Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Sản phẩm  Máy nước nóng năng lượng mặt trời  Theo nhu cầu sử dụng  Máy năng lượng mặt trời cho khách sạn
Giải pháp khách sạn HWATA 120L - 300L Máy đơn hoặc hệ nhiều bộ

Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời Cho Khách Sạn - Tư Vấn Chọn Hệ Thống

Máy nước nóng năng lượng mặt trời cho khách sạn không nên chọn bằng bảng số người dành cho gia đình. Cần xác định số phòng đang vận hành, tỷ lệ lấp đầy, số khách thực tế, nhu cầu tắm, nhu cầu giặt nếu dùng chung nước nóng và khung giờ sử dụng tập trung trước khi quyết định một máy HWATA 240L, 300L hay chuyển sang hệ thống nhiều bộ.

HWATA hiện có 8 mức dung tích từ 120L đến 300L. Trong đó HW304-240LHW304-300L là hai model dung tích lớn nên được đánh giá cho cơ sở lưu trú quy mô phù hợp. Tuy nhiên 300L chỉ là máy đơn lớn nhất trong dải hiện hành, không phải mức mặc định cho một số phòng khách sạn cố định.

Phải tính cả tỷ lệ lấp đầy Khách sạn 20 phòng hoạt động 40% khác hoàn toàn khách sạn 20 phòng thường xuyên gần kín phòng, đặc biệt trong mùa cao điểm.
Tách nhu cầu tắm và nhu cầu vận hành Nếu giặt khăn, ga hoặc hoạt động dịch vụ cũng lấy nước nóng từ cùng hệ thống, phần nhu cầu này cần được tính riêng.
Máy nước nóng năng lượng mặt trời Hwata cho khách sạn

Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời Cho Khách Sạn: Chọn Máy Đơn Hay Hệ Thống?

Cách chọn an toàn là đi theo chuỗi số phòng đang hoạt động → tỷ lệ lấp đầy → số khách → nhu cầu tắm và giặt → giờ cao điểm → khả năng cấp bù → dung tích hoặc quy mô hệ thống. Chỉ sau đó mới chọn model và kiểm tra mái.

Nhu cầu thấp Một máy 120L - 200L

Chỉ nên xem khi cơ sở lưu trú nhỏ, nhu cầu tính toán thấp hoặc máy phục vụ một khu riêng có ít điểm sử dụng.

Nhu cầu lớn Nhiều bộ hoặc hệ thống tập trung

Khi 300L vẫn thiếu hoặc công trình có nhiều tầng, nhiều khu và nhu cầu đồng thời cao, cần chuyển sang phương án tổng thể.

Thông tin nên chuẩn bị trước khi tư vấn

Số phòng đang vận hànhKhông chỉ dùng tổng số phòng theo thiết kế.
Tỷ lệ lấp đầy trung bìnhCho biết lượng khách thực tế trong phần lớn thời gian.
Mùa hoặc kỳ cao điểmCần kiểm tra tình huống khách tăng mạnh.
Số khách trung bình mỗi phòngGiúp xác định quy mô sử dụng thực tế.
Khung giờ tắm tập trungXác định thời điểm hệ thống chịu tải lớn nhất.
Nhu cầu giặtChỉ tính nếu khu giặt lấy nước nóng từ cùng hệ thống.
Số tầng và điểm xa nhấtẢnh hưởng đường ống và áp lực sử dụng.
Diện tích mái nhận nắngQuyết định khả năng bố trí một hoặc nhiều bộ.

Các Máy Năng Lượng Mặt Trời Hwata Có Thể Dùng Trong Phương Án Khách Sạn

Dải hiện hành gồm 120L, 140L, 150L, 160L, 180L, 200L, 240L và 300L. Các model được công bố sử dụng ống chân không F58, vật liệu bình SUS304 và bảo hành 5 năm. Với khách sạn, dung tích chỉ là một thành phần của phương án chứ không phải tiêu chí duy nhất.

Dung tích Mã sản phẩm Ống F58 Kích thước D × R × C Vai trò nên xem Giá hiện tại
120L HW304-120L 12 1830 × 1090 × 750 mm Khu nhỏ, nhu cầu rất thấp Kiểm tra giá
140L HW304-140L 14 1830 × 1250 × 750 mm Khu nhỏ có nhu cầu thấp Kiểm tra giá
150L HW304-150L 15 1830 × 1330 × 750 mm Chỉ chọn khi phép tính phù hợp Kiểm tra giá
160L HW304-160L 16 1830 × 1410 × 750 mm Một phần của khu sử dụng nhỏ Kiểm tra giá
180L HW304-180L 18 1830 × 1570 × 750 mm Nhu cầu thấp hơn nhóm 200L-300L Kiểm tra giá
200L HW304-200L 20 1830 × 1730 × 750 mm Cơ sở nhỏ hoặc một khu riêng Kiểm tra giá
240L HW304-240L 24 1830 × 2050 × 750 mm Máy đơn lớn nên đánh giá Kiểm tra giá
300L HW304-300L 30 1830 × 2530 × 750 mm Mốc lớn nhất trước khi chuyển sang hệ thống Kiểm tra giá
Không chọn sản phẩm trước rồi mới tính nhu cầu. Với khách sạn, nên làm ngược lại: tính vận hành trước, sau đó chọn đúng model hoặc quy mô hệ thống.

Khách Sạn Nên Dùng Máy Năng Lượng Mặt Trời Bao Nhiêu Lít?

Không có một con số chung cho khách sạn 10 phòng, 20 phòng hay 30 phòng. Số phòng chỉ phản ánh quy mô thiết kế; lượng khách thực tế còn phụ thuộc tỷ lệ lấp đầy, số khách mỗi phòng, mùa cao điểm và cách sử dụng nước nóng.

Cách tính nhu cầu nước nóng năng lượng mặt trời cho khách sạn
1 Phòng hoạt động Xác định số phòng thực tế đang khai thác.
2 Tỷ lệ lấp đầy Đánh giá mức trung bình và thời điểm cao nhất.
3 Khách thực tế Xem số người trung bình trong mỗi phòng.
4 Tắm và giặt Tách nhu cầu khách sử dụng với nhu cầu vận hành.
5 Giờ cao điểm Chọn máy hoặc hệ thống theo thời điểm tải lớn nhất.

Bước 1: Số phòng và tỷ lệ lấp đầy

Khách sạn có 20 phòng nhưng trung bình chỉ khai thác một phần công suất sẽ có nhu cầu khác nơi thường xuyên kín phòng. Khi khảo sát nên lấy cả tỷ lệ thông thường và tình huống cao điểm để tránh hệ thống chỉ đủ vào mùa thấp điểm.

Bước 2: Xác định số khách thực tế

Không nên mặc định mỗi phòng có cùng số khách. Dữ liệu vận hành, phần mềm quản lý phòng hoặc thống kê đặt phòng có thể giúp phản ánh chính xác hơn số người thực tế sử dụng nước nóng.

Bước 3: Tách nhu cầu tắm và giặt

Nếu khách sạn thuê ngoài toàn bộ việc giặt và khu giặt không dùng nước nóng từ hệ này, không cần cộng nhu cầu không tồn tại. Nếu giặt khăn, ga hoặc đồ vải lấy nước nóng chung, phần này phải được tính riêng.

Bước 4: Xác định giờ cao điểm

Khách có thể tập trung tắm vào buổi sáng trước khi ra ngoài hoặc buổi tối sau khi trở về. Hệ thống cần được đánh giá ở thời điểm nhiều phòng sử dụng gần nhau, không chỉ dựa trên tổng lượng nước của cả ngày.

Bước 5: Đối chiếu máy đơn với nhu cầu

Nếu kết quả vẫn nằm trong khả năng một máy, có thể so 200L, 240L hoặc 300L. Nếu 300L vẫn thiếu hoặc quá sát, cần chuyển sang phương án nhiều bộ hoặc hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời công nghiệp.

Một Máy Năng Lượng Mặt Trời 300L Có Đủ Cho Khách Sạn Không?

Không thể xác định chỉ bằng số phòng. HW304-300L có dung tích 300L, 30 ống chân không F58 và kích thước 1830 × 2530 × 750 mm. Đây là model máy đơn lớn nhất trong dải HWATA hiện hành, nhưng khách sạn vẫn phải kiểm tra tổng nhu cầu trong thời gian cao điểm.

Occupancy thực tế Phản ánh số phòng thực sự có khách.
Khách mỗi phòng Cùng số phòng nhưng lượng người có thể khác.
Dùng đồng thời Nhiều vòi hoạt động gần cùng lúc làm tăng tải cao điểm.
Nhu cầu ngoài tắm Giặt hoặc dịch vụ khác có thể làm tăng tổng nhu cầu.

Vì sao không thể nói 300L dùng cho bao nhiêu phòng?

Một khách sạn 10 phòng với tỷ lệ lấp đầy thấp, một khách/phòng và ít dùng đồng thời sẽ rất khác khách sạn 10 phòng thường kín, hai khách/phòng và tắm tập trung cùng khung giờ. Vì vậy không nên đưa ra quy đổi số phòng cố định nếu chưa có dữ liệu vận hành.

Khi nào 300L là dấu hiệu nên tính hệ thống?

Nếu nhu cầu cao điểm thường xuyên gần hoặc vượt khả năng của một bộ 300L, việc tiếp tục hỏi “có nên ghép thêm một máy không?” cần được thay bằng bài toán tổng thể gồm số bộ, lưu trữ, khả năng cấp bù, chia khu và mạng đường ống.

Khách Sạn Nhỏ Nên Chọn Máy Hwata 240L Hay 300L?

Hai model này dùng cùng công nghệ ống chân không F58 và đều công bố vật liệu bình SUS304, bảo hành 5 năm. Khác biệt chính nằm ở dung tích, số ống và chiều rộng trên mái.

So sánh máy năng lượng mặt trời Hwata 240L và 300L cho khách sạn
240L
HW304-240L

24 ống F58
1830 × 2050 × 750 mm

Nên xem khi nhu cầu tính toán thấp hơn 300L hoặc muốn giảm diện tích mái trong khi vẫn đáp ứng được giờ cao điểm.

Xem HW304-240L
Tiêu chí HW304-240L HW304-300L
Dung tích 240L 300L
Số ống 24 ống F58 30 ống F58
Kích thước 1830 × 2050 × 750 mm 1830 × 2530 × 750 mm
Chiều rộng 2050 mm 2530 mm
Vỏ và ruột bình SUS304 SUS304
Bảo hành đang công bố 5 năm 5 năm
Nên chọn khi Nhu cầu phù hợp 240L 240L khá sát nhưng vẫn còn trong phạm vi máy đơn
300L rộng hơn 240L khoảng 480 mm. Nếu 240L đã đáp ứng nhu cầu cao điểm thì tăng lên 300L không chỉ tăng chi phí mà còn tăng diện tích mái cần bố trí.

Một Máy, Nhiều Máy Hay Hệ Thống Nước Nóng Tập Trung?

Khách sạn có thể có nhiều cách tổ chức cấp nước nóng. Phương án phù hợp phụ thuộc mức sử dụng, kiến trúc công trình, số tầng, khoảng cách giữa các khu và cách vận hành chứ không chỉ tổng dung tích bình bảo ôn.

Một máy đơn

Phù hợp với cơ sở rất nhỏ khi nhu cầu cao điểm nằm trong khả năng một model và mạng cấp nước tương đối đơn giản.

Ưu tiên kiểm tra 240L hoặc 300L nếu cần máy dung tích lớn.
Nhiều bộ chia theo khu

Có thể cân nhắc khi khách sạn có nhiều khối hoặc việc chia khu giúp rút ngắn đường ống và quản lý từng vùng sử dụng.

Số bộ phải dựa trên phép tính tổng thể.
Hệ thống tập trung

Phù hợp khi nhu cầu cao, cần lưu trữ lớn hoặc nhiều phòng sử dụng đồng thời trong cùng khoảng thời gian.

Cần tính tổng lượng nước nóng và công suất theo giờ.

Có nên ghép nhiều máy 300L?

Có thể có phương án nhiều bộ, nhưng không nên cộng đơn giản “300L × số máy”. Cần xem cách nước lạnh cấp vào, cách phân phối nước nóng, số khu phục vụ, tải cao điểm và diện tích mái trước khi xác định số lượng.

Khi nào nên chia theo khu?

Khách sạn có nhiều khối nhà hoặc tuyến ống quá dài có thể cân nhắc chia khu. Lợi ích tiềm năng là rút ngắn một số tuyến cấp, nhưng cấu hình cuối cùng cần dựa trên mặt bằng thực tế và cách vận hành.

Tính Nhu Cầu Theo Số Phòng, Tỷ Lệ Lấp Đầy Và Giờ Cao Điểm

Đây là điểm khác biệt quan trọng giữa khách sạn và nhà trọ. Ngoài số phòng và số người, khách sạn có biến động công suất phòng theo ngày, cuối tuần, mùa du lịch hoặc sự kiện. Vì vậy nên tính cả tình huống vận hành thường xuyên và tình huống đông khách.

4 dữ liệu nên lấy từ vận hành khách sạn

  • Số phòng thực tế đang mở bán và vận hành.
  • Tỷ lệ lấp đầy trung bình trong tháng hoặc mùa thông thường.
  • Tỷ lệ lấp đầy vào những giai đoạn đông khách nhất.
  • Số khách trung bình trên mỗi phòng có người ở.
  • Khung giờ khách thường tắm tập trung.
  • Số phòng có khả năng sử dụng nước nóng gần cùng thời điểm.

Nếu khách sạn đã hoạt động, nên ưu tiên dữ liệu thực tế thay vì một bảng quy đổi cố định. Thông tin từ hệ thống quản lý phòng và lịch vận hành có thể giúp đánh giá gần hơn với nhu cầu thực tế.

Nhu Cầu Tắm Và Giặt Ảnh Hưởng Hệ Thống Nước Nóng Khách Sạn Ra Sao?

Khách sạn không chỉ có nhu cầu tắm của khách. Một số cơ sở còn sử dụng nước nóng cho giặt khăn, ga, vệ sinh hoặc khu dịch vụ. Nếu các nhu cầu này lấy từ cùng nguồn, chúng có thể làm thay đổi đáng kể quy mô cần tính.

Nhu cầu tắm của khách

Cần xem số khách thực tế và thời điểm nhiều người sử dụng nhất. Hai khách sạn cùng occupancy nhưng một nơi khách tắm rải đều, nơi khác tập trung sau giờ check-in hoặc buổi tối có thể cần cấu hình khác nhau.

Nhu cầu giặt khăn và đồ vải

Trước hết cần xác định khách sạn tự giặt hay thuê ngoài. Nếu khu giặt nội bộ sử dụng nguồn nước nóng chung, hãy đưa nhu cầu này vào phép tính. Nếu thiết bị giặt tự tạo nhiệt hoặc giặt được thuê ngoài, không nên cộng một nhu cầu không thực tế.

Có nên dùng chung một hệ thống?

Không có câu trả lời chung. Cần so khung giờ tắm và khung giờ giặt. Nếu hai tải lớn diễn ra cùng thời điểm, tổng yêu cầu cao điểm sẽ khác tình huống khu giặt hoạt động vào thời gian khách ít sử dụng nước nóng.

Không tự đặt định mức lít/phòng hoặc lít/khách khi chưa có dữ liệu kỹ thuật phù hợp. Với khách sạn đang hoạt động, số liệu vận hành thực tế nên được ưu tiên.

Mái Khách Sạn Có Đủ Chỗ Lắp Hệ Thống Năng Lượng Mặt Trời Không?

HW304-240L rộng khoảng 2.050 mm, còn HW304-300L rộng khoảng 2.530 mm. Nếu cần nhiều bộ, không thể chỉ nhân kích thước sản phẩm với số lượng vì còn phải chừa đường ống, khoảng thao tác, khoảng giữa các bộ và lối bảo trì.

  • Đo từng vùng mái thực sự có thể sử dụng.
  • Kiểm tra tường cao, tum thang, bồn nước và vật cản gây bóng che.
  • Xác định vị trí các đường nước lạnh và nước nóng.
  • Kiểm tra kết cấu tại vùng đặt thiết bị.
  • Chú ý điều kiện gió ở tầng mái cao.
  • Kiểm tra lối đưa bình, khung và ống F58 lên mái.
  • Chừa không gian tiếp cận cho kiểm tra và bảo trì.
Diện tích mái danh nghĩa chưa phải diện tích lắp được. Một mái lớn có thể bị chia nhỏ bởi tum, bồn nước và vùng bóng che, khiến số bộ thực tế bố trí được thấp hơn dự kiến.

Nguồn Nước, Áp Lực Và Đường Ống Cho Khách Sạn Nhiều Tầng

Với nhiều phòng và nhiều tầng, dung tích máy chỉ là một phần của hệ thống. Cần xác định bồn nước lạnh ở đâu, khả năng cấp bù trong giờ cao điểm, chiều dài đường nước nóng và áp lực tại điểm bất lợi nhất.

Bồn nước lạnh

Cần kiểm tra vị trí và khả năng duy trì nguồn cấp khi nhiều phòng cùng sử dụng.

Áp lực

Không mặc định mọi khách sạn phải dùng cùng một cấu hình bơm tăng áp.

Điểm xa nhất

Nên kiểm tra tầng hoặc phòng bất lợi nhất thay vì chỉ thử tại phòng gần hệ thống.

Khách sạn có cần bơm tăng áp không?

Không thể mặc định. Nếu hệ thống hiện có tạo đủ áp lực thì có thể không cần bổ sung. Với nhiều tầng, tuyến ống dài hoặc áp lực cuối tuyến thấp, giải pháp tăng áp nên được xác định sau khi khảo sát.

Đường nước nóng dài cần chú ý gì?

Tuyến ống cần được bố trí hợp lý và bảo ôn phù hợp để hạn chế thất thoát nhiệt. Với hệ nhiều khu, nên kiểm tra cả khoảng cách từ nguồn nóng đến từng vùng và cách cân bằng phân phối.

Khi Nào Khách Sạn Nên Chuyển Sang Hệ Thống Nước Nóng Công Nghiệp?

Khi nhu cầu đã vượt phạm vi một máy 300L, nên chuyển từ việc chọn sản phẩm đơn lẻ sang tính tổng lượng nước nóng, công suất theo giờ và khả năng lưu trữ. Đây là bước đặc biệt quan trọng với khách sạn nhiều phòng hoặc yêu cầu dịch vụ ổn định.

Dấu hiệu nên khảo sát hệ thống riêng

  • Một máy 300L vẫn không đáp ứng nhu cầu cao điểm.
  • Cần nhiều máy nhưng chưa xác định cách chia khu.
  • Nhiều tầng hoặc nhiều khối nhà có mạng đường nước phức tạp.
  • Nhu cầu tắm và giặt cùng tăng cao trong một khoảng thời gian.
  • Cần lượng nước nóng lưu trữ lớn hơn dải máy đơn.
  • Khách sạn yêu cầu phương án hỗ trợ khi thời tiết thiếu nắng kéo dài.

Trong trường hợp này, nên xem hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời công nghiệp để chuyển sang cách tính tổng thể thay vì tiếp tục cộng dung tích máy đơn.

Nếu quy mô gần với dãy phòng thuê dài hạn và cần tập trung vào số người thuê thực tế hơn tỷ lệ lấp đầy khách sạn, có thể xem thêm máy năng lượng mặt trời cho nhà trọ.

Máy Ống Chân Không F58 Có Phù Hợp Cho Khách Sạn Không?

Dải máy HWATA 120L-300L hiện sử dụng ống chân không F58. Với khách sạn nhỏ, một hoặc một số model trong dải này có thể được đưa vào phương án nếu nhu cầu và điều kiện mái phù hợp. Với quy mô lớn hơn, công nghệ thiết bị vẫn phải đi cùng thiết kế tổng nhu cầu và mạng cấp nước.

Nếu cần tìm hiểu sâu hơn về nguyên lý và đặc điểm công nghệ, xem máy năng lượng mặt trời ống chân không. Nếu nhu cầu thực tế chỉ ở quy mô hộ gia đình hoặc biệt thự nhỏ, tham khảo máy năng lượng mặt trời cho gia đình.

Giá Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời Cho Khách Sạn Và Chi Phí Cần Tính

Giá từng model 120L-300L đang được cập nhật trực tiếp trên website và có thể thay đổi theo thời điểm. Với khách sạn, không nên đánh giá đầu tư chỉ bằng giá một máy vì tổng phương án còn phụ thuộc số bộ, tuyến ống, phụ kiện, nguồn cấp và điều kiện thi công.

Nên nhận báo giá sau khi xác định cấu hình.

Nếu khách sạn cần nhiều bộ hoặc hệ thống riêng, báo giá một máy 300L không phản ánh tổng mức đầu tư. Cần chốt quy mô, số khu, đường ống và nhu cầu tăng áp trước khi so sánh chi phí.

Hạng mục Nội dung cần xác nhận
Thiết bị HWATA Kiểm tra giá model hiện tại
Số lượng máy Xác định theo nhu cầu cao điểm và cách chia khu
Đường ống Chiều dài, phân nhánh, bảo ôn và điểm xa nhất
Nguồn cấp Bồn nước lạnh, cấp bù và tăng áp nếu cần
Thi công mái Vị trí, vận chuyển thiết bị và điều kiện thực tế

HW304-240L và HW304-300L hiện công bố bảo hành 5 năm. Điều kiện cụ thể nên được xác nhận theo đúng model và chứng từ tại thời điểm mua.

Chính sách vận chuyển hiện nêu thời gian giao dự kiến từ 1-5 ngày tùy khoảng cách và có thể chậm do điều kiện khách quan. Với đơn hàng nhiều bộ hoặc công trình khách sạn, nên xác nhận lịch giao và phương án đưa thiết bị lên mái trước khi triển khai.

Kinh Nghiệm Chọn Hệ Thống Nước Nóng Cho Khách Sạn: Những Lỗi Nên Tránh

  • Dùng bảng số người của gia đình để chọn cho khách sạn.
  • Quy đổi cứng “10 phòng = X lít” khi chưa biết tỷ lệ lấp đầy.
  • Chỉ tính số phòng mà bỏ qua số khách thực tế.
  • Mặc định một máy 300L đủ vì đây là model lớn nhất.
  • Ghép nhiều máy 300L chỉ bằng cách cộng tổng số lít.
  • Không tính nhu cầu giặt khi khu giặt dùng nước nóng chung.
  • Không xét mùa hoặc ngày công suất phòng tăng cao.
  • Bỏ qua thời điểm nhiều khách tắm gần cùng lúc.
  • Không kiểm tra khả năng cấp bù từ bồn nước lạnh.
  • Không kiểm tra áp lực tại tầng hoặc phòng xa nhất.
  • Không tính diện tích mái và bóng che khi bố trí nhiều bộ.
  • Không dự kiến phương án hỗ trợ nếu dịch vụ cần nước nóng ổn định khi ít nắng.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời Cho Khách Sạn

Không có mức dung tích cố định cho mọi khách sạn. Cần xác định số phòng đang vận hành, tỷ lệ lấp đầy trung bình và cao điểm, số khách thực tế, nhu cầu tắm, nhu cầu giặt nếu dùng chung nước nóng và khung giờ sử dụng tập trung. Sau đó mới đối chiếu với máy 200L, 240L, 300L hoặc chuyển sang phương án nhiều bộ nếu một máy đơn không đáp ứng.

Cần cả hai nhưng không nên dùng riêng tổng số phòng thiết kế. Số phòng đang có khách và tỷ lệ lấp đầy cho biết quy mô sử dụng thực tế, còn số khách mỗi phòng giúp xác định lượng người dùng. Sau đó cần bổ sung giờ cao điểm và mức sử dụng đồng thời. Khách sạn cùng 20 phòng có thể cần hệ thống khác nhau nếu tỷ lệ lấp đầy và số khách thực tế khác nhau.

Không thể kết luận chỉ từ con số 300L. HW304-300L là máy đơn lớn nhất trong dải HWATA 120L-300L hiện hành, sử dụng 30 ống F58. Khách sạn vẫn phải so dung tích với nhu cầu nước nóng trong giờ cao điểm. Nếu nhiều phòng thường tắm gần cùng lúc hoặc 300L vẫn khá sát nhu cầu, nên chuyển sang tính nhiều bộ hoặc hệ thống tập trung.

Nên chọn sau khi tính nhu cầu thực tế. HW304-240L dùng 24 ống F58, kích thước 1830 × 2050 × 750 mm. HW304-300L dùng 30 ống F58, kích thước 1830 × 2530 × 750 mm. Nếu 240L đáp ứng tốt giờ cao điểm thì không cần tăng chỉ vì muốn dự trữ nhiều hơn. Nếu 300L vẫn thiếu, nên chuyển sang bài toán hệ thống.

Có thể có phương án nhiều máy, nhưng không nên ghép bằng cách chỉ cộng tổng dung tích. Khi nhu cầu lớn cần tính lượng nước nóng trong giờ cao điểm, khả năng lưu trữ, cấp bù, diện tích mái, số tầng và mạng đường ống. Nếu khách sạn có nhiều khối, có thể cân nhắc chia khu; nếu nhu cầu tập trung lớn, nên khảo sát hệ thống nước nóng tổng thể trước khi chọn số bộ.

Nên chuyển sang hệ thống khi một máy 300L không đáp ứng nhu cầu tính toán, nhiều phòng thường sử dụng nước nóng gần đồng thời, cần lưu trữ lớn hoặc mạng cấp nước trải qua nhiều tầng và nhiều khu. Lúc này cần tính tổng lượng nước nóng, tải theo giờ, khả năng cấp bù và cách phân phối thay vì tiếp tục lựa chọn theo từng dung tích máy đơn 240L hoặc 300L.

Có. Tỷ lệ lấp đầy giúp xác định số phòng và số khách thực sự sử dụng nước nóng trong từng giai đoạn. Nên xem cả mức trung bình và mức cao điểm thay vì chỉ lấy một con số quanh năm. Khách sạn thường kín phòng vào mùa du lịch có thể cần kiểm tra tình huống tải cao hơn đáng kể so với mức bình quân, đặc biệt khi nhiều khách tắm cùng khung giờ.

Có nếu khu giặt sử dụng nước nóng từ cùng hệ thống. Khi đó cần tách nhu cầu giặt khăn, ga hoặc đồ vải khỏi phần nước nóng phục vụ khách tắm rồi xem hai nhu cầu có trùng giờ cao điểm hay không. Nếu khách sạn thuê giặt ngoài hoặc thiết bị giặt tự tạo nhiệt riêng, không nên cộng một lượng nước nóng không thực tế vào quy mô hệ thống.

Không thể mặc định mọi khách sạn đều cần bơm tăng áp. Cần kiểm tra vị trí bồn nước lạnh, số tầng, chiều dài đường ống và áp lực tại điểm dùng bất lợi nhất. Nếu áp lực tự nhiên đáp ứng yêu cầu thì có thể không cần bổ sung. Khi phòng cuối tuyến hoặc tầng cao có áp lực thấp, phương án tăng áp nên được tính theo hệ thống thực tế trước khi chọn thiết bị.

HW304-300L hiện có kích thước khoảng 1830 × 2530 × 750 mm theo thứ tự dài × rộng × cao và sử dụng 30 ống chân không F58. Tuy nhiên không nên lấy đúng kích thước này làm diện tích lắp tối thiểu. Mái còn cần khoảng cho đường nước, đầu nối, lối thao tác, bảo trì và khoảng giữa các bộ nếu lắp nhiều máy, đồng thời phải kiểm tra vùng bóng che.

HW304-240L và HW304-300L hiện được công bố thời gian bảo hành 5 năm, và dải máy 120L-300L trên trang tổng cũng đang hiển thị mức bảo hành này. Khi mua cho khách sạn, nên xác nhận điều kiện áp dụng theo đúng model và lưu báo giá, hóa đơn hoặc hồ sơ bảo hành đi kèm. Không nên dùng điều kiện của nhóm sản phẩm khác để thay thế.

Chi phí phụ thuộc nhu cầu nước nóng, số lượng máy hoặc quy mô hệ thống, diện tích mái, nguồn nước lạnh, chiều dài đường ống, cách bảo ôn, giải pháp tăng áp nếu cần và điều kiện thi công. Vì vậy giá một máy 300L chưa phản ánh toàn bộ mức đầu tư cho khách sạn. Nên xác định nhu cầu cao điểm và phương án hệ thống trước, sau đó mới nhận báo giá theo công trình.

HWATA Và Toàn Phát - Tư Vấn Hệ Thống Nước Nóng Cho Khách Sạn

HWATA hiện có dải máy nước nóng năng lượng mặt trời 120L-300L để lựa chọn theo nhu cầu. Với khách sạn, trọng tâm là tính đúng số phòng hoạt động, tỷ lệ lấp đầy, tắm, giặt và giờ cao điểm trước khi chọn model.

Toàn Phát được website xác nhận là đơn vị phân phối HWATA. Khi cần tư vấn, chủ đầu tư hoặc đơn vị MEP nên chuẩn bị số phòng, occupancy trung bình và cao điểm, số khách/phòng, nhu cầu giặt, số tầng, ảnh mái và vị trí bồn nước lạnh để xây dựng phương án sát thực tế hơn.

Chưa Biết Khách Sạn Nên Dùng 240L, 300L Hay Hệ Thống Lớn?

Hãy bắt đầu từ số phòng đang vận hành → tỷ lệ lấp đầy → số khách → nhu cầu tắm và giặt → giờ cao điểm. Sau đó mới đối chiếu HW304-240L và HW304-300L. Nếu một máy 300L vẫn sát hoặc thiếu nhu cầu, nên chuyển sang phương án nhiều bộ hoặc hệ thống tập trung.

Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An