Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Sản phẩm  Bàn Inox  Theo kích thước  Bàn inox chữ nhật 1,4 m
BCN3 1400 × 750 × 750 mm SUS304

Bàn Inox Chữ Nhật 1,4m Hwata - BCN3 Inox 304, 1400 x 750mm

Bàn inox chữ nhật 1,4m HWATA hiện có mẫu BCN3, kích thước dài 1400 mm, rộng 750 mm, cao 750 mm, sử dụng SUS304 và mặt bàn dày 0,7 mm. Đây là mẫu có mặt bàn lớn nhất trong nhóm BCN1-BCN3 trước khi chuyển sang các bàn 2m cố định.

Điểm cần lưu ý là “1,4m” chỉ chiều dài bàn. Diện tích sử dụng thực tế còn phải cộng vùng ghế hai cạnh dài, vị trí hai đầu nếu có sử dụng và lối di chuyển. Vì vậy nên chọn ghế và đo mặt bằng trước khi quyết định BCN3 có phù hợp hay BCN2 1,1m đã đủ nhu cầu.

Mặt bàn 1400 × 750 mm Rộng hơn BCN2 cả chiều dài lẫn chiều ngang, phù hợp khi thực sự cần thêm diện tích bày món hoặc sử dụng mặt bàn.
Có thể tháo chân theo mô tả hiện hành Phần chân ống inox được mô tả có thể tháo rời khi vận chuyển và cất giữ; không nên nhầm đặc điểm này với cơ cấu chân gấp.
Bàn inox chữ nhật 1m4 Hwata BCN3 inox 304

Bàn Inox Chữ Nhật 1,4m Hwata Hiện Có Mẫu Nào?

HWATA hiện có một sản phẩm đúng kích thước bàn chữ nhật dài 1,4m là Bàn Chữ Nhật Inox 1.4m BCN3. Trang kích thước 1,4m hiện chỉ hiển thị BCN3, vì vậy người mua nên tập trung vào đúng thông số và điều kiện sử dụng của mã này thay vì so nhiều biến thể không tồn tại.

Bàn Chữ Nhật Inox 1,4m BCN3

Mã bànBCN3
Chiều dài1400 mm
Chiều rộng750 mm
Chiều cao750 mm
Vật liệuSUS304
Mặt bàn0,7 mm
Ống chânØ32 × 0,8 mm
GiáKiểm tra hiện tại

Mô tả sản phẩm cho biết cạnh bàn được gia công cuốn biên, mặt dưới có thanh inox tăng cứng, chân sử dụng ống inox tròn và có chi tiết chống trượt. Phần chân cũng được mô tả có thể tháo rời khi cần di chuyển hoặc cất giữ.

Bàn Inox Chữ Nhật 1,4m BCN3 Có Kích Thước Bao Nhiêu?

BCN3 có kích thước 1400 × 750 × 750 mm, tương ứng dài 1,4m, rộng 750 mm và cao 750 mm. Điểm dễ nhầm là nhiều bàn inox 1,4m trên thị trường có chiều rộng khác nhau; thông số đúng của BCN3 là 750 mm, không phải 700 mm.

Chiều dài 1400 mm

Quyết định phần lớn khả năng kê bàn theo tường, theo hàng hoặc ghép cùng bàn khác.

Chiều cao 750 mm

Cùng mức chiều cao hiện công bố với BCN1, BCN2 và nhóm bàn chữ nhật 2m.

Vùng sử dụng thực tế lớn hơn 1400 × 750 mm như thế nào?

Kích thước 1400 × 750 mm chỉ là phần bàn. Khi sử dụng cần cộng chiều sâu ghế ở hai bên, khoảng người kéo ghế ra vào và lối đi phía sau. Nếu đặt ghế ở hai đầu, chiều dài vùng sử dụng cũng tăng thêm.

Đừng chỉ đo khoảng trống dài 1,4m. Hãy đặt hình chữ nhật 1400 × 750 mm trên sơ đồ, cộng đúng ghế dự kiến rồi mới quyết định bàn có vừa không.

BCN3 Dùng Inox Gì? Cấu Tạo Bàn Ra Sao?

BCN3 hiện công bố mặt bàn bằng SUS304, độ dày 0,7 mm. Phần chân dùng ống inox tròn Ø32 dày 0,8 mm. Mô tả sản phẩm còn nêu mặt dưới có các thanh inox tăng cứng và phần chân có chi tiết chống trượt.

SUS304

Đây là vật liệu đang được công bố cho BCN3. Không nên tự tạo phiên bản inox 201 cho mã bàn này.

Mặt bàn 0,7 mm

Độ dày cần được đối chiếu theo đúng BCN3 khi mua hoặc lập yêu cầu kỹ thuật.

Chân Ø32 × 0,8 mm

Thông số phần chân hiện được nêu riêng trên trang sản phẩm BCN3.

Thanh tăng cứng

Mặt dưới được mô tả có thanh inox tăng cứng; nên xem trực tiếp nếu mua số lượng lớn.

Nếu ưu tiên lựa chọn theo chất liệu, xem thêm bàn inox 304 HWATA.

Không nên lấy thông tin tải trọng, xuất xứ vật liệu hoặc tiêu chuẩn cũ làm căn cứ chính nếu chưa có hồ sơ kỹ thuật hiện hành. Với đơn hàng cần nghiệm thu theo thông số cụ thể, nên xác nhận trực tiếp đúng BCN3.

Bàn Inox Chữ Nhật 1,4m Ngồi Được Bao Nhiêu Người?

Không nên gắn BCN3 với một số người cố định chỉ từ chiều dài 1,4m. Số vị trí thực tế phụ thuộc bề rộng ghế, kiểu ghế, khoảng giữa các ghế, có dùng hai đầu bàn hay không và khoảng lối đi phía sau.

1 Chọn ghế Xác định ghế đẩu hay ghế có tựa trước.
2 Đo ghế Dùng bề rộng và chiều sâu thực tế, không ước lượng.
3 Xếp hai cạnh dài Kiểm tra khoảng giữa các vị trí và vùng kéo ghế.
4 Kiểm tra hai đầu Chỉ dùng nếu vị trí bàn và lối đi thực tế cho phép.

Ghế đẩu và ghế dựa ảnh hưởng ra sao?

Ghế đẩu thường cần vùng phía sau nhỏ hơn, còn ghế có tựa cần thêm không gian cho lưng ghế và thao tác kéo ghế. Vì thế cùng một bàn BCN3 nhưng số vị trí bố trí hợp lý có thể khác khi đổi kiểu ghế.

Có nên đặt ghế ở hai đầu bàn?

Có thể cân nhắc nếu hai đầu BCN3 không bị sát tường, tủ hoặc lối đi. Tuy nhiên không nên coi hai đầu luôn là vị trí ngồi bắt buộc; trong nhiều mặt bằng, để trống một đầu sẽ giúp luồng di chuyển thuận tiện hơn.

Nên Chọn Bàn Inox BCN2 1,1m Hay BCN3 1,4m?

BCN2 và BCN3 cùng cao 750 mm, hiện đều công bố SUS304 và mặt bàn dày 0,7 mm. Khác biệt chính nằm ở kích thước mặt bàn: BCN2 1100 × 700 mm, còn BCN3 1400 × 750 mm.

Tiêu chí BCN2 BCN3
Kích thước mặt bàn 1100 × 700 mm 1400 × 750 mm
Chiều cao 750 mm 750 mm
Vật liệu SUS304 SUS304
Độ dày 0,7 mm 0,7 mm
Nên cân nhắc khi Mặt bằng gọn, không cần bàn quá dài Cần thêm cả chiều dài và chiều rộng mặt bàn

Khi nào BCN2 đã đủ?

Nếu lượng đồ sử dụng vừa phải và BCN2 giúp giữ khoảng ghế, lối đi thoáng hơn thì không nhất thiết tăng lên BCN3. Với quán nhỏ hoặc phòng ăn gọn, 300 mm chênh lệch chiều dài có thể ảnh hưởng rõ tới cách bố trí.

Khi nào BCN3 hợp lý hơn?

BCN3 phù hợp khi thực sự cần mặt bàn dài 1,4m và rộng 750 mm, chẳng hạn cần thêm diện tích bày món hoặc thường xuyên ghép nhóm sử dụng. Khi đó vẫn phải kiểm tra toàn bộ vùng ghế trước khi mua.

Xem trực tiếp Bàn Chữ Nhật Inox 1,1m BCN2 nếu BCN3 đang chiếm quá nhiều diện tích.

Bàn Inox Chữ Nhật 1,4m Hay Bàn 2m: Khi Nào Nên Chuyển Kích Thước?

BCN3 dài 1400 mm, rộng 750 mm. Nhóm BCN6, BCN7 và BCN8 dài 2000 mm, rộng 700 mm, cao 750 mm nhưng được định hướng theo cấu hình bàn cố định. Vì vậy đây không chỉ là quyết định “1,4m hay 2m” mà còn là khác biệt trong cách sử dụng.

Nhóm bàn 2m
  • Mặt bàn 2000 × 700 × 750 mm.
  • Gồm BCN6, BCN7 và BCN8.
  • Thiên về cách sử dụng cố định hơn.
  • Phù hợp hơn với nhà ăn, căng tin hoặc vị trí được bố trí ổn định.

Không nên chuyển lên bàn 2m chỉ vì muốn chiều dài lớn hơn. Nếu nhu cầu là bàn ăn dài cố định và cách quản lý ghế rõ ràng, xem bàn inox chữ nhật 2m.

BCN3 Có Phải Bàn Gấp Không? Chân Có Tháo Được Không?

BCN3 hiện xuất hiện trong nhóm bàn inox gấp trên website. Tuy nhiên mô tả kỹ thuật của chính sản phẩm xác nhận phần chân ống inox có thể tháo rời khi di chuyển và cất trữ, chưa đủ để khẳng định bàn có cơ cấu gập chân.

Chân gấp

Là kết cấu có cơ cấu cho phép gập chân. Không nên gọi BCN3 là bàn chân gấp nếu chưa kiểm tra được cơ cấu này trên sản phẩm thực tế.

Nếu thường xuyên phải thu dọn bàn thì cần kiểm tra gì?

Nên thử cách tháo và lắp chân, dụng cụ cần dùng, thời gian thao tác và nơi cất các bộ phận sau khi tháo. Với quán thường xuyên giải phóng mặt bằng, sự khác biệt giữa tháo chân và gập chân ảnh hưởng khá nhiều tới vận hành.

Nếu ưu tiên đúng cơ cấu gập, xem thêm bàn inox gấp HWATA và xác nhận cấu tạo từng mã trước khi mua.

Bàn Tròn 1,4m Hay Bàn Inox Chữ Nhật 1,4m?

BCN3 và BT14 cùng có con số “1,4m” nhưng hình dáng, chiều cao và vùng chiếm chỗ rất khác nhau. BCN3 là bàn chữ nhật 1400 × 750 mm, cao 750 mm; BT14 là bàn tròn đường kính 1400 mm và cao 810 mm.

Tiêu chí BCN3 chữ nhật BT14 tròn
Kích thước chính 1400 × 750 mm Đường kính 1400 mm
Chiều cao 750 mm 810 mm
Cách kê Theo hàng, sát tường, ghép bàn thuận tiện hơn Ghế bố trí quanh tâm bàn
Vùng chiếm chỗ Kéo dài theo hai cạnh chính Mở rộng quanh toàn bộ chu vi

Khi nào bàn chữ nhật phù hợp hơn?

BCN3 thuận lợi nếu mặt bằng dài, cần kê gần tường, tổ chức bàn theo dãy hoặc đôi lúc ghép nhiều bàn. Đây cũng là cách dùng thường gặp ở gia đình, quán ăn và nhà hàng có mặt bằng theo trục.

Khi nào bàn tròn phù hợp hơn?

Bàn tròn hợp hơn khi muốn khách ngồi quây quanh tâm bàn và mặt bằng có đủ khoảng trống ở tất cả các phía. Nếu cần kiểu này, xem bàn inox tròn 1,4m HWATA.

Bàn Inox Chữ Nhật 1,4m Phù Hợp Gia Đình, Quán Ăn Hay Nhà Hàng?

BCN3 là mẫu lớn nhất trong nhóm BCN1-BCN3 và được trang bàn chữ nhật HWATA gợi ý cho gia đình, quán ăn và nhà hàng khi cần thêm diện tích mặt bàn. Tuy nhiên mỗi mô hình có cách sử dụng và yêu cầu về ghế khác nhau.

Gia đình

Phù hợp khi phòng ăn đủ rộng và nhu cầu thực tế cần mặt bàn dài hơn BCN1 hoặc BCN2.

Xem bàn inox gia đình
Quán ăn

Đáng cân nhắc khi muốn kê bàn theo dãy, gần tường hoặc ghép nhiều bàn cho nhóm khách.

Xem bàn inox quán ăn
Quán nhậu

Mặt bàn 1400 × 750 mm tạo thêm diện tích bày món; cần giữ lối phục vụ giữa các dãy.

Xem bàn inox quán nhậu
Nhà hàng

Cần tính BCN3 cùng ghế, khoảng kéo ghế và lối nhân viên trong toàn bộ khu khách.

Xem bàn inox nhà hàng

Cách Chọn Ghế Và Tính Vùng Sử Dụng Cho Bàn BCN3

Ghế là yếu tố quyết định trực tiếp BCN3 cần bao nhiêu diện tích. Bàn rộng 750 mm nhưng khi kê ghế ở hai cạnh dài, tổng vùng sử dụng có thể tăng đáng kể. Vì vậy không nên mua số ghế chỉ dựa vào chiều dài 1,4m.

Ưu tiên gọn Ghế đẩu

Thường chiếm ít không gian phía sau hơn, thuận lợi khi kê bàn ở phòng ăn hoặc quán có diện tích vừa.

Cần tựa lưng Ghế dựa

Cần cộng thêm lưng ghế và khoảng kéo ghế khi ngồi xuống hoặc đứng lên.

Cách tính vùng bàn-ghế theo 4 bước

1 Đặt bàn Vẽ đúng hình chữ nhật 1400 × 750 mm.
2 Cộng ghế hai bên Dùng chiều sâu thực tế của ghế.
3 Xem hai đầu Quyết định có cần đặt ghế hay để trống.
4 Kiểm tra lối đi Thử trong trạng thái tất cả ghế đang được sử dụng.

Giá Bàn Inox Chữ Nhật 1,4m HWATA Và Cách Mua BCN3

Giá BCN3 đang được hiển thị trực tiếp trên trang sản phẩm và có thể thay đổi theo thời điểm. Vì vậy không nên cố định giá hoặc mức giảm trong phần tư vấn dài hạn. Khi mua, hãy kiểm tra đúng mã BCN3, 1400 × 750 × 750 mm, SUS304.

Mua số lượng lớn nên chốt cả bàn và phương án sử dụng.

Nếu mua cùng ghế, nên xác định loại ghế trước. Với quán ăn hoặc nhà hàng, gửi thêm số lượng BCN3, kích thước khu vực và địa điểm nhận sẽ giúp việc tư vấn sát nhu cầu hơn.

Thông tin cần kiểm tra Gợi ý
Giá BCN3 hiện tại Kiểm tra trực tiếp trên sản phẩm
BCN3 đang quá lớn? So lại BCN2 1100 × 700 mm
Cần bàn dài hơn? Đánh giá nhóm bàn 2m cùng cách sử dụng thực tế
Mua kèm ghế Chọn ghế trước khi tính tổng số bộ
Mua nhiều bàn Cung cấp số lượng và địa điểm nhận để xác nhận giao hàng

Chính sách vận chuyển hiện nêu phạm vi giao hàng trên toàn quốc và thời gian dự kiến 1-5 ngày tùy khoảng cách. Thời gian thực tế có thể thay đổi do điều kiện giao thông, thời tiết hoặc quá trình xuất hàng, vì vậy đơn lớn nên xác nhận lịch giao tại thời điểm mua.

Xem thêm chính sách vận chuyển lắp đặt trước khi đặt số lượng lớn.

Kinh Nghiệm Chọn Bàn Inox Chữ Nhật 1,4m: Những Lỗi Nên Tránh

  • Hiểu 1,4m là toàn bộ vùng sử dụng thay vì chỉ chiều dài mặt bàn.
  • Nhầm BCN3 rộng 700 mm thay vì thông số đúng là 750 mm.
  • Gắn một số người ngồi cố định cho BCN3.
  • Không cộng vùng kéo ghế ở hai cạnh dài.
  • Mặc định hai đầu bàn luôn phải bố trí ghế.
  • Tăng từ BCN2 lên BCN3 dù mặt bằng không đủ khoảng đi lại.
  • Chuyển lên bàn 2m chỉ vì muốn bàn dài hơn mà bỏ qua kết cấu cố định.
  • Nhầm BCN3 với BT14 vì cả hai đều có con số 1,4m.
  • Gọi chân tháo rời là chân gấp khi chưa xác nhận cơ cấu.
  • Đưa inox 201 thành lựa chọn BCN3 khi sản phẩm hiện công bố SUS304.
  • Dùng thông số riêng của BCN3 để mô tả toàn bộ bàn chữ nhật HWATA.
  • Chốt đơn nhiều bàn trước khi thử BCN3 với loại ghế thực tế.

Xem thêm kinh nghiệm chọn bàn inox để kiểm tra kích thước, kết cấu và vật liệu trước khi mua.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Bàn Inox Chữ Nhật 1,4m

HWATA hiện có một mẫu đúng kích thước bàn chữ nhật dài 1,4m là BCN3. Bàn có kích thước 1400 × 750 × 750 mm, mặt bàn SUS304 dày 0,7 mm. Vì chỉ có một mã ở kích thước này, người mua nên tập trung kiểm tra BCN3 có phù hợp mặt bằng, loại ghế và nhu cầu diện tích mặt bàn hay BCN2 nhỏ hơn đã đủ sử dụng.

BCN3 có chiều dài 1400 mm, chiều rộng 750 mm và chiều cao 750 mm. Cụm từ bàn inox 1,4m chỉ chiều dài bàn, không phải toàn bộ diện tích cần để sử dụng. Khi kê thực tế phải cộng thêm vùng ghế ở hai cạnh dài, khoảng kéo ghế và lối đi. Nếu sử dụng hai đầu bàn để ngồi, vùng cần dành theo chiều dài cũng tăng thêm.

BCN3 hiện công bố mặt bàn bằng inox SUS304, độ dày 0,7 mm. Mô tả kỹ thuật còn ghi chân bàn sử dụng ống inox tròn Ø32 dày 0,8 mm, mặt dưới có thanh inox tăng cứng và chân có chi tiết chống trượt. Đây là thông số của đúng BCN3, vì vậy không nên dùng các số liệu này để mô tả sản phẩm khác khi chưa đối chiếu riêng.

Không nên quy BCN3 thành một số người ngồi cố định chỉ từ chiều dài 1,4m. Số vị trí thực tế phụ thuộc bề rộng và kiểu ghế, khoảng cách giữa các ghế, việc có dùng hai đầu bàn hay không và lối đi phía sau. Cách phù hợp là chọn đúng loại ghế, xếp thử ở hai cạnh bàn rồi kiểm tra khả năng ngồi, đứng lên và di chuyển trước khi quyết định.

Mô tả kỹ thuật hiện hành cho biết phần chân BCN3 làm bằng ống inox tròn và có thể tháo rời khi cần di chuyển hoặc cất trữ. Nếu khả năng thu dọn là tiêu chí quan trọng, nên thử thao tác thực tế trước khi mua số lượng lớn để biết cách tháo, dụng cụ cần dùng và thời gian lắp lại. Chân tháo rời không đồng nghĩa với cơ cấu chân gấp.

Website hiện xếp BCN3 trong nhóm bàn inox gấp, nhưng mô tả kỹ thuật của sản phẩm chỉ xác nhận chân có thể tháo rời. Vì vậy không nên khẳng định BCN3 có cơ cấu gập chân nếu chưa kiểm tra sản phẩm thực tế. Nếu bạn cần bàn có thể gập nhanh sau mỗi lần sử dụng, hãy xác nhận trực tiếp thao tác chân hoặc xem riêng các mẫu bàn inox gấp có cấu tạo được xác minh.

Mô tả kỹ thuật hiện hành ghi chân BCN3 sử dụng ống inox tròn đường kính Ø32 mm và dày 0,8 mm. Phần chân có chi tiết chống trượt, còn mặt dưới bàn được mô tả có các thanh inox tăng cứng. Nếu những thông số này là yêu cầu bắt buộc của đơn hàng, nên đối chiếu trực tiếp sản phẩm thực tế trước khi chốt số lượng để bảo đảm đúng cấu hình cần mua.

BCN2 có mặt bàn 1100 × 700 mm, còn BCN3 là 1400 × 750 mm. Cả hai hiện cao 750 mm, sử dụng SUS304 và mặt bàn dày 0,7 mm. BCN2 hợp hơn khi ưu tiên mặt bằng gọn; BCN3 phù hợp khi thực sự cần thêm cả chiều dài lẫn chiều rộng mặt bàn. Trước khi tăng kích thước, nên kiểm tra vùng ghế và lối đi thực tế.

BCN3 là bàn chữ nhật có mặt 1400 × 750 mm và cao 750 mm. BT14 là bàn tròn đường kính 1400 mm, cao 810 mm. Dù cùng có con số 1,4m, vùng chiếm chỗ và cách bố trí ghế khác nhau đáng kể. BCN3 thuận lợi khi kê theo hàng hoặc sát tường, còn bàn tròn phù hợp hơn khi muốn ghế bố trí quanh toàn bộ tâm bàn.

BCN3 phù hợp khi cần mặt bàn 1400 × 750 mm và chưa cần chuyển sang một dãy bàn dài cố định. Nhóm 2m BCN6, BCN7 và BCN8 có bàn 2000 × 700 × 750 mm và thiên về vị trí sử dụng ổn định hơn. Vì vậy không nên chọn bàn 2m chỉ vì dài hơn; cần xem cách sử dụng, cấu hình ghế và khả năng thay đổi cách kê trong thực tế.

BCN3 có thể phù hợp quán ăn khi cần mặt bàn dài hơn, muốn kê theo dãy, gần tường hoặc ghép bàn cho nhóm khách. Tuy nhiên cần tính cả ghế và lối phục vụ phía sau chứ không chỉ mặt bàn 1400 × 750 mm. Nếu BCN3 làm mật độ bàn quá thưa hoặc lối đi bị hẹp, BCN2 nhỏ hơn có thể là lựa chọn phù hợp hơn.

Giá BCN3 được cập nhật trực tiếp trên trang sản phẩm và có thể thay đổi theo thời điểm, vì vậy nên kiểm tra mức hiện tại trước khi đặt. Nếu mua số lượng lớn, hãy cung cấp số bàn, loại ghế nếu mua cùng và địa điểm nhận. Nếu chưa chắc BCN3 phù hợp, nên so lại BCN2 cùng vùng sử dụng thực tế trước khi chốt kích thước, số lượng và báo giá.

HWATA Và Toàn Phát - Tư Vấn Chọn BCN3 Theo Mặt Bằng

BCN3 là lựa chọn bàn chữ nhật dài 1,4m trong nhóm bàn inox HWATA, nằm giữa BCN2 1,1m và nhóm bàn 2m cố định. Đây là lựa chọn đáng cân nhắc khi cần thêm diện tích mặt bàn nhưng vẫn muốn kiểm soát vùng ghế và khả năng thay đổi cách kê.

Toàn Phát là đơn vị phân phối các sản phẩm HWATA được giới thiệu trên website. Khi cần tư vấn BCN3, nên cung cấp kích thước khu vực, loại ghế, mục đích sử dụng và số lượng dự kiến để lựa chọn sát nhu cầu hơn.

BCN3 1,4m Có Phù Hợp Với Không Gian Của Bạn?

Hãy kiểm tra theo thứ tự 1400 × 750 mm → loại ghế → vùng kéo ghế → hai đầu bàn → lối đi → nhu cầu thu dọn. Nếu BCN3 quá lớn, BCN2 1,1m là lựa chọn nên so lại; nếu thực sự cần bàn dài cố định, hãy xem tiếp nhóm 2m.

Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An