Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Sản phẩm  Bàn Inox  Theo mục đích sử dụng  Bàn inox nhà hàng
Bàn ăn khu khách BT & BCN Tròn - Chữ nhật - 1m đến 2m

Bàn Inox Nhà Hàng Hwata - Tròn, Chữ Nhật, Gấp & Cố Định

Bàn inox nhà hàng HWATA hiện tập trung vào các mẫu bàn ăn phục vụ khu khách ngồi, gồm bàn tròn BT10, BT12, BT14 và bàn chữ nhật BCN1, BCN2, BCN3, BCN6, BCN7, BCN8. Khi chọn bàn, nên bắt đầu từ mặt bằng, cách phục vụ, loại ghế và nhu cầu thay đổi bố trí thay vì chỉ nhìn kích thước hoặc giá.

Bàn tròn thuận lợi khi muốn các vị trí ngồi hướng về tâm bàn và phục vụ món dùng chung; bàn chữ nhật dễ kê theo hàng, sát tường hoặc ghép thành cụm. Với nhà hàng thường xuyên đổi cách kê bàn, yếu tố thu gọn và vận chuyển cũng quan trọng không kém vật liệu hay kích thước mặt bàn.

Chọn theo mặt bằng thực tế Không tính số lượng bàn chỉ từ chiều dài × chiều rộng mặt bàn. Cần cộng thêm vùng ghế, khoảng kéo ghế và lối phục vụ của nhân viên.
Chọn đúng cách quản lý ghế Nhóm bàn 2m có lựa chọn ghế rời, móc giữ ghế rời hoặc ghế cố định, phù hợp các cách vận hành khác nhau.
Bàn inox nhà hàng Hwata tròn và chữ nhật

Chọn Nhanh Bàn Inox Nhà Hàng Theo Nhu Cầu Sử Dụng

Luồng chọn hiệu quả là mô hình phục vụ → mặt bằng → bàn tròn/chữ nhật → kích thước → loại ghế → lối phục vụ → nhu cầu thu dọn → số lượng. Cách này giúp tránh tình trạng mua đúng kích thước bàn nhưng bố trí thực tế lại chật hoặc khó phục vụ.

Ưu tiên giao tiếp quanh bàn Bàn tròn BT10 - BT14

Phù hợp khu ăn dùng món chung, tiệc hoặc bố cục muốn các vị trí ngồi hướng về trung tâm.

Ưu tiên kê hàng & sát tường Bàn chữ nhật BCN1 - BCN3

Dễ tổ chức theo dãy, theo mép tường hoặc ghép hai bàn khi có nhóm khách lớn.

Bố cục ổn định Bàn 2m BCN6 - BCN8

Phù hợp khu ăn cố định hoặc khu đông người khi cần quản lý ghế theo một cấu hình rõ ràng.

5 thông tin nên gửi khi cần tư vấn bố trí

  • Chiều dài và chiều rộng khu khách ngồi.
  • Vị trí cửa, cột, quầy phục vụ và các lối đi chính.
  • Nhà hàng dùng ghế đẩu, ghế tựa hay loại ghế khác.
  • Có thường xuyên ghép bàn hoặc thay đổi cách kê không.
  • Số lượng bàn dự kiến và mô hình phục vụ chính.

Các Mẫu Bàn Inox Hwata Cho Nhà Hàng

HWATA hiện có 9 mẫu bàn BT/BCN trong nhóm bàn nhà hàng. Phần lớn mẫu đang công bố vật liệu SUS304. Giá có thể thay đổi theo thời điểm nên phần dưới ưu tiên liên kết kiểm tra giá hiện tại của từng sản phẩm.

Bàn Tròn Inox 1m BT10

BT10 · Đường kính 1000 mm

Cao: 750 mm
Vật liệu: SUS304
Độ dày công bố: 0,7 mm

Phù hợp khi cần bàn tròn gọn, dễ bố trí hơn trong khu ăn có diện tích vừa.
Kiểm tra giá BT10

Bàn Tròn Inox 1,2m BT12

BT12 · Đường kính 1200 mm

Cao: 750 mm
Vật liệu: SUS304
Độ dày công bố: 0,7 mm

Lựa chọn trung gian khi BT10 khá nhỏ nhưng mặt bằng chưa cần bàn tròn 1,4m.
Kiểm tra giá BT12

Bàn Tròn Inox 1,4m BT14

BT14 · Đường kính 1400 mm

Cao: 810 mm
Kiểu chân: Chân rời
Vật liệu: SUS304

Phù hợp khu ăn rộng hơn, cần mặt bàn lớn cho món dùng chung hoặc bố trí kiểu tiệc.
Kiểm tra giá BT14

Bàn Chữ Nhật Inox 1m BCN1

BCN1

Kích thước: 1000 × 600 × 750 mm
Vật liệu: SUS304
Độ dày: 0,7 mm

Phù hợp khu vực cần bàn chữ nhật gọn, kê sát tường hoặc tổ chức theo dãy.
Kiểm tra giá BCN1

Bàn Chữ Nhật Inox 1,1m BCN2

BCN2

Kích thước: 1100 × 700 × 750 mm
Vật liệu: SUS304
Độ dày: 0,7 mm

Tăng chiều dài và chiều rộng so với BCN1 nhưng vẫn phù hợp nhiều không gian nhà hàng vừa.
Kiểm tra giá BCN2

Bàn Chữ Nhật Inox 1,4m BCN3

BCN3

Kích thước: 1400 × 750 × 750 mm
Vật liệu: SUS304
Độ dày: 0,7 mm

Phù hợp khi cần mặt bàn dài hơn để phục vụ món chung, ghép cụm hoặc bố trí theo hàng.
Kiểm tra giá BCN3

Bàn Chữ Nhật Cố Định 2m BCN6

BCN6

Kích thước: 2000 × 700 × 750 mm
Cấu hình: Bàn cố định, dùng ghế rời

Phù hợp khu vực bố cục ổn định nhưng vẫn muốn linh hoạt thay đổi ghế độc lập.
Kiểm tra giá BCN6

Bàn 2m Có Móc Ghế BCN7

BCN7

Kích thước: 2000 × 700 × 750 mm
Cấu hình: Ghế rời, có móc hỗ trợ sắp xếp

Hợp khu ăn muốn dùng ghế rời nhưng cần vị trí móc để quản lý ghế gọn hơn khi vệ sinh hoặc thu dọn.
Kiểm tra giá BCN7

Bàn 2m Ghế Cố Định BCN8

BCN8

Bàn: 2000 × 700 × 750 mm
Ghế cố định: dài 2000 mm, rộng 200 mm, cao 480 mm

Phù hợp khu ăn có bố cục ổn định, ưu tiên đồng bộ bàn và ghế, hạn chế việc di chuyển ghế rời.
Kiểm tra giá BCN8

Nhà Hàng Nên Chọn Bàn Inox Tròn Hay Chữ Nhật?

Không có kiểu bàn tốt hơn trong mọi mặt bằng. Bàn tròn và bàn chữ nhật tạo cách tổ chức ghế, món ăn và lối phục vụ khác nhau. Nên thử chúng trên sơ đồ mặt bằng thay vì quyết định chỉ bằng sở thích.

Bàn inox tròn
  • Ghế phân bố quanh chu vi bàn.
  • Các vị trí ngồi hướng về khu vực trung tâm.
  • Thuận lợi cho nhiều kiểu món dùng chung.
  • Cần tính vùng ghế quanh toàn bộ chu vi.
  • Bàn càng lớn càng cần mặt bằng thông thoáng hơn.
Xem bàn inox tròn HWATA

Khi nào nên ưu tiên bàn tròn?

Nếu nhà hàng phục vụ món dùng chung, tổ chức tiệc hoặc muốn các vị trí ngồi có hướng tương đối đồng đều về tâm bàn, nhóm BT10-BT14 đáng cân nhắc. Tuy nhiên phải kiểm tra diện tích sau khi cộng vùng ghế xung quanh.

Khi nào nên ưu tiên bàn chữ nhật?

Với mặt bằng dài, cần kê sát tường, tạo dãy bàn hoặc thường ghép bàn cho nhóm khách lớn, BCN1-BCN3 thường dễ tổ chức hơn. Nhóm BCN6-BCN8 phù hợp khi muốn bố cục 2m ổn định hơn.

Bàn Tròn Inox Nhà Hàng: Nên Chọn 1m, 1,2m Hay 1,4m?

Ba lựa chọn hiện có là BT10 đường kính 1m, BT12 đường kính 1,2mBT14 đường kính 1,4m. Không nên gán một số người cố định cho từng bàn vì số chỗ còn phụ thuộc kích thước ghế, kiểu ghế và khoảng phục vụ.

Bàn tròn inox Hwata 1m 1m2 1m4 cho nhà hàng
Mẫu Kích thước chính Điểm đáng chú ý Gợi ý sử dụng
BT10 Ø1000 × cao 750 mm SUS304, độ dày công bố 0,7 mm Không gian cần bàn tròn gọn
BT12 Ø1200 × cao 750 mm SUS304, độ dày công bố 0,7 mm Cần mặt bàn rộng hơn BT10
BT14 Ø1400 × cao 810 mm Chân rời, SUS304 Khu rộng, tiệc hoặc món dùng chung

BT10 1m phù hợp khi nào?

BT10 hợp khi muốn giữ ưu điểm của bàn tròn nhưng mặt bằng không quá rộng. Trước khi tăng lên BT12, hãy kiểm tra vùng ghế và khoảng giao thông quanh bàn thay vì chỉ so thêm 200 mm đường kính mặt bàn.

BT12 1,2m phù hợp khi nào?

BT12 là lựa chọn trung gian giữa 1m và 1,4m. Nếu BT10 khá nhỏ cho cách bày món nhưng BT14 làm mặt bằng chật, BT12 thường là mức nên thử trước trên sơ đồ.

BT14 1,4m phù hợp khi nào?

BT14 có mặt bàn lớn hơn và sử dụng thiết kế chân rời. Mẫu này phù hợp hơn khi khu ăn có vùng bố trí rộng và muốn nhiều diện tích đặt món. Cần đo cả vòng ghế, không chỉ đường kính 1.400 mm.

Bàn Chữ Nhật Inox Nhà Hàng: Chọn BCN1, BCN2 Hay BCN3?

BCN1, BCN2 và BCN3 tăng dần theo chiều dài và chiều rộng: 1000 × 600, 1100 × 7001400 × 750 mm. Cả ba đang công bố chiều cao 750 mm, SUS304 và độ dày 0,7 mm.

Mẫu Kích thước Khi nên xem
BCN1 1000 × 600 × 750 mm Khu nhỏ, kê sát tường, cần bàn gọn
BCN2 1100 × 700 × 750 mm Cần thêm chiều rộng và chiều dài so với BCN1
BCN3 1400 × 750 × 750 mm Cần mặt bàn dài hơn, dễ ghép cụm

Khi nào nên chuyển lên bàn 2m?

Nếu BCN3 vẫn nhỏ so với cách phục vụ hoặc khu ăn cần bố cục dài cố định, có thể chuyển sang BCN6, BCN7 hoặc BCN8. Nhưng đây không chỉ là bước tăng kích thước: ba mẫu 2m còn khác nhau rõ ở cách quản lý ghế.

Bàn Inox 2m BCN6, BCN7, BCN8 Khác Nhau Ở Cách Dùng Ghế

Cả ba mẫu dùng mặt bàn khoảng 2000 × 700 × 750 mm. Khác biệt thực tế quan trọng hơn nằm ở ghế: BCN6 dùng ghế rời độc lập, BCN7 có móc để hỗ trợ sắp xếp ghế rời, còn BCN8 đi cùng ghế cố định.

Mẫu Kích thước bàn Cấu hình ghế Phù hợp khi
BCN6 2000 × 700 × 750 mm Ghế rời độc lập Muốn bố cục bàn cố định nhưng vẫn di chuyển ghế linh hoạt
BCN7 2000 × 700 × 750 mm Ghế rời + móc ghế Muốn quản lý, treo gọn ghế khi vệ sinh hoặc thu dọn
BCN8 2000 × 700 × 750 mm Ghế cố định đi cùng bàn Muốn đồng bộ vị trí ngồi và hạn chế dịch chuyển ghế
BCN7 vẫn là ghế rời. Móc ghế chỉ hỗ trợ sắp xếp ghế, khác với BCN8 có ghế cố định đi cùng bàn. Nếu cấu tạo chân BCN7 là tiêu chí quan trọng trong đơn số lượng lớn, nên kiểm tra hình ảnh và thông tin kỹ thuật của lô hàng trước khi chốt.

Bàn Inox Gấp Hay Cố Định Phù Hợp Với Nhà Hàng Hơn?

Câu trả lời phụ thuộc cách nhà hàng vận hành sau giờ phục vụ. Không gian thường xuyên tổ chức tiệc, đổi cách kê hoặc cần trả lại diện tích cho công năng khác nên ưu tiên những mẫu có khả năng thu gọn hoặc tháo linh hoạt. Ngược lại, khu ăn cố định có thể ưu tiên sự ổn định của nhóm bàn cố định.

Cần thay đổi bố trí thường xuyên
  • Ưu tiên khả năng gấp, tháo hoặc di chuyển.
  • Kiểm tra thao tác thực tế của chân bàn.
  • Tính vị trí cất bàn sau khi thu.
  • Quan tâm trọng lượng và đường vận chuyển nội bộ.
Xem bàn inox gấp

Cách Bố Trí Bàn Inox Nhà Hàng Theo Mặt Bằng Và Lối Phục Vụ

Sai lầm phổ biến là lấy diện tích phòng chia cho diện tích mặt bàn rồi suy ra số bàn tối đa. Cách tính này bỏ qua ghế, khoảng kéo ghế, nhân viên phục vụ, cửa ra vào, quầy, cột và các vùng cần lưu thông.

1 Đo khu khách ngồi Ghi chiều dài, chiều rộng và các vùng không thể đặt bàn.
2 Đặt thử mặt bàn So BT hoặc BCN theo đúng kích thước sản phẩm.
3 Cộng vùng ghế Loại ghế khác nhau tạo footprint khác nhau quanh bàn.
4 Kiểm tra lối phục vụ Đảm bảo nhân viên vẫn có thể di chuyển khi nhà hàng đông khách.

Bàn tròn và chữ nhật chiếm mặt bằng khác nhau thế nào?

Bàn tròn cần khoảng sử dụng quanh toàn bộ chu vi. Bàn chữ nhật có thể tận dụng một cạnh gần tường hoặc tổ chức theo dãy. Tuy nhiên bố trí bàn chữ nhật quá dày vẫn có thể làm lối giữa các hàng bị hẹp.

Loại ghế ảnh hưởng trực tiếp tới số lượng bàn

Ghế đẩu, ghế tựa và ghế bọc nệm có kích thước cùng khoảng kéo ghế khác nhau. Vì vậy cùng một mặt bàn không nên được gắn với một số chỗ ngồi tuyệt đối nếu chưa xác định loại ghế.

Nếu muốn đồng bộ khu ngồi, xem thêm ghế inox nhà hàng HWATA.

Bàn Inox Nhà Hàng 304: Cần Kiểm Tra Gì Ngoài Mác Inox?

Các mẫu BT và BCN hiện hành chủ yếu được HWATA công bố sử dụng SUS304. Tuy nhiên lựa chọn bàn tốt không nên dừng ở tên vật liệu. Cần xem đúng độ dày của từng mã, kết cấu chân, thanh tăng cứng, mép bàn, độ ổn định và cách bàn được sử dụng mỗi ngày.

Vật liệu đúng mã

Đối chiếu thông tin SUS304 trên đúng sản phẩm định mua, không lấy thông số của một mẫu khác áp cho toàn bộ bàn nhà hàng.

Độ dày

BT10, BT12, BCN1, BCN2, BCN3 và BCN6 hiện có thông tin 0,7 mm trong dữ liệu đang công bố; không suy độ dày cho model chưa xác minh.

Kết cấu chân

Bàn 2m, bàn chân rời và bàn có móc ghế có cách vận hành khác nhau. Hãy kiểm tra kết cấu thực tế nếu mua số lượng lớn.

Không nên tạo lựa chọn SUS201 như một nhóm hàng đang có sẵn nếu chưa có sản phẩm phù hợp được xác nhận. Với nhu cầu nhà hàng hiện tại, nên tập trung vào các mã SUS304 đang có thông tin rõ ràng.

Xem thêm bàn inox 304 HWATA để đối chiếu nhóm sản phẩm theo vật liệu.

Bàn Ăn Inox Nhà Hàng Khác Bàn Bếp Inox Nhà Hàng Như Thế Nào?

Cụm từ “bàn inox nhà hàng” trên thị trường có thể được dùng cho cả bàn ăn khu khách và bàn sơ chế/bàn thao tác trong bếp. Phạm vi tại đây tập trung vào bàn ăn BT/BCN dành cho khu vực khách ngồi, không phải bàn bếp hoặc bàn sơ chế công nghiệp.

Nhu cầu Bàn ăn nhà hàng Bàn bếp/sơ chế
Người sử dụng chính Khách dùng bữa Nhân viên bếp
Tiêu chí quan trọng Mặt bằng, ghế, trải nghiệm ngồi, lối phục vụ Quy trình bếp, thao tác, thiết bị đi kèm
Mẫu HWATA đang tư vấn ở đây BT10, BT12, BT14, BCN1, BCN2, BCN3, BCN6, BCN7, BCN8 Không đưa sản phẩm ngoài phạm vi BT/BCN vào danh sách này

Nếu nhu cầu thực tế là nhà ăn tập thể, căng tin hoặc khu ăn công nhân với bố cục dài và ổn định, có thể tham khảo thêm bàn inox công nghiệp.

Giá Bàn Inox Nhà Hàng Và Cách Đặt Số Lượng Lớn

Giá hiện tại phụ thuộc model, kích thước, cấu hình bàn và ghế, đồng thời có thể được cập nhật theo thời điểm. Vì vậy nên chọn đúng BT10, BT12, BCN3, BCN6, BCN7 hay BCN8 trước rồi kiểm tra giá trực tiếp của mã đó.

Mua số lượng lớn nên chốt mặt bằng trước khi chốt số lượng.

Nếu đặt hàng cho toàn nhà hàng, việc thay đổi từ BT12 sang BT14 hoặc từ BCN3 sang bàn 2m có thể làm thay đổi đáng kể số lượng bàn bố trí được. Tốt hơn nên thử một cụm bàn-ghế trên sơ đồ hoặc tại không gian thực tế.

Thông tin cần gửi Lý do cần
Mã bàn dự kiến Đối chiếu đúng kích thước, cấu hình và giá
Số lượng Phục vụ báo giá và kế hoạch giao hàng
Loại ghế Tính vùng ghế và cách bố trí thực tế
Mặt bằng Kiểm tra số bàn có thể bố trí hợp lý
Địa điểm nhận Xác nhận phương án và điều kiện vận chuyển

Chính sách vận chuyển hiện nêu phạm vi giao hàng toàn quốc và thời gian dự kiến 1-5 ngày tùy khoảng cách; một số điều kiện và chi phí phát sinh có ngoại lệ. Với đơn bàn ghế số lượng lớn nên xác nhận lịch giao cụ thể trước khi đặt.

Kinh Nghiệm Chọn Bàn Inox Cho Nhà Hàng: Những Lỗi Nên Tránh

  • Chọn bàn lớn nhất vì nghĩ sẽ luôn tăng được nhiều chỗ ngồi.
  • Chỉ đo mặt bàn mà không cộng vùng ghế và khoảng kéo ghế.
  • Bố trí quá nhiều bàn khiến lối phục vụ bị hẹp.
  • Chọn bàn tròn cho mặt bằng dài, hẹp mà chưa thử sơ đồ.
  • Chọn bàn chữ nhật chỉ vì kê được dày hơn nhưng bỏ qua cách phục vụ món.
  • Mua bàn 2m cố định cho khu cần thay đổi setup thường xuyên.
  • Gắn một số người cố định cho BT10, BT12 hoặc BT14 dù chưa biết loại ghế.
  • Không phân biệt BCN7 có ghế rời và BCN8 có ghế cố định.
  • Lấy độ dày hoặc kết cấu của một model áp cho model khác.
  • Chọn bàn SUS201 như hàng đang có dù chưa xác minh đúng sản phẩm.
  • Đặt số lượng lớn trước khi thử một cụm bàn-ghế trên mặt bằng.
  • Không kiểm tra lối vận chuyển bàn 2m vào khu ăn thực tế.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Bàn Inox Nhà Hàng

Bàn tròn phù hợp khi muốn các vị trí ngồi hướng về tâm bàn và phục vụ nhiều món dùng chung; bàn chữ nhật thuận lợi hơn khi cần kê sát tường, theo hàng hoặc ghép thành cụm. Không có kiểu nào tốt hơn cho mọi nhà hàng. Nên đặt thử kích thước bàn, vùng ghế và lối phục vụ lên mặt bằng trước rồi mới chọn hình dáng phù hợp.

HWATA hiện có 9 mẫu chính trong nhóm bàn nhà hàng: bàn tròn BT10, BT12, BT14; bàn chữ nhật BCN1, BCN2, BCN3; và ba mẫu bàn 2m BCN6, BCN7, BCN8. Nhóm này bao phủ kích thước từ bàn tròn 1m tới 1,4m và bàn chữ nhật từ 1m tới 2m, đồng thời có lựa chọn ghế rời, móc ghế và ghế cố định.

BT12 có đường kính 1.200 mm và chiều cao 750 mm. Đây là mức trung gian giữa BT10 1m và BT14 1,4m, phù hợp khi cần mặt bàn rộng hơn BT10 nhưng chưa muốn tăng footprint lên mức của BT14. Không nên gắn BT12 với một số người ngồi cố định; cần kiểm tra loại ghế, vùng kéo ghế và khoảng phục vụ xung quanh bàn.

BT14 hiện có đường kính mặt bàn 1.400 mm, chiều cao 810 mm và thiết kế chân rời. Mẫu này phù hợp hơn với khu ăn có mặt bằng rộng hoặc cần diện tích đặt món lớn. Khi bố trí, không nên chỉ chừa vòng tròn đường kính 1,4m mà phải cộng vùng ghế xung quanh, khoảng kéo ghế và lối nhân viên phục vụ di chuyển.

BCN3 hiện có kích thước 1.400 × 750 × 750 mm, vật liệu SUS304 và độ dày đang công bố 0,7 mm. Đây là mẫu dài nhất trong nhóm BCN1-BCN3, phù hợp khi cần mặt bàn chữ nhật rộng hơn để phục vụ món, ghép bàn hoặc tổ chức theo dãy. Nếu BCN3 vẫn nhỏ, có thể chuyển sang xem nhóm bàn cố định 2m BCN6-BCN8.

Cả ba sử dụng bàn kích thước khoảng 2.000 × 700 × 750 mm nhưng khác cách dùng ghế. BCN6 là bàn cố định dùng ghế rời độc lập. BCN7 vẫn dùng ghế rời nhưng có móc hỗ trợ sắp xếp ghế. BCN8 đi cùng ghế cố định, phù hợp bố cục ổn định hơn. Vì vậy nên chọn theo cách vận hành và vệ sinh chứ không chỉ nhìn kích thước mặt bàn.

Bàn có móc ghế như BCN7 vẫn sử dụng ghế rời; móc chỉ hỗ trợ giữ hoặc sắp xếp ghế gọn hơn khi cần vệ sinh và thu dọn. Với BCN8, ghế được bố trí cố định cùng bàn nên vị trí ngồi ổn định hơn và hạn chế việc di chuyển ghế. Hai kiểu phù hợp cách quản lý không gian khác nhau, vì vậy nên chọn dựa trên vận hành thực tế.

Các mẫu BT và BCN đang có thông tin rõ ràng trong dải bàn nhà hàng HWATA chủ yếu công bố vật liệu SUS304. Vì vậy khi chọn sản phẩm hiện có, nên ưu tiên đối chiếu đúng mã và thông số SUS304 của từng mẫu. Không nên tạo lựa chọn SUS201 như một nhóm hàng sẵn có khi chưa có sản phẩm tương ứng được xác nhận. Ngoài mác inox, cần kiểm tra độ dày và kết cấu chân.

Không nên. Số chỗ ngồi thực tế phụ thuộc loại ghế, kích thước ghế, khoảng cách giữa các ghế, cách bày món và lối phục vụ của nhà hàng. Cùng một bàn BT12 hoặc BCN3 có thể tạo cách bố trí khác nhau khi sử dụng ghế đẩu và ghế tựa. Tốt hơn nên thử cả mặt bàn và loại ghế dự kiến trên sơ đồ trước khi chốt số lượng bàn.

Nên ưu tiên mẫu có khả năng gấp, tháo hoặc di chuyển thuận tiện sau khi kiểm tra đúng cơ cấu của sản phẩm. Nhà hàng tiệc, sự kiện hoặc không gian thường xuyên đổi cách kê cần quan tâm thêm vị trí cất bàn và đường vận chuyển nội bộ. Ngược lại, nếu bố cục gần như không thay đổi, bàn cố định có thể phù hợp hơn và giảm nhu cầu thao tác thu dọn hằng ngày.

Cần tính kích thước mặt bàn, vùng đặt ghế, khoảng kéo ghế, lối nhân viên phục vụ, cửa ra vào, cột, quầy và các vật cản cố định. Không nên lấy diện tích phòng chia cho diện tích mặt bàn để suy số lượng tối đa. Với bàn tròn cần kiểm tra toàn bộ chu vi; với bàn chữ nhật cần kiểm tra khoảng giữa các dãy và vùng ghế ở hai cạnh dài.

Giá phụ thuộc model, kích thước và cấu hình bàn hoặc ghế, đồng thời có thể thay đổi theo thời điểm. Vì vậy nên kiểm tra giá trực tiếp tại trang của BT10, BT12, BT14, BCN1, BCN2, BCN3, BCN6, BCN7 hoặc BCN8. Với đơn số lượng lớn, nên gửi mã sản phẩm, số lượng, loại ghế, mặt bằng và địa điểm nhận để việc báo giá và lên phương án giao hàng sát hơn.

Bàn Inox HWATA Và Hỗ Trợ Lựa Chọn Cho Nhà Hàng

HWATA hiện có các mẫu bàn tròn, bàn chữ nhật, bàn cố định, bàn có móc ghế và bàn kèm ghế cố định cho nhiều cách bố trí khu ăn. Với nhà hàng, yếu tố quan trọng là chọn mẫu phù hợp trải nghiệm khách và luồng phục vụ chứ không chỉ chọn bàn có diện tích mặt lớn nhất.

Toàn Phát là đơn vị phân phối chuyên sâu các sản phẩm HWATA trên website và hỗ trợ tư vấn lựa chọn theo nhu cầu công trình. Khi mua số lượng lớn, nên cung cấp kích thước mặt bằng, loại ghế, cách phục vụ và số lượng dự kiến để đối chiếu mẫu BT/BCN phù hợp.

Chưa Biết Chọn BT12, BCN3 Hay Bàn 2m Cho Nhà Hàng?

Hãy bắt đầu từ mặt bằng → cách phục vụ → bàn tròn hay chữ nhật → kích thước → loại ghế → vùng kéo ghế → lối phục vụ. Sau đó mới chọn BT10, BT12, BT14, BCN1, BCN2, BCN3 hoặc nhóm BCN6-BCN8 và chốt số lượng.

Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An