Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Sản phẩm  Bồn nước Inox  Bồn Nước Công Nghiệp  Bồn nước inox 8000l
Dung tích 8000L Bồn inox 8 khối Nhóm công nghiệp HWATA

Bồn Nước Inox 8000L Hwata - Bồn Inox 8 Khối Ngang & Đứng

Bồn nước inox 8000L Hwata là dòng bồn chứa nước công nghiệp dung tích danh nghĩa 8m³, hiện có hai lựa chọn HW8000N ngangHW8000D đứng. Đây là nhóm phù hợp để xem xét cho nhà xưởng, khu lưu trú, khách sạn, trường học, cơ sở sản xuất hoặc công trình cần lượng nước dự phòng lớn.

Khác với nhóm bồn gia đình, lựa chọn bồn inox 8 khối nên bắt đầu từ lượng nước sử dụng theo m³/ngày và thời gian cần dự phòng, sau đó mới chọn kiểu ngang hay đứng. Bản vẽ, nền đặt, đường xe vào, điểm tập kết và khả năng nâng/cẩu có thể quyết định model nào thực sự lắp được.

8.000L tương đương khoảng 8m³ nước Thay vì chọn theo số người cố định, công trình nên tính lượng tiêu thụ thực tế và thời gian cần duy trì khi nguồn cấp gián đoạn.
Phải kiểm tra logistics trước khi đặt Kích thước lớn khiến đường xe, cổng, điểm quay, khu tập kết và phương án cẩu có thể ảnh hưởng trực tiếp tới lựa chọn ngang hay đứng.
Bồn nước inox 8000L Hwata ngang và đứng

Các Mẫu Bồn Nước Inox Hwata 8000L

Danh mục hiện có đúng hai sản phẩm 8 khối: HW8000N ngangHW8000D đứng. Cả hai trang sản phẩm đang công bố thân bồn sử dụng inox SUS304 và thời gian bảo hành 12 năm ở khối thông tin chính.

Bồn nước inox Hwata 8000L ngang HW8000N

Bồn nước inox Hwata 8000L ngang - HW8000N

Mã sản phẩm: HW8000N

  • Dung tích danh nghĩa: 8000L / 8m³
  • Kiểu dáng: Ngang
  • Vật liệu công bố: Inox SUS304
  • Chiều cao: 2.130 mm
  • Chiều dài: 2.750 mm
  • Chiều rộng: 1.970 mm
  • Bảo hành đang hiển thị: 12 năm

HW8000N phù hợp để cân nhắc khi công trình có mặt bằng đủ theo chiều dài 2,75 m và muốn giảm cao độ tổng thể so với mẫu đứng. Với chiều rộng gần 2 m, cần kiểm tra cổng, đường nội bộ, điểm quay và vị trí tập kết trước khi giao.

Xem chi tiết HW8000N
Bồn nước inox Hwata 8000L đứng HW8000D

Bồn nước inox Hwata 8000L đứng - HW8000D

  • Mã sản phẩm: HW8000D
  • Dung tích danh nghĩa: 8000L / 8m³
  • Kiểu dáng: Đứng
  • Vật liệu công bố: Inox SUS304
  • Đường kính/chiều rộng: 1.900 mm
  • Chiều cao: 3.100 mm
  • Bảo hành đang hiển thị: 12 năm

HW8000D tiết kiệm chiều dài mặt bằng hơn nhưng yêu cầu cao độ khoảng 3,1 m. Khi đặt trong nhà xưởng, khu kỹ thuật hoặc sát kết cấu phía trên, cần kiểm tra dầm, mái, đường điện, đường ống và khoảng thao tác mở nắp.

Xem chi tiết HW8000D
Giá nên lấy động từ hệ thống: với bồn công nghiệp 8000L, không chỉ giá thân bồn mà phương án vận chuyển, tập kết và nâng/cẩu cũng có thể ảnh hưởng tổng chi phí dự án. Vì vậy nên kiểm tra giá đúng model tại thời điểm báo giá.

Bồn Nước Inox 8000L Phù Hợp Với Công Trình Nào?

Bồn nước công nghiệp 8000L nằm trong nhóm 7-9 khối của hệ HWATA. Đây có thể là mức phù hợp khi nhu cầu đã vượt 6000L nhưng công trình chưa cần chuyển lên nhóm 10m³ trở lên.

Bồn nước inox 8000L cho nhà xưởng công trình
Nhà xưởng Dự trữ nước sinh hoạt hoặc vận hành Có thể dùng làm nguồn chính hoặc dự phòng sau khi xác định rõ phần nước sinh hoạt và phần nước phục vụ sản xuất.
Khu lưu trú Nhà trọ, khách sạn Nên tính theo lượng nước tiêu thụ thực tế của toàn khu, công suất phòng và thời gian cần duy trì khi nguồn cấp gián đoạn.
Công trình dịch vụ Trường học, nhà hàng, cơ sở nhỏ Dung tích phù hợp hay không phụ thuộc lưu lượng trong giờ hoạt động và yêu cầu dự phòng, không chỉ số người có mặt.

Không chọn bồn 8 khối chỉ theo số người

Với công trình lớn, số người chỉ là dữ liệu đầu vào. Một nhà xưởng 100 người nhưng chỉ dùng nước sinh hoạt sẽ khác hoàn toàn cơ sở cùng số lao động có quy trình sản xuất cần nước. Vì vậy cần quy đổi mức sử dụng về m³/ngày trước khi chọn dung tích.

Bồn chính hay bồn dự phòng?

Nếu HW8000N hoặc HW8000D là bồn chính, cần xác định chu kỳ cấp nước và lưu lượng cao điểm. Nếu dùng làm bồn dự phòng, cần xác định công trình phải tiếp tục hoạt động trong bao lâu khi nguồn cấp chính bị gián đoạn.

Để xem toàn bộ dải dự án từ 7000L đến 30000L, tham khảo bồn nước công nghiệp Hwata. Trang 8000L này tập trung riêng vào lựa chọn HW8000N và HW8000D.

Cách Tính Nhu Cầu Bồn Inox 8 Khối Theo m³/Ngày

Trục quyết định phù hợp với nhóm công nghiệp là lượng nước sử dụng trong một ngày × thời gian cần dự phòng. Kết quả này giúp xác định 8m³ có gần nhu cầu thực tế hay nên chuyển sang 7000L, 9000L hoặc dung tích lớn hơn.

Công thức ước tính ban đầu Dung tích cần dự trữ ≈ Lượng nước sử dụng mỗi ngày × Thời gian muốn dự phòng

Đây là bước sàng lọc dung tích, không thay thế thiết kế hệ thống cấp nước. Công trình còn cần cân nhắc chu kỳ cấp, lưu lượng giờ cao điểm, nguồn bổ sung và biên dự phòng phù hợp với vận hành.

Ví dụ cách suy nghĩ

Nếu một cơ sở sử dụng khoảng 8m³ nước trong một chu kỳ cần dự phòng, 8000L là mức đáng đưa vào phương án. Nếu nhu cầu chỉ khoảng 6-7m³, tăng lên 8 khối có thể làm tăng chi phí, tải trọng và yêu cầu mặt bằng không cần thiết.

Ngược lại, nếu dự kiến cần trên 8m³ trong thời gian nguồn cấp bị gián đoạn, nên xem 9000L hoặc bồn nước inox 10000L thay vì cố sử dụng 8000L rồi thiếu nước khi vận hành.

Thông tin nên chuẩn bị trước khi hỏi tư vấn

  • Lượng nước sử dụng trung bình mỗi ngày.
  • Lượng nước cao điểm nếu có dữ liệu.
  • Thời gian cần duy trì khi mất nguồn cấp.
  • Nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất hay cả hai.
  • Bồn là nguồn chính hay bồn dự phòng.
  • Công trình có nguồn nước bổ sung liên tục hay cấp theo khung giờ.

Nên Chọn Bồn Nước 7000L, 8000L Hay 9000L?

7000L, 8000L và 9000L nằm cùng nhóm công nghiệp 7-9 khối trên website HWATA. Chênh lệch 1m³ tương ứng khoảng 1 tấn nước khi đầy, nên việc tăng dung tích cần được xem cùng nền, mặt bằng và logistics.

Dung tích Nên cân nhắc khi Ảnh hưởng khi thay đổi
7000L 8m³ vượt nhu cầu dự phòng thực tế Giảm khoảng 1 tấn nước danh nghĩa so với 8000L
8000L Công trình cần khoảng 8m³ và muốn chọn giữa HW8000N/HW8000D Cần kiểm tra nền, kích thước và tuyến giao theo hai model
9000L 8m³ thiếu dự phòng nhưng chưa cần bước lên 10m³ Tăng thêm khoảng 1 tấn nước danh nghĩa so với 8000L

Nếu 8 khối lớn hơn nhu cầu, xem bồn nước inox 7000L. Nếu 8000L chưa đủ, xem bồn nước inox 9000L.

Bồn Inox 8000L Ngang Hay Đứng: Chọn HW8000N Hay HW8000D?

Hai model cùng chứa khoảng 8m³ nhưng hình học rất khác. HW8000N dài 2.750 mm, rộng 1.970 mm và cao 2.130 mm; HW8000D rộng khoảng 1.900 mm và cao 3.100 mm. Vì vậy mặt bằng và cao độ thường là hai tiêu chí đầu tiên để loại trừ phương án không phù hợp.

Tiêu chí HW8000N ngang HW8000D đứng
Dung tích 8000L 8000L
Vật liệu công bố SUS304 SUS304
Chiều dài 2.750 mm Không bố trí kéo dài như mẫu ngang
Chiều rộng 1.970 mm 1.900 mm
Chiều cao 2.130 mm 3.100 mm
Mặt bằng ưu tiên Có đủ chiều dài Muốn giảm chiều dài chiếm chỗ
Điểm cần kiểm tra Đường xe, khoảng quay, diện tích nền Cao độ, dựng bồn, gió và khoảng không phía trên

Khi nào nên chọn HW8000N?

HW8000N phù hợp hơn khi công trình có khu đặt dài ít nhất theo kích thước bản vẽ, đồng thời muốn hạn chế cao độ. Kiểu ngang cũng cần tính khoảng thao tác quanh bồn, không nên thiết kế nền vừa sát kích thước thân khiến khó kiểm tra chân hoặc đường ống sau này.

Nếu công trình ưu tiên cấu hình này, có thể xem thêm nhóm bồn nước inox ngang.

Khi nào nên chọn HW8000D?

HW8000D phù hợp khi mặt bằng cần giảm chiều dài chiếm chỗ nhưng có khoảng không trên 3,1 m cùng không gian thao tác. Nếu bồn phải được dựng sau khi vận chuyển, cần tính cả không gian thao tác nâng dựng chứ không chỉ kích thước sau khi bồn đã đứng đúng vị trí.

Tham khảo thêm nguyên tắc lựa chọn tại nhóm bồn nước inox đứng.

Kích Thước Bồn Nước Inox 8000L Hwata

Kích thước bồn nước inox 8000L là dữ liệu đầu vào cho cả nền, tuyến vận chuyển và phương án cẩu. Với bồn công nghiệp, không nên làm sẵn nền chỉ dựa trên dung tích hoặc kích thước của một thương hiệu/model khác.

Kích thước bồn nước inox Hwata 8000L ngang và đứng
Model Kiểu Kích thước chính đã xác minh Cần xem thêm trên bản vẽ
HW8000N Ngang Cao 2.130 × dài 2.750 × rộng 1.970 mm Hệ chân, vùng tiếp xúc nền, vị trí đầu nước
HW8000D Đứng Đường kính/rộng 1.900 × cao 3.100 mm Hệ chân, liên kết nền, vị trí đầu nước

Những kích thước công trình cần đo

  • Chiều rộng cổng và giới hạn chiều cao cổng.
  • Chiều rộng đường nội bộ và bán kính điểm quay xe.
  • Kích thước khu tập kết trước khi đưa bồn vào vị trí.
  • Chiều dài, rộng và khoảng không trên nền lắp cuối.
  • Khoảng cách tới tường, máy móc hoặc thiết bị khác.
  • Không gian mở nắp và tiếp cận để bảo trì.
  • Khoảng trống cho thiết bị nâng/cẩu nếu xe không thể đưa bồn trực tiếp vào nền.
Không làm nền trước khi có bản vẽ: kích thước thân bồn chỉ là một phần. Kích thước chân, vùng đặt tải và vị trí đường ống mới là dữ liệu cần để hoàn thiện nền và đấu nối.

Bồn 8000L Khi Đầy Nặng Bao Nhiêu? Yêu Cầu Nền Đặt

Với cách quy đổi sơ bộ 1 lít nước xấp xỉ 1 kg, 8000L nước tương đương khoảng 8.000 kg, tức khoảng 8 tấn nước. Đây chưa phải tổng tải của hệ bồn vì còn khối lượng thân, chân và những hạng mục liên quan.

≈ 8.000 kg Khối lượng phần nước

Giá trị danh nghĩa giúp hình dung quy mô tải khi bồn chứa khoảng 8m³ nước.

> 8 tấn Tổng tải vận hành

Còn phải cộng khối lượng bồn, chân và những bộ phận khác của hệ thống.

Khoảng 8 tấn nước không phải tải trọng thiết kế để tự làm móng hoặc kết luận sàn chịu được. Nền và kết cấu cần được tính theo bản vẽ bồn, cách chân truyền lực, kết cấu công trình và điều kiện thực tế. Nếu đặt trên mái hoặc sàn kỹ thuật, nên có người có chuyên môn đánh giá trước.

Không làm nền chỉ theo kích thước thân bồn

Hai model có hình dạng chân và vùng tiếp xúc cần được đối chiếu bản vẽ. Làm nền quá sát hoặc đặt điểm chịu lực không đúng có thể khiến phương án phải sửa khi bồn tới công trình.

Bồn 8000L có đặt trên mái được không?

Không thể trả lời chỉ bằng dung tích. Về nguyên tắc cần kiểm tra tổng tải, kết cấu, điều kiện gió, cách cố định và phương án đưa bồn lên vị trí. Với bồn từ 7000L trở lên, hệ thống HWATA cũng khuyến nghị vị trí trên cao cần được đánh giá kỹ trước khi lắp.

Khảo Sát, Vận Chuyển Và Cẩu Lắp Bồn Inox 8 Khối

Với bồn nước inox 8000L, phương án vận chuyển nên được chốt ngay khi chọn model, không phải sau khi mua. Chiều rộng gần 2 m của hai SKU có thể khiến cổng, đường nội bộ, góc quay hoặc khu tập kết trở thành giới hạn thực tế của dự án.

Khảo sát vận chuyển lắp đặt bồn nước công nghiệp 8000L
Bước 1 Khảo sát đường xe Đo cổng, đường vào, chiều cao giới hạn và bán kính quay của xe vận chuyển.
Bước 2 Chọn điểm tập kết Xác định nơi xe có thể dừng và khu vực tạm đặt bồn trước khi đưa vào nền cuối.
Bước 3 Kiểm tra nhu cầu cẩu Nếu không thể đưa trực tiếp vào nền, cần xác định thiết bị nâng, vị trí đứng cẩu và khoảng không thao tác.
Bước 4 Chừa lối bảo trì Không ép bồn sát tường hoặc thiết bị khiến sau này không thể mở nắp, xử lý đường ống hoặc vệ sinh.

Khi nào bồn 8000L cần cẩu?

Nếu xe không thể đưa bồn tới nền cuối, công trình có chênh cao, hàng rào hoặc vật cản, phương án cẩu có thể cần thiết. Tuy nhiên không nên mặc định mọi công trình 8000L đều phải cẩu; quyết định phụ thuộc tuyến giao và mặt bằng thực tế.

Không áp chính sách kéo bồn nhỏ cho 8000L

Nội dung hiện hành của HWATA phân biệt rõ bồn công nghiệp với nhóm bồn nhỏ: chính sách hỗ trợ kéo bồn lên mái được đề cập cho bồn dưới 5000L, trong khi model 8000L phải chốt phương án nâng/cẩu riêng theo công trình.

Tham khảo chính sách vận chuyển lắp đặt. Chính sách hiện công bố phạm vi giao hàng toàn quốc và thời gian dự kiến 1-5 ngày, nhưng với bồn 8 khối cần xác nhận thêm điều kiện logistics của địa điểm cụ thể.

Chất Liệu Và Cấu Tạo Bồn Inox Hwata 8000L

HW8000N và HW8000D hiện đều công bố inox SUS304 ở phần thông số sản phẩm. Nội dung SKU cũng mô tả thân bồn có hệ gân và chân bồn sử dụng inox HIT 430.

Vật liệu thân bồn

Khi mua nên đối chiếu vật liệu theo đúng SKU và hồ sơ sản phẩm hiện hành. Với dự án, không nên lấy thông số của model 7000L, 9000L hoặc thương hiệu khác để bổ sung vào bản vẽ 8000L.

Độ dày bồn inox Hwata 8000L

Hai product page hiện hành chưa hiển thị một thông số độ dày đủ rõ để dùng làm dữ liệu chuẩn cho category. Vì vậy trang 8000L không nên tự bổ sung một con số độ dày. Nếu hồ sơ dự án yêu cầu thông số này, cần lấy từ tài liệu kỹ thuật hoặc bản vẽ được xác nhận cho HW8000N/HW8000D.

Chân bồn và nền đặt

Với tải nước danh nghĩa khoảng 8 tấn, phần chân và vùng truyền lực xuống nền là thông tin quan trọng. Khi chuẩn bị nền cần có bản vẽ đúng model và không tự thay đổi chân, kê chênh hoặc bố trí nền theo kích thước của bồn khác.

Đầu nước và khả năng bảo trì

Khi lập mặt bằng nên xác định vị trí nước vào, nước ra, đường xả và hệ phao theo bản vẽ kỹ thuật. Chừa đủ khoảng thao tác giúp công trình có thể kiểm tra đường ống và vệ sinh sau khi hệ thống đã vận hành.

Không đưa chứng nhận chưa chuẩn hóa thành điểm bán hàng. Một số nội dung cũ trên site hiện nhắc các phiên bản ISO khác nhau. Trước khi có hồ sơ thống nhất, trang 8000L nên tập trung vào mã sản phẩm, SUS304, kích thước, bản vẽ, bảo hành và điều kiện dự án đã xác minh.

Giá Bồn Nước Inox Hwata 8000L Và Chính Sách Mua Hàng

Giá bồn nước inox 8000L nên hiển thị theo từng model và lấy từ dữ liệu sản phẩm tại thời điểm khách yêu cầu báo giá. Với bồn công nghiệp, báo giá hoàn chỉnh còn cần xác nhận địa điểm giao và phạm vi logistics.

Sản phẩm Thông tin cần xác nhận
Bồn nước inox Hwata 8000L ngang HW8000N Địa điểm giao, tuyến xe, tập kết/nâng cẩu nếu cần
Bồn nước inox Hwata 8000L đứng HW8000D Địa điểm giao, cao độ, dựng bồn/nâng cẩu nếu cần

Chi phí nào cần xác nhận thêm?

  • Phạm vi vận chuyển tới địa chỉ công trình.
  • Khả năng xe giao hàng tiếp cận trực tiếp.
  • Chi phí hoặc thiết bị nâng/cẩu nếu cần.
  • Yêu cầu tập kết trung gian khi xe không tới được nền đặt.
  • Phạm vi đấu nối hoặc công việc tại công trình nếu có.
  • VAT và chứng từ theo báo giá tại thời điểm giao dịch.

Bảo hành bồn HWATA 8000L

Khối thông tin chính của cả HW8000N và HW8000D hiện đang ghi bảo hành 12 năm. Điều kiện áp dụng nên được kiểm tra lại trên chính sách bảo hành và hồ sơ đơn hàng tại thời điểm mua.

8 thông tin giúp báo giá dự án chính xác hơn

  • Model đang cân nhắc: HW8000N hay HW8000D.
  • Địa chỉ công trình.
  • Lượng nước sử dụng m³/ngày và thời gian cần dự phòng.
  • Bản vẽ hoặc kích thước khu vực đặt bồn.
  • Chiều rộng cổng và tuyến đường xe vào.
  • Vị trí dự kiến tập kết bồn.
  • Có hay không nhu cầu nâng/cẩu.
  • Yêu cầu đường nước và phạm vi hỗ trợ tại công trình.

Đường Ống, Vệ Sinh Và Bảo Trì Bồn Inox 8000L

Với bồn công nghiệp, khả năng tiếp cận sau khi lắp quan trọng không kém việc đưa bồn vào vị trí. Một phương án đặt bồn vừa khít giữa tường và thiết bị có thể tiết kiệm diện tích ban đầu nhưng gây khó khăn lớn khi cần kiểm tra, vệ sinh hoặc sửa đường ống.

Chừa lối tiếp cận

Nên chừa không gian để mở nắp, quan sát thân bồn, kiểm tra chân và tiếp cận những vị trí đấu nối. Không bố trí bồn sát thiết bị cố định tới mức không thể bảo trì.

Chuẩn bị đường cấp và xả

Vị trí đường nước vào, ra và xả nên được đối chiếu bản vẽ model trước khi thi công đường ống cố định. Với dự án có lưu lượng cao, kích thước và cách bố trí đường ống còn phụ thuộc thiết kế hệ thống chung.

Vệ sinh theo chất lượng nguồn nước

Tần suất vệ sinh không nên áp cứng cho mọi công trình. Nhà xưởng dùng nước máy, nước giếng đã xử lý hoặc hệ thống có bể trung gian có thể có tốc độ tạo cặn khác nhau. Nên kiểm tra thực tế và xây lịch bảo trì theo điều kiện vận hành.

Kinh Nghiệm Chọn Bồn Inox 8 Khối: Những Lỗi Dễ Gây Phát Sinh

  • Chọn 8000L chỉ dựa trên số người của công trình.
  • Không tính lượng sử dụng theo m³/ngày và thời gian dự phòng.
  • Không so sánh 7000L và 9000L trước khi chốt.
  • Làm nền trước khi nhận bản vẽ đúng HW8000N/HW8000D.
  • Chỉ đo nền đặt mà quên cổng, đường xe và điểm quay.
  • Không xác định vị trí tập kết khi xe không vào tận nền.
  • Mặc định bồn 8000L được hỗ trợ kéo lên mái như bồn dưới 5000L.
  • Không kiểm tra khoảng không để dựng HW8000D.
  • Ép bồn sát tường khiến không còn lối bảo trì.
  • Tự bổ sung độ dày hoặc chứng nhận từ nội dung cũ chưa được chuẩn hóa.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Bồn Nước Inox 8000L

8000 lít tương đương dung tích danh nghĩa 8 mét khối, nên sản phẩm còn thường được gọi là bồn inox 8 khối, bồn nước 8m3 hoặc bồn chứa nước 8m3. Với công trình, dung tích này nên được đối chiếu với lượng nước sử dụng theo m³/ngày và thời gian cần dự phòng thay vì chỉ lựa chọn dựa trên số người.

Bồn 8000L có thể phù hợp với nhà xưởng, nhà máy, nhà trọ hoặc khu lưu trú, khách sạn, nhà hàng, trường học và cơ sở cần khoảng 8m³ nước dự trữ. Dung tích phù hợp hay không phải dựa trên mức tiêu thụ thực tế, thời gian nguồn nước có thể gián đoạn và vai trò của bồn là nguồn chính hay nguồn dự phòng.

HW8000N ngang cần mặt bằng theo chiều dài 2.750 mm và có chiều cao 2.130 mm. HW8000D đứng giảm chiều dài chiếm chỗ nhưng cao tới 3.100 mm. Nên chọn dựa trên mặt bằng, cao độ, tuyến vận chuyển và khả năng đưa bồn vào vị trí. Không có kiểu ngang hoặc đứng nào tốt hơn cho tất cả dự án.

HW8000N hiện công bố chiều cao 2.130 mm, chiều dài 2.750 mm và chiều rộng 1.970 mm. HW8000D hiện công bố đường kính hoặc chiều rộng 1.900 mm và chiều cao 3.100 mm. Khi chuẩn bị nền và vận chuyển, nên lấy thêm bản vẽ đúng model để kiểm tra hệ chân, vùng tiếp xúc nền và vị trí các đầu đấu nối.

Nếu quy đổi sơ bộ 1 lít nước xấp xỉ 1 kg thì 8000L tương đương khoảng 8.000 kg, tức khoảng 8 tấn nước danh nghĩa. Tổng tải vận hành còn lớn hơn vì phải cộng khối lượng thân bồn, chân và những hạng mục liên quan. Không được dùng riêng con số 8 tấn để tự thiết kế nền hoặc kết luận khả năng chịu tải của công trình.

Không nên mặc định mọi mái hoặc sàn kỹ thuật đều đặt được bồn 8000L. Cần kiểm tra tổng tải trọng, kết cấu, mặt bằng, điều kiện gió, cách cố định và phương án đưa bồn lên vị trí. Với lượng nước danh nghĩa khoảng 8 tấn, vị trí trên cao nên được người có chuyên môn đánh giá trước khi lựa chọn model và thi công nền.

Khối thông tin sản phẩm hiện công bố cả HW8000N và HW8000D sử dụng inox SUS304. Nội dung SKU cũng mô tả thân bồn có hệ gân và chân bồn sử dụng inox HIT 430. Với hồ sơ dự án, nên sử dụng thông tin và bản vẽ đúng model hiện hành thay vì lấy mô tả của một dung tích khác để áp dụng cho bồn 8000L.

Hai trang sản phẩm HW8000N và HW8000D hiện chưa hiển thị một thông số độ dày đủ rõ để dùng làm dữ liệu chuẩn cho toàn category 8000L. Vì vậy không nên tự bổ sung một con số độ dày. Nếu hồ sơ công trình yêu cầu thông số này, cần lấy trực tiếp từ bản vẽ hoặc tài liệu kỹ thuật được xác nhận cho đúng model.

Giá nên được kiểm tra riêng theo HW8000N hoặc HW8000D tại thời điểm yêu cầu báo giá vì dữ liệu sản phẩm có thể thay đổi. Với bồn công nghiệp, ngoài giá thân bồn còn cần xác nhận điều kiện vận chuyển, khả năng xe vào, điểm tập kết và phương án nâng hoặc cẩu nếu công trình không thể nhận bồn trực tiếp tại nền lắp.

Khối thông tin chính của HW8000N và HW8000D hiện đều ghi bảo hành 12 năm. Khi mua cho dự án, khách hàng nên đối chiếu thêm điều kiện bảo hành hiện hành và thông tin ghi trên báo giá hoặc đơn hàng. Không nên dùng những nội dung chứng nhận hoặc cam kết cũ chưa được chuẩn hóa để thay thế chính sách áp dụng tại thời điểm giao dịch.

Không nên áp chính sách hỗ trợ kéo bồn nhỏ cho bồn 8000L. Nội dung hiện hành của HWATA nêu chính sách kéo lên mái cho nhóm bồn dưới 5000L, trong khi 8000L thuộc nhóm công nghiệp. Với bồn 8 khối cần khảo sát đường xe, vị trí tập kết, cao độ và khả năng nâng hoặc cẩu rồi mới xác nhận phương án giao lắp cụ thể.

HWATA Và Toàn Phát - Tư Vấn Bồn 8 Khối Theo Dự Án

Hwata.com.vn đang tổ chức nhóm bồn nước công nghiệp Hwata từ 7000L đến 30000L, trong đó 8000L có cả bản ngang và đứng. Trang dung tích 8000L nên giữ vai trò giúp người mua chọn đúng hai model, còn trang công nghiệp xử lý toàn bộ dải dung tích lớn.

Toàn Phát được website giới thiệu với vai trò phân phối và tư vấn sản phẩm HWATA. Với bồn công nghiệp, quy trình phù hợp là nhận nhu cầu dự án, xác định dung tích, đối chiếu model với bản vẽ và mặt bằng, sau đó mới chốt giá cùng phương án giao/lắp.

Khách hàng nên chuẩn bị lưu lượng nước, ảnh mặt bằng, kích thước đường xe, khu tập kết và yêu cầu nâng/cẩu nếu có. Những dữ liệu này giúp việc chọn HW8000N hoặc HW8000D sát công trình hơn so với chỉ gửi yêu cầu “báo giá bồn 8 khối”.

Chọn Bồn Nước Inox 8000L Theo Nhu Cầu Và Mặt Bằng Thực Tế

Nếu khoảng 8m³ là mức dự trữ phù hợp, bước tiếp theo là đối chiếu HW8000N ngang 2.130 × 2.750 × 1.970 mm với HW8000D đứng Ø1.900 × cao 3.100 mm, sau đó kiểm tra nền, tuyến xe, điểm tập kết và phương án nâng/cẩu trước khi đặt.

Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An