Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Sản phẩm  Bàn Inox  Theo mục đích sử dụng  Bàn inox công nghiệp
Bàn ăn công nghiệp Dài 2m SUS304

Bàn Inox Công Nghiệp Hwata - Bàn Ăn 2m BCN6, BCN7, BCN8

Bàn inox công nghiệp HWATA tại đây là nhóm bàn ăn inox công nghiệp dành cho nhà ăn công nhân, căng tin, trường học, doanh nghiệp và khu ăn tập thể. HWATA hiện có ba lựa chọn chính: BCN6 dùng ghế rời, BCN7 có móc hỗ trợ sắp xếp ghế rời và BCN8 sử dụng ghế cố định.

Cả ba đều là bàn chữ nhật dài 2m, kích thước bàn 2000 × 700 × 750 mm, vật liệu SUS304 và độ dày đang công bố 0,7 mm. Vì vậy quyết định mua không nên chỉ dựa vào kích thước hoặc giá, mà cần xem cách quản lý ghế, vệ sinh sàn, mức độ thay đổi bố trí và quy mô đơn hàng.

Chọn theo cách dùng ghế BCN6 linh hoạt với ghế rời; BCN7 vẫn dùng ghế rời nhưng có móc hỗ trợ sắp xếp; BCN8 phù hợp hơn với khu vực muốn duy trì ghế tại vị trí cố định.
Đúng nhu cầu bàn ăn công nghiệp Nếu nhu cầu thực tế là bàn sơ chế, bàn bếp nhiều tầng hoặc bàn thao tác chế biến, ba mẫu BCN6-BCN8 không phải nhóm sản phẩm tương ứng.
Bàn inox công nghiệp Hwata BCN6 BCN7 BCN8

Bàn Inox Công Nghiệp HWATA Là Bàn Ăn Hay Bàn Bếp?

Từ khóa “bàn inox công nghiệp” thường được dùng cho hai nhu cầu khác nhau: bàn ăn trong nhà ăn tập thể và bàn thao tác/sơ chế trong khu bếp. Với HWATA, nhóm đang được giới thiệu tại đây là bàn ăn công nghiệp chữ nhật 2m gồm BCN6, BCN7 và BCN8.

Ba mẫu được thiết kế quanh nhu cầu ngồi ăn và quản lý ghế. BCN6 có thể kết hợp ghế rời, BCN7 bổ sung móc ghế, còn BCN8 đi cùng hệ ghế cố định. Vì vậy nếu người mua đang tìm bàn sơ chế có kệ dưới, bàn bếp nhiều tầng hoặc bàn thao tác chế biến, không nên tự quy các sản phẩm đó vào nhóm BCN6-BCN8.

Bàn sơ chế / bàn bếp
  • Dùng cho thao tác chế biến hoặc chuẩn bị thực phẩm.
  • Có thể có kệ, tầng hoặc cấu hình chuyên dụng khác.
  • Không nằm trong ba sản phẩm BCN6-BCN8.
  • Không nên đưa vào danh sách sản phẩm HWATA tại đây nếu chưa có mã thực tế.
Nếu cần chọn toàn bộ bàn HWATA

Có thể xem thêm bàn tròn, chữ nhật, gấp và cố định tại nhóm bàn inox HWATA.

Các Mẫu Bàn Inox Công Nghiệp Hwata Hiện Có

HWATA hiện tập trung ba mẫu bàn ăn công nghiệp 2m. Thông số bàn giống nhau về chiều dài, rộng, cao, vật liệu và độ dày; khác biệt chính nằm ở cấu hình ghế.

Bàn Inox Công Nghiệp BCN6 - Ghế Rời

BCN6 · Bàn chữ nhật cố định 2m

  • Kích thước: 2000 × 700 × 750 mm
  • Vật liệu: SUS304
  • Độ dày: 0,7 mm
  • Cấu hình: bàn dùng với ghế rời
Phù hợp khi đơn vị muốn chủ động chọn loại ghế và có khả năng di chuyển ghế độc lập.

Giá hiện tại: Kiểm tra giá BCN6

Bàn Inox Công Nghiệp BCN8 - Ghế Cố Định

BCN8 · Bàn 2m kèm ghế cố định

  • Bàn: 2000 × 700 × 750 mm
  • Ghế: 2000 × 200 × 480 mm
  • Vật liệu: SUS304
  • Độ dày bàn: 0,7 mm
Phù hợp hơn với nhà ăn muốn duy trì các dãy bàn-ghế ổn định và hạn chế ghế bị di chuyển khỏi vị trí.

Giá hiện tại: Kiểm tra giá BCN8

Không nên gắn một số chỗ ngồi cố định cho bàn 2m nếu chưa xác định cấu hình ghế thực tế. Với BCN6 và BCN7, loại ghế rời ảnh hưởng trực tiếp tới vùng sử dụng. Với BCN8, nên tính toàn bộ hệ bàn-ghế thay vì chỉ mặt bàn.

So Sánh BCN6, BCN7 Và BCN8 - Chọn Bàn Inox Công Nghiệp Nào?

Vì ba mẫu có cùng kích thước bàn 2000 × 700 × 750 mm nên khác biệt quan trọng nhất không phải “mẫu nào lớn hơn”, mà là cách ghế được sử dụng và cách khu ăn được vệ sinh, quản lý mỗi ngày.

Tiêu chí BCN6 BCN7 BCN8
Kích thước bàn 2000 × 700 × 750 mm 2000 × 700 × 750 mm 2000 × 700 × 750 mm
Vật liệu SUS304 SUS304 SUS304
Độ dày 0,7 mm 0,7 mm 0,7 mm
Ghế Ghế rời Ghế rời + móc ghế Ghế cố định
Thay đổi ghế Linh hoạt Vẫn linh hoạt Hạn chế hơn
Quản lý ghế Sắp xếp độc lập Có móc hỗ trợ giữ gọn Ghế giữ tại vị trí cố định
Nên xem khi Cần tự chọn và di chuyển ghế Cần ghế rời nhưng muốn gọn hơn Cần bố cục ổn định lâu dài

Bàn Inox Công Nghiệp BCN6 - Khi Nào Nên Dùng Ghế Rời?

BCN6 là bàn chữ nhật 2m kích thước 2000 × 700 × 750 mm, SUS304, độ dày 0,7 mm. Đây là phương án phù hợp khi đơn vị muốn phần bàn tương đối ổn định nhưng ghế vẫn được chọn và vận hành độc lập.

Ưu điểm của ghế rời

Có thể thay đổi mẫu ghế, số lượng ghế hoặc di chuyển ghế khỏi khu vực khi cần vệ sinh sâu và tổ chức lại không gian.

Điểm cần quản lý

Nhiều ghế độc lập đồng nghĩa bộ phận vận hành cần có cách sắp xếp sau ca ăn để tránh ghế bị để rải rác giữa các dãy.

Cần tính cả vùng ghế

Kích thước bàn 2m chưa phải toàn bộ diện tích sử dụng. Loại ghế cụ thể quyết định khoảng cần chừa ở hai cạnh bàn.

Nếu chọn BCN6 cho nhà ăn, có thể xem thêm ghế inox căng tin HWATA để đối chiếu loại ghế trước khi tính số lượng bàn-ghế.

Bàn Inox Công Nghiệp Có Móc Ghế BCN7

BCN7 có cùng kích thước 2000 × 700 × 750 mm, SUS304 và độ dày 0,7 mm. Điểm khác biệt là móc được bố trí để hỗ trợ giữ hoặc sắp xếp ghế rời. Ghế không trở thành một phần cố định của bàn.

Móc ghế có tác dụng gì?

Nếu mẫu ghế sử dụng phù hợp, móc tạo vị trí để đưa ghế lên khỏi sàn hoặc giữ ghế gọn hơn khi không dùng. Điều này có thể hỗ trợ quá trình sắp xếp khu ăn và tạo khoảng trống bên dưới để vệ sinh.

BCN7 khác BCN6 thế nào?

Cả hai vẫn sử dụng ghế rời. BCN6 không có phần móc quản lý ghế, trong khi BCN7 thêm cấu hình này. Vì vậy BCN7 phù hợp khi muốn giữ tính linh hoạt của ghế rời nhưng cần một quy trình sắp xếp gọn hơn.

BCN7 khác bàn liền ghế thế nào?

Với BCN7, người dùng vẫn lấy ghế ra sử dụng độc lập. BCN8 mới là cấu hình có ghế cố định. Không nên gọi BCN7 là bàn liền ghế hoặc suy số lượng móc nếu thông số đó chưa được xác nhận.

Nếu mua BCN7 số lượng lớn, nên thử đúng mẫu ghế dự kiến sử dụng. Kích thước, hình dạng ghế và thao tác đưa ghế lên móc cần phù hợp với quy trình vận hành thực tế.

Xem thêm bàn inox có móc ghế HWATA.

Bàn Inox Công Nghiệp Liền Ghế BCN8

BCN8 có bàn kích thước 2000 × 700 × 750 mm, SUS304, độ dày 0,7 mm và hệ ghế cố định dài 2000 mm, rộng 200 mm, cao 480 mm. Cấu hình này hướng tới khu ăn muốn duy trì vị trí chỗ ngồi tương đối ổn định.

Ghế cố định phù hợp khi nào?

BCN8 đáng cân nhắc khi nhà ăn bố trí theo các dãy ít thay đổi, muốn hạn chế ghế bị chuyển sang vị trí khác và cần duy trì hình thức sắp xếp tương đối đồng nhất qua nhiều ca sử dụng.

Khi nào BCN8 kém linh hoạt hơn?

Nếu phòng ăn còn dùng cho hội họp, đào tạo hoặc thường xuyên phải giải phóng mặt bằng, cấu hình ghế cố định sẽ hạn chế hơn BCN6 hoặc BCN7. Việc lựa chọn vì vậy nên gắn với cách sử dụng phòng trong dài hạn.

Khi bố trí BCN8 cần tính cả bàn và ghế. Không lấy riêng kích thước mặt bàn 2000 × 700 mm làm toàn bộ vùng sử dụng.

Xem chi tiết thêm tại bàn inox liền ghế HWATA.

Ghế Rời, Móc Ghế Hay Ghế Cố Định: Nên Chọn Cấu Hình Nào?

Điểm mạnh của nhóm BCN6-BCN8 là tạo ba lựa chọn vận hành rõ ràng. Người mua nên trao đổi với bộ phận quản lý nhà ăn và vệ sinh trước khi chốt, vì cách thu dọn ghế sau mỗi ca có ảnh hưởng trực tiếp tới công việc hàng ngày.

Linh hoạt cao BCN6

Chọn khi muốn ghế hoàn toàn độc lập, có thể đổi vị trí hoặc thay mẫu ghế dễ dàng.

Ổn định cao BCN8

Chọn khi muốn hệ ghế duy trì cố định và khu ăn ít thay đổi cách bố trí.

4 câu hỏi nên trả lời trước khi chọn

  • Khu ăn có thường xuyên thay đổi cách kê bàn không?
  • Ghế có cần đưa ra khỏi khu vực khi vệ sinh không?
  • Đơn vị có muốn quản lý từng ghế rời hay hạn chế ghế di chuyển?
  • Nếu dùng BCN7, mẫu ghế thực tế có phù hợp với móc hay không?

Bàn Inox Công Nghiệp Phù Hợp Những Không Gian Nào?

Nhóm BCN6-BCN8 phù hợp nhất với nơi cần bàn ăn dài 2m và bố trí tương đối ổn định. Cách chọn chi tiết theo số suất ăn và luồng người nên được thực hiện riêng theo mặt bằng.

Nhà ăn công nhân

Phù hợp khi muốn tổ chức các dãy bàn chữ nhật dài và quản lý ghế theo một phương án thống nhất.

Căng tin nhà máy

Có thể chọn BCN6, BCN7 hoặc BCN8 tùy quy trình vệ sinh, cách sắp xếp ghế và mức độ thay đổi bố cục.

Trường học, ký túc xá

Phù hợp khu ăn tập trung; cần kiểm tra kích thước người dùng, loại ghế và lối di chuyển thực tế.

Nhà ăn doanh nghiệp

Nhóm 2m phù hợp không gian có dãy bàn ổn định và phục vụ nhiều lượt sử dụng trong ngày.

Bệnh viện, cơ sở dịch vụ

Cần ưu tiên luồng di chuyển, vệ sinh và khoảng tiếp cận khi bố trí bàn-ghế.

Khu ăn tập thể

Nên bố trí thử một dãy hoàn chỉnh trước khi quyết định số lượng lớn cho toàn bộ khu vực.

Nếu cần tư vấn sâu hơn theo ca ăn, khu lấy thức ăn, trả khay và mặt bằng, xem bàn inox căng tin.

Bàn Inox Công Nghiệp 304: Cần Kiểm Tra Gì Ngoài Mác Inox?

BCN6, BCN7 và BCN8 đều công bố SUS304 và độ dày 0,7 mm. Tuy nhiên mác inox không phải tiêu chí duy nhất quyết định một chiếc bàn phù hợp. Nên kiểm tra đồng thời kích thước, chân, mặt dưới, thanh tăng cứng, cấu hình ghế và độ hoàn thiện thực tế.

  • Vật liệu: đối chiếu SUS304 trên đúng mã BCN6, BCN7 hoặc BCN8.
  • Độ dày: cả ba hiện công bố 0,7 mm.
  • Mặt dưới: kiểm tra thanh đỡ, liên kết và khả năng vệ sinh.
  • Chân bàn: xem kết cấu thực tế và độ ổn định trên mặt sàn nơi sử dụng.
  • Ghế: tính cùng bàn thay vì xem như hạng mục tách rời khỏi mặt bằng.
  • Đơn hàng lớn: nên xem hoặc thử một bộ mẫu trước khi triển khai toàn bộ.

Xem thêm nhóm bàn inox 304 HWATA. HWATA hiện chưa có mã bàn SUS201 được xác minh trong nhóm vật liệu 201, vì vậy không nên coi inox 201 là lựa chọn sẵn có của BCN6-BCN8.

Không nên lấy thông số tải trọng hoặc cấu tạo chi tiết của một mã để áp cho cả ba. Khi thông số kỹ thuật là điều kiện bắt buộc của hồ sơ mua sắm, hãy đối chiếu đúng sản phẩm cần đặt.

Cách Bố Trí Bàn Inox Công Nghiệp 2m Trong Nhà Ăn

Với bàn dài 2m, cách bố trí thường theo dãy. Tuy nhiên không nên lấy diện tích phòng chia cho diện tích mặt bàn để suy số lượng. Bàn phải được tính cùng ghế, khoảng người ngồi, lối di chuyển và khu vực vệ sinh.

1 Đo khu ăn Ghi chiều dài, chiều rộng, cửa, cột và các khu vực không thể kê bàn.
2 Chọn BCN Xác định BCN6, BCN7 hay BCN8 trước vì vùng ghế khác nhau.
3 Dựng một dãy Tính toàn bộ bàn, ghế, người sử dụng và khoảng tiếp cận thực tế.
4 Kiểm tra vận hành Mô phỏng lúc đông người và lúc nhân viên vệ sinh sau ca.

Tính vùng ghế trước khi nhân số lượng

BCN6 và BCN7 dùng ghế rời nên vùng cần chừa phụ thuộc mẫu ghế thực tế. BCN8 có ghế cố định, vì vậy cần dựng đầy đủ kích thước cả bộ trước khi nhân thành nhiều hàng.

Không dùng một khoảng lối đi cố định cho mọi nhà ăn

Khoảng cần thiết còn phụ thuộc luồng người, cửa, quy trình phục vụ và yêu cầu riêng của công trình. Nên bố trí trên bản vẽ thực tế thay vì dùng một con số chung cho tất cả mặt bằng.

Đơn lớn nên thử một cụm trước

Một dãy mẫu giúp kiểm tra nhanh cách ghế vận hành, độ thuận tiện khi vệ sinh và mức độ thông thoáng. Đây là bước hữu ích trước khi đặt số lượng lớn cho nhà máy hoặc trường học.

Xem thêm kinh nghiệm chọn bàn inox để kiểm tra kích thước và kết cấu trước khi mua.

Giá Bàn Inox Công Nghiệp Và Cách Báo Giá Đơn Số Lượng Lớn

Giá BCN6, BCN7 và BCN8 nên được kiểm tra tại đúng trang sản phẩm ở thời điểm mua. Không nên dùng một mức giá chung cho cả nhóm vì BCN8 bao gồm hệ ghế cố định, còn BCN6 và BCN7 được lựa chọn theo phương án ghế rời.

So giá phải so đúng cấu hình.

BCN6 phù hợp phương án bàn + ghế rời; BCN7 có thêm móc quản lý ghế; BCN8 là hệ bàn với ghế cố định. Khi lấy báo giá, cần xác định rõ đang so riêng bàn hay cả phương án bàn-ghế hoàn chỉnh.

Thông tin nên cung cấp Mục đích
Mã cần mua Xác định BCN6, BCN7 hay BCN8
Loại ghế Cần thiết với BCN6 và BCN7
Số lượng Phục vụ kiểm tra báo giá và kế hoạch giao
Kích thước khu ăn Kiểm tra số dãy bàn có thể bố trí
Địa điểm nhận Xác nhận điều kiện và thời gian vận chuyển

Chính sách vận chuyển đang công bố phạm vi giao hàng toàn quốc, thời gian dự kiến 1-5 ngày tùy khoảng cách và có thể thay đổi do điều kiện giao thông, thời tiết hoặc quá trình xuất hàng. Với đơn bàn công nghiệp số lượng lớn, nên xác nhận lịch giao cụ thể tại thời điểm đặt.

Những Lỗi Thường Gặp Khi Chọn Bàn Ăn Inox Công Nghiệp

  • Tìm bàn ăn nhưng mua nhầm loại bàn sơ chế hoặc bàn bếp.
  • Chỉ nhìn chiều dài 2m mà bỏ qua cấu hình ghế.
  • Gọi BCN7 là bàn liền ghế dù ghế vẫn là ghế rời.
  • Cho rằng BCN8 dùng ghế rời dù sản phẩm có ghế cố định.
  • Tự ghi số móc của BCN7 khi chưa có thông tin xác nhận.
  • Gắn một số người ngồi cố định cho BCN8.
  • Không kiểm tra loại ghế thực tế trước khi mua BCN7 số lượng lớn.
  • Chỉ tính mặt bàn mà không tính vùng ghế.
  • Chọn BCN8 cho phòng thường xuyên cần thay đổi công năng.
  • Đưa kích thước 1,6m hoặc 1,8m ngoài dải hiện tại vào danh sách sản phẩm HWATA.
  • Giới thiệu inox 201 như hàng sẵn có dù chưa có mã xác minh.
  • Lấy tải trọng hoặc cấu tạo của một mã để mô tả toàn bộ nhóm.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Bàn Inox Công Nghiệp

HWATA hiện có ba mẫu chính trong nhóm bàn inox công nghiệp là BCN6, BCN7 và BCN8. Cả ba đều là bàn chữ nhật dài 2m, rộng 700 mm và cao 750 mm. BCN6 sử dụng phương án ghế rời, BCN7 bổ sung móc để hỗ trợ sắp xếp ghế rời, còn BCN8 sử dụng hệ ghế cố định. Vì vậy nên chọn theo cách vận hành ghế thay vì chỉ theo kích thước.

Nhóm BCN6, BCN7 và BCN8 tại HWATA là bàn ăn inox công nghiệp, hướng tới căng tin, nhà ăn công nhân và khu ăn tập thể. Đây không phải nhóm bàn sơ chế, bàn thao tác hay bàn bếp nhiều tầng. Nếu nhu cầu thực tế là thiết bị cho khu chế biến, không nên coi ba mẫu BCN này là sản phẩm tương đương chỉ vì cùng được gọi chung là bàn inox công nghiệp.

Ba mẫu cùng có kích thước bàn 2000 × 700 × 750 mm, vật liệu SUS304 và độ dày 0,7 mm. BCN6 dùng với ghế rời độc lập. BCN7 vẫn dùng ghế rời nhưng có móc hỗ trợ giữ và sắp xếp ghế. BCN8 đi cùng ghế cố định. Khác biệt chính vì vậy nằm ở khả năng quản lý ghế, vệ sinh và mức độ thay đổi bố trí của khu ăn.

BCN6 có chiều dài 2000 mm, rộng 700 mm và cao 750 mm. Sản phẩm sử dụng SUS304 và độ dày đang công bố là 0,7 mm. BCN6 phù hợp với phương án sử dụng ghế rời, vì vậy khi bố trí thực tế cần tính thêm kích thước và khoảng sử dụng của loại ghế dự kiến, không nên coi 2000 × 700 mm là toàn bộ diện tích một bộ bàn-ghế.

BCN7 có kích thước 2000 × 700 × 750 mm, sử dụng SUS304 và độ dày 0,7 mm. Sản phẩm có móc hỗ trợ giữ hoặc sắp xếp ghế rời. Khi chọn BCN7 cho căng tin hoặc nhà ăn, nên thử đúng loại ghế dự kiến sử dụng để kiểm tra thao tác đưa ghế vào vị trí móc và khoảng trống cần thiết cho việc vệ sinh bên dưới bàn.

Thông tin đang được xác minh cho BCN7 xác nhận sản phẩm có móc ghế nhưng không nêu một số lượng móc cụ thể để dùng làm thông số chung. Vì vậy không nên tự lấy số móc của sản phẩm khác trên thị trường để áp vào BCN7. Nếu số lượng và vị trí móc là tiêu chí quan trọng cho đơn hàng, nên kiểm tra trực tiếp sản phẩm thực tế trước khi chốt số lượng lớn.

BCN8 sử dụng bàn dài 2000 mm, rộng 700 mm và cao 750 mm. Phần ghế cố định có kích thước dài 2000 mm, rộng 200 mm và cao 480 mm. Bàn sử dụng SUS304, độ dày 0,7 mm. Khi lên mặt bằng cần tính toàn bộ hệ bàn-ghế cùng khoảng người sử dụng ra vào, không chỉ sử dụng kích thước mặt bàn để tính số dãy.

BCN7 có móc ghế nhưng ghế vẫn được sử dụng như ghế rời và có thể lấy ra khỏi bàn. Móc chỉ hỗ trợ sắp xếp hoặc giữ ghế gọn hơn khi cần. BCN8 khác ở chỗ phần ghế được bố trí cố định cùng hệ bàn. Do đó BCN7 giữ tính linh hoạt cao hơn, còn BCN8 phù hợp hơn với khu ăn muốn duy trì vị trí chỗ ngồi ổn định.

BCN6, BCN7 và BCN8 hiện đều công bố vật liệu SUS304. HWATA chưa có mã bàn SUS201 được xác minh để giới thiệu như một lựa chọn sẵn có trong nhóm này. Vì vậy nếu đang mua bàn ăn công nghiệp HWATA, nên đối chiếu thông số 304 trên đúng sản phẩm. Ngoài vật liệu còn cần xem độ dày, kết cấu chân, mặt dưới, cấu hình ghế và điều kiện sử dụng.

Không nên quy một bàn dài 2m thành số người ngồi cố định khi chưa xác định cấu hình ghế. Với BCN6 và BCN7, loại ghế rời cùng khoảng cách bố trí ảnh hưởng trực tiếp tới số vị trí thực tế. BCN8 cũng cần được tính theo hệ ghế cố định cụ thể. Cách phù hợp là kiểm tra bộ bàn-ghế thực tế rồi dựng trên mặt bằng trước khi tính tổng số bộ cần mua.

BCN6 phù hợp khi đơn vị muốn ghế rời hoàn toàn và chủ động cách sắp xếp ghế sau mỗi ca. BCN7 phù hợp khi vẫn cần ghế rời nhưng muốn có móc hỗ trợ giữ ghế gọn hơn trong quá trình vệ sinh hoặc khi không sử dụng. Nên chọn dựa trên loại ghế thực tế, cách lau dọn sàn và quy trình vận hành thay vì chỉ so giá hai sản phẩm.

Giá nên được kiểm tra trực tiếp theo BCN6, BCN7 hoặc BCN8 tại thời điểm mua vì từng cấu hình khác nhau và mức giá có thể được cập nhật. BCN8 còn bao gồm hệ ghế cố định nên không nên so trực tiếp với một bàn dùng ghế rời mà bỏ qua phạm vi sản phẩm. Với đơn lớn, nên gửi mã, số lượng, loại ghế và địa điểm nhận để được báo giá phù hợp.

HWATA Và Toàn Phát - Tư Vấn Bàn Ăn Inox Công Nghiệp Theo Nhu Cầu

HWATA hiện tập trung ba lựa chọn bàn ăn công nghiệp BCN6, BCN7 và BCN8, giúp người mua lựa chọn rõ theo ghế rời, ghế rời có móc hoặc ghế cố định. Đây là cách phân nhóm phù hợp cho nhà ăn công nhân, căng tin và khu ăn tập thể sử dụng bàn chữ nhật dài 2m.

Toàn Phát là đơn vị phân phối các sản phẩm HWATA được giới thiệu trên website. Với đơn hàng công trình, nên cung cấp mã bàn dự kiến, loại ghế, số lượng, kích thước khu ăn và địa điểm nhận để việc lựa chọn sát điều kiện sử dụng hơn.

Chưa Biết Chọn BCN6, BCN7 Hay BCN8?

Nếu cần linh hoạt với ghế, hãy xem BCN6. Nếu muốn ghế vẫn rời nhưng có vị trí hỗ trợ sắp xếp, xem BCN7. Nếu khu ăn bố trí ổn định và muốn ghế cố định, xem BCN8. Với đơn lớn, nên kiểm tra một cụm bàn-ghế trên mặt bằng trước khi chốt toàn bộ số lượng.

Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An