Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Sản phẩm  Bồn nước Inox  Bồn Nước Công Nghiệp  Bồn nước inox 25000l
Dung tích 25000L Bồn inox 25 khối Dòng công nghiệp HWATA

Bồn Nước Inox 25000L Hwata - Bồn Inox 25 Khối Công Nghiệp

Bồn nước inox 25000L Hwata là dòng bồn chứa nước công nghiệp dung tích danh nghĩa 25m³. Model đang được HWATA hiển thị cho dung tích này là H25.000N dạng ngang, thân inox SUS304, có bản vẽ kỹ thuật với kích thước và độ dày cụ thể để phục vụ việc khảo sát công trình.

Với bồn inox 25 khối, lựa chọn nên đi theo trình tự m³ nước sử dụng mỗi ngày → thời gian cần dự phòng → xác nhận H25.000N → bản vẽ → nền → tuyến xe → điểm tập kết → cẩu → đường ống → báo giá. Đây là dung tích lớn nên việc khảo sát trước giúp tránh chọn dư dung tích hoặc phát hiện quá muộn rằng bồn không thể đi vào công trình.

25.000L tương đương khoảng 25m³ nước Nên chọn từ nhu cầu dự trữ thực tế, không quy cứng theo số người vì mức sử dụng giữa nhà xưởng, khách sạn và cơ sở sản xuất rất khác nhau.
Bản vẽ H25.000N có dữ liệu khá đầy đủ Có thể đối chiếu thân Ø2.200 mm, dài 6.400 mm, cao tổng thể 2.350 mm và bề rộng hệ chân khoảng 2.280 mm trước khi làm nền.
Bồn nước inox 25000L Hwata ngang H25.000N

Bồn Nước Inox Hwata 25000L Hiện Có

HWATA hiện hiển thị một lựa chọn cho dung tích 25m³ là bồn nước inox Hwata H25.000N dạng ngang. Dữ liệu đang công bố cho biết sản phẩm sử dụng SUS304 và bảo hành 12 năm; bản vẽ kỹ thuật đi kèm cung cấp thêm chiều dài, bề rộng chân, độ dày thân và các vị trí kết nối.

Bồn inox Hwata 25 khối ngang SUS304

Bồn nước inox Hwata 25000L ngang - H25.000N

  • Mã sản phẩm: H25.000N
  • Dung tích danh nghĩa: 25.000L / 25m³
  • Kiểu dáng: Ngang
  • Thân bồn: Inox SUS304
  • Đường kính thân: 2.200 mm
  • Chiều dài theo bản vẽ: 6.400 mm
  • Chiều cao tổng thể: 2.350 mm
  • Bề rộng hệ chân: khoảng 2.280 mm
  • Độ dày thân: 1,2 mm theo bản vẽ
  • Độ dày nắp đáy: 1,0 mm theo bản vẽ
  • Chân bồn: Inox 430
  • Bảo hành đang công bố: 12 năm

Điểm cần chú ý là đường kính thân 2.200 mm không phải bề rộng lớn nhất của toàn bộ hệ bồn. Bản vẽ cho thấy phần chân rộng khoảng 2.280 mm, vì vậy khi chuẩn bị nền, cổng và điểm tập kết nên dùng kích thước phù hợp cho từng hạng mục thay vì chỉ lấy Ø2.200 mm.

Không đóng cứng giá vào nội dung dài hạn: giá H25.000N đang được website cập nhật trực tiếp và có thể thay đổi. Với bồn dài 6,4 m, báo giá công trình nên đi cùng thông tin về địa chỉ, đường xe, điểm tập kết và phương án cẩu.

Bồn Nước Inox 25000L Phù Hợp Với Công Trình Nào?

Bồn nước công nghiệp 25000L là lựa chọn dành cho nhu cầu dự trữ rất lớn. Nhà xưởng, nhà máy, khu lưu trú, khách sạn, trường học hoặc cơ sở dịch vụ có thể cân nhắc mức 25m³ nếu dữ liệu tiêu thụ và thời gian dự phòng thực tế cho thấy dung tích này phù hợp.

Bồn nước inox 25000L cho nhà xưởng công trình
Nhà xưởng - nhà máy Tính cả nhu cầu sản xuất Nếu nước được sử dụng trong dây chuyền, vệ sinh thiết bị hoặc quy trình kỹ thuật, cần tính riêng phần này ngoài nước sinh hoạt.
Khách sạn - khu lưu trú Xem mức dùng tại giờ cao điểm Số phòng, công suất khai thác và thời gian nguồn cấp có thể gián đoạn quan trọng hơn việc chỉ lấy tổng số người.
Công trình quy mô lớn Xác định vai trò của bồn Bồn chính, bồn trung gian hay bồn dự phòng sẽ dẫn tới cách tính dung tích và hệ thống bơm, đường ống khác nhau.

Khi nào 25m³ là mức phù hợp?

Nếu 20m³ không đủ cho khoảng thời gian cần dự phòng nhưng tăng lên 30m³ lại tạo phần dung tích dư lớn, 25000L là mức trung gian đáng xem xét. Mỗi 5m³ chênh lệch tương ứng khoảng 5 tấn nước danh nghĩa khi đầy, chưa tính thân bồn và hệ chân.

Không chọn 25 khối chỉ dựa trên số người

Hai công trình cùng số người có thể sử dụng nước rất khác nhau. Nhà máy có nước sản xuất, khu lưu trú có giờ cao điểm, còn trường học có chu kỳ dùng nước tập trung. Vì vậy nên dùng dữ liệu m³/ngày, lịch sử mất nước và thời gian cần duy trì hoạt động để quyết định.

Nếu cần đối chiếu toàn bộ dải từ 7000L tới 30000L, xem thêm bồn nước công nghiệp Hwata.

Cách Tính Nhu Cầu Bồn Nước 25 Khối Theo m³/Ngày

Trước khi xử lý bản vẽ và cẩu lắp, nên xác nhận 25m³ là mức dung tích đúng. Cách sàng lọc thực tế là lấy mức sử dụng nước của công trình trong một ngày hoặc một chu kỳ vận hành rồi nhân với khoảng thời gian dự phòng cần thiết.

Công thức định hướng ban đầu Dung tích cần dự trữ ≈ Lượng nước sử dụng × Thời gian cần dự phòng

Kết quả giúp so sánh 20m³, 25m³ và 30m³. Thiết kế hoàn chỉnh còn phải xét nguồn nước bổ sung, lưu lượng giờ cao điểm, hệ bơm, đường ống và nhu cầu chuyên biệt của từng công trình.

1 Lấy số liệu m³/ngày Ưu tiên đồng hồ nước, hóa đơn hoặc nhật ký vận hành.
2 Chọn thời gian dự phòng Xác định cần duy trì hoạt động trong bao nhiêu giờ hoặc ngày.
3 So 20-25-30m³ Tránh tăng dung tích chỉ vì chênh lệch giá tại một thời điểm.
4 Khảo sát H25.000N Đối chiếu kích thước 6,4 m với mặt bằng và tuyến giao.

Thông tin nên chuẩn bị trước khi chọn 25000L

  • Lượng nước sử dụng trung bình mỗi ngày.
  • Mức sử dụng ở thời điểm cao nhất.
  • Số giờ hoặc ngày cần dự phòng.
  • Nước dùng cho sinh hoạt, sản xuất hay cả hai.
  • Bồn đóng vai trò chính, trung gian hay dự phòng.
  • Nguồn cấp có tiếp tục bổ sung trong thời gian vận hành hay không.
  • Yêu cầu đặc biệt của hệ thống nếu có.

Bồn Inox Hwata 25000L Hiện Có Loại Nào?

Model đã xác minh: H25.000N ngang

Danh mục 25000L hiện hiển thị H25.000N với thông tin giá, SUS304, kích thước cơ bản và bản vẽ kỹ thuật.

Xem thêm bồn nước inox ngang
Phiên bản đứng

Chưa có model 25000L đứng được xác minh trong dải sản phẩm đang hiển thị. Nếu dự án bắt buộc dùng kiểu đứng cần kiểm tra trước khi thiết kế.

HWATA 25000L có loại đứng không?

Tại thời điểm kiểm tra, HWATA đang hiển thị H25.000N dạng ngang; chưa có mã 25000L đứng được xác minh trên danh mục hiện hành. Vì vậy không nên tạo sẵn phương án H25.000D hoặc làm nền theo một model chưa có bản vẽ.

Nếu công trình bắt buộc kiểu đứng, có thể tham khảo nhóm bồn nước inox đứng để xem các dung tích HWATA đang cung cấp theo kiểu này, sau đó liên hệ kiểm tra khả năng đáp ứng riêng cho dự án.

Nếu H25.000N không phù hợp mặt bằng?

Khi bồn dài 6,4 m không phù hợp tuyến vận chuyển hoặc khu đặt, nên xem lại dung tích, vị trí lắp hoặc phương án chia thành nhiều bồn nếu hệ thống kỹ thuật cho phép. Quyết định này cần đồng thời xét vận hành, kết cấu và đường ống chứ không chỉ dựa vào khả năng “đặt vừa”.

Kích Thước Bồn Nước Inox 25000L Hwata H25.000N

Kích thước bồn nước inox 25000L H25.000N là dữ liệu đặc biệt quan trọng vì thân bồn dài tới 6,4 m. Theo bản vẽ HWATA đang được đối chiếu, thân có đường kính 2.200 mm, chiều dài 6.400 mm, chiều cao tổng thể 2.350 mm và bề rộng hệ chân khoảng 2.280 mm.

Kích thước bồn nước inox Hwata 25000L ngang
Đường kính thân2.200 mm
Chiều dài6.400 mm
Chiều cao tổng2.350 mm
Bề rộng chân≈ 2.280 mm
Thân inox 3041,2 mm
Nắp đáy1,0 mm
Thông số Dữ liệu H25.000N Cần dùng khi
Đường kính thân 2.200 mm Kiểm tra thân bồn với cổng, vật cản và không gian lắp
Chiều dài 6.400 mm Kiểm tra đường xe, góc cua, điểm quay và khu tập kết
Chiều cao tổng thể 2.350 mm Kiểm tra cao độ tuyến vận chuyển và vị trí lắp
Bề rộng hệ chân Khoảng 2.280 mm Dùng khi chuẩn bị mặt bằng và đối chiếu nền đặt

Không nhầm Ø2.200 mm với bề rộng chân 2.280 mm

Ø2.200 mm là đường kính phần thân trụ, còn khoảng 2.280 mm là bề rộng của hệ chân theo bản vẽ. Khi kiểm tra nền hoặc khoảng trống cần dùng kích thước của bộ phận thực sự liên quan, tránh lấy một con số duy nhất cho mọi bước khảo sát.

Những kích thước cần đo tại công trình

  • Chiều rộng và giới hạn chiều cao của cổng.
  • Chiều rộng đường xe từ ngoài tới điểm tập kết.
  • Góc cua và không gian quay với bồn dài 6,4 m.
  • Khu vực hạ bồn từ phương tiện.
  • Kích thước nền cuối và vùng tiếp cận quanh chân.
  • Khoảng mở nắp và vị trí đường ống.
  • Khoảng cách tới dầm, mái, tường và máy móc.
  • Vị trí đứng cẩu và đường nâng nếu cần.
Nên lấy bản vẽ H25.000N trước khi làm nền. Kích thước tổng thể giúp sàng lọc nhưng nền cuối vẫn phải đối chiếu hệ chân, các điểm tiếp xúc và vị trí đầu nước trên bản vẽ đang áp dụng.

Bồn Inox Hwata 25000L Dày Bao Nhiêu? Chất Liệu Và Cấu Tạo

H25.000N hiện công bố thân bồn bằng inox SUS304. Điểm thuận lợi của dung tích 25000L là bản vẽ đang đối chiếu có thể xác minh thêm thân inox 304 dày 1,2 mm, nắp đáy dày 1,0 mm và chân bồn bằng inox 430.

Cấu tạo bồn nước inox Hwata 25000L SUS304

Vật liệu thân bồn

Thân chứa nước được xác định là inox SUS304. Với hồ sơ dự án, nên ghi đúng vật liệu và model H25.000N đang cung cấp, đồng thời lưu bản vẽ kỹ thuật cùng báo giá để tiện đối chiếu khi thi công.

Độ dày thân và nắp đáy

Bộ phận Vật liệu Độ dày theo bản vẽ
Thân bồn Inox 304 1,2 mm
Nắp đáy Theo bản vẽ H25.000N 1,0 mm
Chân bồn Inox 430 Đối chiếu cấu tạo trên bản vẽ

Kích thước các đầu nước trên bản vẽ

Bản vẽ đang đối chiếu thể hiện vị trí phao/thông hơi hoặc cấp nước vào Ø49, lỗ sử dụng Ø90 và lỗ xả đáy Ø49. Đây là dữ liệu tham khảo trực tiếp từ H25.000N, nhưng trước khi thi công vẫn cần đối chiếu lưu lượng và yêu cầu đường ống thực tế của công trình.

Đối với hồ sơ kỹ thuật: hãy sử dụng bản vẽ H25.000N đi cùng sản phẩm tại thời điểm đặt. Nếu có yêu cầu riêng về đầu vào, đầu ra, van, phao hoặc đường xả, nên xác nhận trước khi gia công hệ thống đường ống.

Bồn 25000L Khi Đầy Nặng Bao Nhiêu? Yêu Cầu Nền Đặt

Nếu quy đổi sơ bộ 1 lít nước xấp xỉ 1 kg, 25000L nước tương đương khoảng 25.000 kg, tức khoảng 25 tấn nước danh nghĩa. Tổng tải thực tế tại vị trí đặt còn cao hơn vì phải cộng thân bồn, chân, đường ống và các thành phần liên quan.

≈ 25.000 kg Khối lượng phần nước

Giúp hình dung quy mô tải của 25m³ nước khi bồn được chứa đầy.

> 25 tấn Tổng tải tại vị trí lắp

Còn phải cộng thân bồn, chân và các bộ phận của hệ thống.

25 tấn nước không phải tải trọng thiết kế của nền. Không dùng riêng con số này để kết luận nền, sàn, mái hoặc khung có khả năng chịu bồn. Kết cấu phải được đánh giá theo vị trí lắp, bản vẽ chân và cách tải được truyền xuống công trình.

Kiểm tra nền và kết cấu

Với H25.000N, bề rộng hệ chân theo bản vẽ khoảng 2.280 mm và thân dài 6.400 mm. Nền nên được chuẩn bị dựa trên bản vẽ thực tế, bảo đảm mặt bằng ổn định và phù hợp với vùng đặt chân. Nếu lắp trên kết cấu có sẵn, cần có đánh giá riêng trước khi thi công.

Vì sao phải chốt model trước khi thi công?

H25.000N có hình học và hệ chân riêng. Làm nền hoặc đường ống khi chưa có bản vẽ có thể dẫn đến lệch vị trí chân, thiếu khoảng bảo trì hoặc phải di chuyển các đầu chờ sau khi bồn được giao tới.

Bồn 25000L có đặt trên mái được không?

Không thể trả lời chung cho mọi công trình. Với khoảng 25 tấn nước danh nghĩa chưa tính thân bồn và chân, cần đánh giá kết cấu, điều kiện gió, phương án cố định, đường nâng và khả năng cẩu trước khi quyết định lắp trên cao.

Nên Chọn Bồn 20000L, 25000L Hay 30000L?

Ba mức 20m³, 25m³ và 30m³ tạo khoảng cách 5m³ giữa mỗi lựa chọn. Chênh lệch này tương ứng khoảng 5 tấn nước danh nghĩa, nên việc tăng dung tích cần được cân nhắc cùng nền, tuyến vận chuyển và phương án cẩu.

Dung tích Nên cân nhắc khi Ảnh hưởng so với 25000L
20000L 25m³ lớn hơn nhu cầu dự phòng thực tế Giảm khoảng 5 tấn nước danh nghĩa
25000L 20m³ thiếu nhưng chưa cần tới 30m³ HWATA hiện xác minh H25.000N ngang
30000L 25m³ vẫn thiếu cho chu kỳ dự phòng Tăng khoảng 5 tấn nước danh nghĩa

Khi nào 20000L là đủ?

Nếu mức sử dụng thực tế và thời gian dự phòng chỉ yêu cầu khoảng 20m³, tăng lên 25m³ có thể tạo thêm tải và chi phí triển khai không cần thiết. Khi đó nên xem bồn nước inox 20000L.

Khi nào nên chọn 25000L?

25m³ đáng cân nhắc khi 20m³ không còn đủ biên dự phòng nhưng dự án chưa cần đến mức 30m³. Khi chốt 25000L, bước tiếp theo không phải tăng dung tích nữa mà là kiểm tra H25.000N có đi được vào công trình và nền có thể triển khai theo bản vẽ hay không.

Khi nào nên tăng lên 30000L?

Nếu dữ liệu vận hành cho thấy 25m³ vẫn không duy trì được khoảng thời gian dự phòng cần thiết, có thể xem bồn nước inox 30000L. Với mức 30m³, yêu cầu tải trọng và vận chuyển tiếp tục tăng nên cần khảo sát lại từ đầu.

Nếu nhu cầu thực tế thấp hơn rõ rệt, có thể tham khảo thêm bồn nước inox 15000L để tránh chọn dư dung tích.

Khảo Sát, Vận Chuyển Và Cẩu Lắp Bồn Inox 25 Khối

Với bồn nước inox 25000L, chiều dài 6,4 m là yếu tố phải xem ngay từ đầu. Một vị trí đặt đủ rộng chưa đảm bảo bồn có thể tới được nếu đường xe hẹp, cổng nhỏ, góc cua gấp hoặc không có điểm hạ hàng phù hợp.

Khảo sát vận chuyển lắp đặt bồn nước inox 25000L
Bước 1 Đường xe Kiểm tra chiều rộng, giới hạn cao độ và tất cả các góc cua.
Bước 2 Điểm tập kết Chuẩn bị nơi hạ bồn nếu phương tiện không tới được nền cuối.
Bước 3 Phương án cẩu Xác định vị trí đứng cẩu, vật cản và đường nâng bồn.
Bước 4 Lối bảo trì Chừa không gian quanh nắp, chân và các đầu đấu nối.

Checklist đường xe cho bồn dài 6.400 mm

  • Cổng có đủ bề rộng cho thân và phương án chuyên chở không?
  • Tuyến xe có giới hạn chiều cao ảnh hưởng bồn cao khoảng 2,35 m không?
  • Góc cua có đủ không gian cho bồn dài 6,4 m đi qua không?
  • Có nơi xe dừng và thao tác hạ bồn an toàn không?
  • Bề rộng hệ chân khoảng 2,28 m có phù hợp điểm tập kết và nền không?
  • Nếu cần cẩu, vị trí đặt cẩu có tiếp cận được không?

Khi nào cần cẩu bồn 25 khối?

Cẩu có thể cần khi phương tiện không đưa bồn trực tiếp tới nền, khi công trình có hàng rào, chênh cao hoặc vật cản. Khoảng vươn, vị trí đứng cẩu và đường nâng phải được kiểm tra theo địa hình thực tế chứ không nên ước lượng chỉ bằng khoảng cách ngang.

Không áp chính sách kéo bồn nhỏ cho H25.000N

Thông tin hiện hành của H25.000N nêu chương trình hỗ trợ kéo bồn lên mái áp dụng với bồn dưới 5000L. Vì vậy bồn 25000L cần chốt riêng phương án vận chuyển và nâng/cẩu; không nên mặc định được áp dụng hỗ trợ của nhóm bồn nhỏ.

Xem thêm chính sách vận chuyển lắp đặt. Chính sách hiện nêu phạm vi giao hàng toàn quốc và thời gian dự kiến 1-5 ngày tùy khoảng cách; với bồn 25m³ cần xác nhận thực tế theo tuyến đường và điều kiện tiếp cận.

Giá Bồn Nước Inox Hwata 25000L Và Chính Sách Mua Hàng

Giá bồn nước inox 25000L được cập nhật trực tiếp tại H25.000N và có thể thay đổi theo thời điểm. Với bồn công nghiệp kích thước lớn, nên yêu cầu báo giá kèm địa chỉ công trình để có thể kiểm tra luôn điều kiện giao nhận và phương án nâng/cẩu.

Sản phẩm Giá hiện tại Nên gửi kèm khi hỏi giá
Bồn nước inox Hwata 25000L ngang H25.000N Kiểm tra giá hiện tại Địa chỉ, ảnh đường xe, nền, điểm tập kết và nhu cầu cẩu

Bảo hành H25.000N

Thông tin H25.000N hiện công bố bảo hành 12 năm. Với đơn hàng dự án, người mua nên xác nhận phạm vi và điều kiện áp dụng trên báo giá, chứng từ và hồ sơ bảo hành đi kèm đúng model tại thời điểm giao dịch.

Có thể tham khảo thêm chính sách bảo hành. Trang chính sách hiện chưa trình bày đầy đủ điều khoản riêng của H25.000N, vì vậy hồ sơ đi cùng đơn hàng vẫn là căn cứ cần đối chiếu.

Thuế và chi phí vận chuyển cần xác nhận

Mức thuế và điều kiện giá nên lấy theo báo giá tại thời điểm mua. Với H25.000N, chi phí hoặc phạm vi giao hàng còn phụ thuộc khả năng phương tiện vào công trình, điểm tập kết và việc có cần thiết bị nâng hay không.

8 thông tin giúp nhận tư vấn sát thực tế hơn

  • Lượng nước sử dụng theo m³/ngày.
  • Thời gian cần dự phòng.
  • Vai trò của bồn trong hệ thống.
  • Địa chỉ công trình.
  • Ảnh và kích thước vị trí đặt.
  • Chiều rộng cổng và tuyến xe.
  • Ảnh khu vực tập kết.
  • Yêu cầu nâng/cẩu nếu đã xác định.

Đường Ống, Vệ Sinh Và Bảo Trì Bồn Inox 25000L

Bồn 25m³ cần được bố trí sao cho vẫn tiếp cận được sau khi hệ thống đi vào vận hành. Nền vừa đủ đặt chân nhưng không có lối mở nắp hoặc kiểm tra đường ống sẽ gây khó khăn khi bảo trì.

Đối chiếu đầu nước trước khi gia công

Bản vẽ H25.000N đang đối chiếu thể hiện các đầu Ø49, Ø90 và Ø49 cho các vị trí cấp/thông hơi, sử dụng và xả đáy. Đơn vị thi công nên kiểm tra yêu cầu lưu lượng thực tế trước khi hoàn thiện hệ thống, tránh coi kích thước trên bản vẽ là cấu hình bắt buộc cho mọi dự án.

Chừa khoảng mở nắp và kiểm tra chân

Không đặt bồn sát tường, máy móc hoặc kết cấu tới mức mất lối thao tác. Hệ chân, các đầu nước và nắp cần có khả năng tiếp cận để kiểm tra định kỳ.

Vệ sinh theo chất lượng nguồn nước

Tần suất vệ sinh phụ thuộc nguồn nước, hệ lọc phía trước và lượng cặn thực tế. Khi kiểm tra nên quan sát thân bồn, chân, vị trí liên kết, nắp và đường ống để phát hiện sớm tình trạng bất thường.

Kinh Nghiệm Chọn Bồn Inox 25 Khối: Những Lỗi Nên Tránh

  • Chọn 25000L chỉ theo số người sử dụng.
  • Không tính m³/ngày và thời gian cần dự phòng.
  • Không so sánh 20000L và 30000L trước khi chốt.
  • Mặc định HWATA đang có sẵn bồn 25000L đứng.
  • Làm nền trước khi lấy bản vẽ H25.000N.
  • Không tính chiều dài 6.400 mm khi khảo sát đường vận chuyển.
  • Nhầm đường kính thân 2.200 mm với bề rộng chân khoảng 2.280 mm.
  • Chỉ đo nền cuối mà quên cổng, góc cua và điểm tập kết.
  • Không xác định phương án cẩu trước ngày giao.
  • Áp chính sách kéo bồn dưới 5000L cho H25.000N.
  • Không chừa lối mở nắp và bảo trì.
  • Tự kết luận nền hoặc mái đủ tải khi chưa đánh giá kết cấu.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Bồn Nước Inox 25000L

25000 lít tương đương dung tích danh nghĩa 25 mét khối, vì vậy sản phẩm còn được gọi là bồn inox 25 khối, bồn 25m3 hoặc bồn chứa nước 25m3. Với công trình lớn, nên đối chiếu 25m³ với mức nước sử dụng theo m³/ngày và thời gian cần dự phòng. Không nên quy bồn 25000L cho một số người cố định vì nhu cầu của nhà xưởng, khách sạn và cơ sở sản xuất có thể rất khác nhau.

Bồn 25000L có thể phù hợp với nhà xưởng, nhà máy, khách sạn, trường học, khu lưu trú hoặc công trình cần lượng nước dự trữ lớn. Dung tích phù hợp phải dựa trên mức sử dụng thực tế, thời gian nguồn cấp có thể gián đoạn và vai trò của bồn trong hệ thống. Với cơ sở sản xuất, cần tính riêng lượng nước dùng trong quy trình kỹ thuật nếu có thay vì chỉ dựa vào số lao động.

Danh mục HWATA 25000L hiện đang hiển thị H25.000N dạng ngang. Model này có thông tin SUS304, kích thước cơ bản, giá và bản vẽ kỹ thuật để đối chiếu trước khi triển khai công trình. Khi lập phương án nên sử dụng đúng H25.000N đang được xác minh và không tự tạo thêm một model khác nếu chưa có mã sản phẩm, bản vẽ và khả năng cung cấp được xác nhận tại thời điểm mua.

Tại thời điểm đối chiếu, HWATA đang hiển thị H25.000N dạng ngang và chưa có model 25000L đứng được xác minh trong dải sản phẩm hiện tại. Nếu dự án bắt buộc bố trí kiểu đứng, nên kiểm tra khả năng cung cấp và yêu cầu bản vẽ trước khi làm nền hoặc đưa thông số vào hồ sơ. Không nên mặc định HWATA có sẵn bồn đứng 25 khối chỉ vì trên thị trường có cấu hình tương tự.

Theo bản vẽ H25.000N đang đối chiếu, đường kính thân là 2.200 mm, chiều dài 6.400 mm, chiều cao tổng thể 2.350 mm và bề rộng hệ chân khoảng 2.280 mm. Cần phân biệt đường kính thân với bề rộng chân khi khảo sát nền. Trước khi thi công nên sử dụng bản vẽ đúng model để kiểm tra thêm vị trí chân và các đầu kết nối nước.

Bản vẽ H25.000N đang được đối chiếu ghi phần thân inox 304 dày 1,2 mm và nắp đáy dày 1,0 mm. Đây là thông số của đúng model 25000L ngang HWATA trong tài liệu hiện có, không phải độ dày suy ra từ sản phẩm khác. Khi dùng cho hồ sơ dự án vẫn nên lưu bản vẽ đi cùng đơn hàng để đối chiếu thông số tại thời điểm mua và nghiệm thu.

Nếu quy đổi sơ bộ 1 lít nước xấp xỉ 1 kg thì 25000L nước tương đương khoảng 25.000 kg, tức khoảng 25 tấn nước danh nghĩa. Tổng tải thực tế còn lớn hơn vì phải cộng thân bồn, hệ chân, đường ống và các bộ phận liên quan. Con số 25 tấn không phải tải trọng thiết kế để tự kết luận nền, sàn, mái hoặc khung đỡ có thể chịu được bồn.

H25.000N hiện công bố thân bồn bằng inox SUS304. Bản vẽ đang đối chiếu cho biết chân bồn sử dụng inox 430, đồng thời thể hiện thân inox 304 dày 1,2 mm. Khi lập hồ sơ công trình nên sử dụng dữ liệu và bản vẽ đúng H25.000N hiện hành, không lấy vật liệu hoặc độ dày của bồn 25 khối thuộc thương hiệu khác để áp dụng cho sản phẩm HWATA.

Giá H25.000N được cập nhật trực tiếp trên website và có thể thay đổi theo thời điểm. Khi cần báo giá bồn 25 khối cho công trình, nên kiểm tra giá hiện tại đồng thời gửi địa chỉ giao, ảnh tuyến xe và vị trí lắp. Những dữ liệu này giúp xác định bồn có thể giao trực tiếp hay cần điểm tập kết, đồng thời đánh giá trước khả năng phát sinh phương án nâng hoặc cẩu.

H25.000N hiện công bố thời gian bảo hành 12 năm. Với đơn hàng cho doanh nghiệp hoặc công trình, khách hàng nên xác nhận thêm phạm vi và điều kiện áp dụng trong báo giá, chứng từ và hồ sơ bảo hành đi kèm sản phẩm. Khi nhận hàng cũng nên đối chiếu mã H25.000N, bản vẽ và tình trạng các bộ phận để thuận tiện cho việc nghiệm thu, vận hành và hỗ trợ sau bán.

Nên chọn theo lượng nước sử dụng và thời gian dự phòng. Nếu 20m³ đã đủ thì 20000L giúp giảm khoảng 5 tấn nước danh nghĩa so với 25000L. Nếu 20m³ thiếu nhưng 30m³ lớn hơn nhu cầu, 25000L là mức trung gian. Nếu 25m³ vẫn thiếu, 30000L có thể phù hợp hơn nhưng sẽ tăng thêm khoảng 5 tấn nước cùng yêu cầu nền, vận chuyển và cẩu lớn hơn.

Không nên áp chính sách hỗ trợ kéo bồn nhỏ cho bồn 25000L. Thông tin đang đối chiếu nêu việc hỗ trợ kéo bồn lên mái áp dụng với bồn dưới 5000L, trong khi H25.000N thuộc nhóm công nghiệp rất lớn. Với bồn 25 khối cần khảo sát đường xe, điểm tập kết, kết cấu, cao độ và khả năng nâng hoặc cẩu rồi mới xác nhận phương án giao lắp phù hợp cho từng công trình.

HWATA Và Toàn Phát - Tư Vấn Bồn 25 Khối Theo Công Trình

HWATA hiện có hệ bồn nước inox Hwata từ dân dụng tới nhóm công nghiệp. Riêng 25000L, model đang được hiển thị là H25.000N ngang, phù hợp để tư vấn theo bản vẽ và điều kiện thực tế của từng dự án.

Toàn Phát hiện được hwata.com.vn giới thiệu là đơn vị phân phối chuyên sâu các sản phẩm HWATA. Với bồn 25m³, thông tin nên gửi trước khi tư vấn gồm nhu cầu m³/ngày, thời gian dự phòng, mặt bằng, đường xe, điểm tập kết và yêu cầu cẩu nếu có.

Chuẩn bị đủ dữ liệu ngay từ đầu giúp giảm nguy cơ chọn dư dung tích, làm nền không đúng bản vẽ hoặc phát hiện bồn dài 6,4 m không thể đi qua tuyến vận chuyển khi sản phẩm đã tới công trình.

Chọn Bồn Nước Inox 25000L Sau Khi Kiểm Tra Nhu Cầu Và Mặt Bằng

Nếu 25m³ là mức dự trữ phù hợp, hãy đối chiếu H25.000N thân Ø2.200 mm, dài 6.400 mm, cao tổng thể 2.350 mm và chân rộng khoảng 2.280 mm. Sau đó kiểm tra bản vẽ, nền, đường xe, khu tập kết và phương án cẩu trước khi đặt.

Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An