã BDC với nhau; nếu không cần, ưu tiên nhóm BD/BDV để tránh trả thêm diện tích mặt bếp cho vùng không sử dụng.

Nhu cầu Nơi xem giá hiện tại
Xem đủ chậu hai hộc Kiểm tra các mẫu và giá hiện tại
So với chậu một hộc Xem chậu rửa inox 1 hộc
Cần bàn chờ Xem nhóm có bàn chờ
Ưu tiên SUS304 Xem chậu rửa inox 304
Xem toàn bộ chậu rửa chén Xem chậu rửa chén inox

Chính sách vận chuyển hiện nêu phạm vi giao hàng toàn quốc và thời gian dự kiến 1-5 ngày tùy khoảng cách; điều kiện và ngoại lệ cần được xác nhận theo đơn hàng.

Xem thêm chính sách vận chuyển lắp đặt.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Chậu Rửa Inox 2 Hộc

Đây chủ yếu là các cách gọi khác nhau cho chậu có hai vùng rửa. “Hai hộc”, “hai hố” và “hai ngăn” thường cùng được dùng khi tìm chậu đôi cho bếp. Khi mua, nên tập trung vào kích thước tổng thể, kích thước từng lòng nếu có dữ liệu, có bàn chờ hay không, vật liệu và phương án lắp của đúng sản phẩm thay vì chỉ dựa vào cách gọi.

HWATA hiện có hai nhóm chính. Nhóm BD/BDV gồm BD1, BD2, BD3, BD5, BD6, BD7, BD8 và BDV1, đều là hai hộc không bàn theo tên sản phẩm hiện hành. Nhóm BDC gồm BDC1, BDC3, BDC4, BDC5 và BDC6, là hai hộc kết hợp một bàn. Nên chọn hai nhóm này theo nhu cầu bàn chờ trước khi so kích thước.

Có thể phù hợp nếu khoang tủ đủ rộng và gia đình thực sự cần hai vùng thao tác. Hai hộc thuận tiện khi muốn tách ngâm, rửa, tráng hoặc sơ chế, nhưng từng lòng vẫn phải phù hợp xoong nồi thường dùng. Không nên chọn chỉ vì gia đình đông người. Nếu thường rửa chảo hoặc khay lớn, một hộc lớn đôi khi có thể thực dụng hơn chậu đôi có lòng nhỏ.

Không có cấu hình tốt hơn cho mọi bếp. Một hộc tập trung không gian vào một lòng nên thuận tiện với nồi chảo lớn. Hai hộc tạo hai vùng thao tác độc lập nhưng cần nhiều diện tích hơn và từng lòng có thể nhỏ hơn. Cách chọn phù hợp là đo khoang tủ, đo vật dụng lớn nhất thường rửa và xác định có thực sự cần hai công việc diễn ra song song hay không.

Có thể tiện nếu cần vùng đặt thực phẩm, chén bát hoặc đồ vừa rửa để ráo ngay cạnh hai hộc. Tuy nhiên phần bàn làm tăng đáng kể chiều dài tổng thể. Nhóm BDC hiện có các mẫu dài từ khoảng 993 mm đến hơn 1200 mm theo dữ liệu từng mã. Vì vậy cần đo mặt bếp kỹ và không nên mặc định phần bàn của mọi sản phẩm có thể đảo hướng trái - phải.

Các mẫu đại diện như BD5, BDV1 và BDC4 hiện đều công bố vật liệu SUS304. Đây là tiêu chí đáng cân nhắc nhưng không nên là lý do duy nhất để chọn chậu. Người mua vẫn cần kiểm tra kích thước từng hộc, khoang tủ, có bàn chờ hay không, mép chậu và cách lắp. Độ dày hoặc bộ xả cũng nên được xác nhận theo đúng mã thay vì áp chung cho cả nhóm.

BD5 hiện công bố kích thước tổng thể 410 × 730 mm và vật liệu SUS304. Đây là kích thước bao ngoài của sản phẩm, không phải kích thước từng hộc và cũng không phải kích thước khoét mặt đá. Trước khi chọn BD5, nên đo khoang tủ, chiều sâu mặt bàn và kiểm tra kích thước lòng nếu đó là tiêu chí quan trọng đối với xoong nồi thường sử dụng.

BDV1 hiện công bố kích thước 820 × 450 mm và vật liệu SUS304 trong phần thông số chính. Một số đoạn mô tả cũ trên trang còn có thông tin không đồng nhất, vì vậy khi mua nên ưu tiên trường thông số chính và xác nhận sản phẩm thực tế. Kích thước 820 × 450 mm vẫn là kích thước tổng thể, không nên dùng trực tiếp làm kích thước cắt mặt đá.

BDC4 hiện được ghi là chậu hai hộc, một bàn, kích thước tổng thể 418 × 993 mm và vật liệu SUS304. Phần bàn làm sản phẩm dài hơn nhiều mẫu hai hộc không bàn, nên trước khi chọn cần kiểm tra chiều dài mặt bếp và hướng bố trí thực tế. Kích thước này không phải kích thước khoét đá; thông số cắt cần được lấy theo đúng phương án lắp của BDC4.

Nhóm không bàn BD/BDV tập trung vào hai vùng rửa và thường chiếm ít chiều dài hơn so với các mẫu BDC có thêm bàn. Nhóm BDC tạo vùng đặt hoặc để ráo bên cạnh nhưng yêu cầu mặt bếp dài hơn. Nếu bếp đã có giá úp hoặc khu sơ chế riêng, chậu không bàn có thể hợp lý hơn. Nếu cần vùng phụ ngay cạnh chậu, BDC đáng cân nhắc.

Không. Kích thước tổng thể là phần bao ngoài của chậu, còn kích thước khoét phụ thuộc thiết kế mép và cách lắp của đúng sản phẩm. Không nên lấy chiều dài và chiều rộng tổng thể rồi tự trừ một khoảng cố định. Hãy chốt đúng mã, xác nhận phương án âm hoặc dương bàn nếu phù hợp và lấy thông số hoặc bản vẽ lắp trước khi cắt mặt đá.

Nhóm trên trang này tập trung vào chậu rửa chén hai hộc dùng cùng khu bếp gia đình, lựa chọn theo khoang tủ, mặt đá và xoong nồi. Chậu công nghiệp hai hộc có nhóm riêng, phù hợp hơn với khu rửa lưu lượng lớn và thường cần xem thêm kết cấu chân hoặc cách đặt độc lập. Nếu nhu cầu là nhà hàng, căng tin hoặc khu sơ chế chuyên nghiệp, nên xem nhóm công nghiệp riêng.

Giá khác nhau theo mã, kích thước và việc sản phẩm có thêm bàn hay không, đồng thời có thể thay đổi theo thời điểm. Website hiện cập nhật giá riêng cho từng lựa chọn nên nên kiểm tra mức hiện tại sau khi đã thu hẹp cấu hình. Nếu chưa biết bắt đầu từ đâu, hãy đo khoang tủ, mặt bàn, xoong nồi lớn nhất và xác định có cần bàn chờ trước khi so giá.

Chậu Rửa Hai Hộc HWATA Và Hỗ Trợ Chọn Theo Khu Bếp

HWATA hiện có 13 lựa chọn hai hộc thuộc nhóm BD/BDV và BDC. Toàn Phát được giới thiệu trên trang sản phẩm là đơn vị chuyên phân phối các sản phẩm thương hiệu HWATA.

Để được tư vấn sát hơn, nên cung cấp ảnh khu bếp, kích thước lọt lòng khoang tủ, chiều sâu mặt bàn, kích thước xoong nồi lớn nhất và nhu cầu có bàn chờ hay không. Điều kiện cụ thể về giao nhận hoặc hỗ trợ nên được xác nhận theo đơn hàng tại thời điểm mua.

Chọn Chậu Rửa Inox 2 Hộc Theo Tủ Bếp Và Cách Sử Dụng

Quy trình nên đi theo thứ tự đo khoang tủ → đo xoong nồi → xác định có cần hai hộc → chọn không bàn hoặc có bàn → so kích thước → kiểm tra SUS304 → xác nhận cách lắp → lấy kích thước khoét → xem giá hiện tại.

Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An