Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Sản phẩm  Bồn nước Inox  Bồn Nước Công Nghiệp  Bồn nước inox 20000l
Dung tích 20000L Bồn inox 20 khối Dòng công nghiệp HWATA

Bồn Nước Inox 20000L Hwata - Bồn Inox 20 Khối Công Nghiệp

Bồn nước inox 20000L Hwata là dòng bồn chứa nước công nghiệp dung tích danh nghĩa 20m³. Tại thời điểm đối chiếu, HWATA đang hiển thị một model 20 khối là H20.000N dạng ngang, sử dụng inox SUS304 và có bản vẽ kỹ thuật riêng cho công trình.

Với quy mô 20m³, lựa chọn bồn không nên chỉ dựa trên số người hay giá sản phẩm. Công trình cần đi từ lượng nước sử dụng theo m³/ngày → thời gian dự phòng → xác nhận H20.000N → bản vẽ → nền đặt → đường xe → điểm tập kết → phương án nâng/cẩu → đấu nối.

20.000L tương đương khoảng 20m³ nước Dung tích lớn cần được tính từ nhu cầu thực tế và khoảng thời gian hệ thống phải duy trì khi nguồn cấp bị gián đoạn.
Model hiện xác minh là H20.000N ngang Không nên mặc định HWATA có sẵn phiên bản 20000L đứng nếu chưa có mã sản phẩm và bản vẽ tương ứng.
Bồn nước inox 20000L Hwata ngang H20.000N

Bồn Nước Inox Hwata 20000L Hiện Có

Danh mục 20000L hiện hiển thị một sản phẩm là H20.000N dạng ngang. Đây cũng là model 20 khối đang xuất hiện trong nhóm bồn công nghiệp của HWATA; các mức 20000L, 25000L và 30000L hiện được hệ thống thể hiện theo kiểu ngang.

Bồn inox Hwata 20 khối ngang SUS304

Bồn nước inox Hwata 20000L ngang - H20.000N

  • Mã sản phẩm: H20.000N
  • Dung tích danh nghĩa: 20.000L / 20m³
  • Kiểu dáng: Ngang
  • Chất liệu công bố: Inox SUS304
  • Chiều rộng/đường kính: 2.200 mm
  • Chiều cao: 2.350 mm
  • Chiều dài bồn: 5.050 mm
  • Độ dày: Cần xác nhận từ tài liệu kỹ thuật hiện hành
  • Bảo hành đang công bố: 12 năm

H20.000N có kích thước lớn theo cả chiều dài và chiều rộng nên nên kiểm tra đường xe, cổng, góc cua và khu tập kết trước khi đặt. Bản vẽ của model cũng cần được đối chiếu trước khi thi công nền hoặc hoàn thiện các đầu chờ đường ống.

Lưu ý khi hỏi giá: giá trên website có thể thay đổi theo thời điểm. Với bồn 20 khối, nên kiểm tra đồng thời model, địa điểm giao, khả năng xe tiếp cận và nhu cầu nâng/cẩu thay vì chỉ so giá thân bồn.

Bồn Nước Inox 20000L Phù Hợp Với Công Trình Nào?

Bồn nước công nghiệp 20000L phù hợp để đưa vào phương án khi công trình thực sự cần mức dự trữ khoảng 20m³. Nhóm nhu cầu thường gặp có thể gồm nhà xưởng, nhà máy, khu lưu trú lớn, khách sạn, trường học, cơ sở dịch vụ và những hệ thống cần duy trì nguồn nước trong thời gian dài.

Bồn nước inox 20000L cho nhà xưởng công trình
Nhà xưởng - nhà máy Tách nước sinh hoạt và sản xuất Nếu nước tham gia quy trình sản xuất, cần cộng riêng lượng này vào nhu cầu thay vì chỉ tính số lao động.
Khách sạn - khu lưu trú Tính theo công suất vận hành Nên xem lượng dùng ngày thường, giờ cao điểm và thời gian phải duy trì khi nguồn cấp chính gặp sự cố.
Công trình lớn Xác định vai trò của bồn Bồn chính, bồn trung gian và bồn dự phòng có cách tính dung tích cũng như cách bố trí hệ thống khác nhau.

Khi nào 20m³ là mức dự phòng phù hợp?

20m³ phù hợp khi số liệu tiêu thụ và khoảng thời gian dự phòng cho thấy 15m³ không đủ nhưng chưa cần tăng lên 25m³. Chênh lệch 5m³ tương đương khoảng 5 tấn nước danh nghĩa, vì vậy tăng dung tích cũng làm thay đổi đáng kể yêu cầu nền và vận chuyển.

Không chọn bồn 20 khối chỉ theo số người

Một nhà máy có 200 lao động nhưng dùng nước trong sản xuất có thể cần phương án khác hoàn toàn một khu lưu trú có cùng số người. Dữ liệu nên ưu tiên là m³/ngày, mức dùng tại giờ cao điểm và thời gian hệ thống cần duy trì khi nguồn cấp gián đoạn.

Để xem toàn bộ các mức 7000L-30000L, tham khảo bồn nước công nghiệp Hwata.

Cách Tính Nhu Cầu Bồn Nước 20 Khối Theo m³/Ngày

Trước khi đặt H20.000N, nên xác nhận 20m³ thực sự phù hợp. Cách dễ kiểm tra nhất là lấy lượng nước sử dụng thực tế trong một ngày hoặc một chu kỳ vận hành rồi đối chiếu với khoảng thời gian cần dự phòng.

Cách sàng lọc dung tích ban đầu Dung tích cần dự trữ ≈ Lượng nước sử dụng × Thời gian cần dự phòng

Đây là cách ước tính để lựa chọn mức dung tích. Thiết kế hoàn chỉnh còn phải xét nguồn cấp bổ sung, lưu lượng giờ cao điểm, bơm, đường ống, bể trung gian và yêu cầu riêng của dây chuyền sản xuất nếu có.

1 Lấy m³ sử dụng thực tế Dùng đồng hồ nước, hóa đơn hoặc nhật ký vận hành nếu có.
2 Xác định thời gian dự phòng Cần duy trì hoạt động trong vài giờ, một ngày hay lâu hơn?
3 So sánh 15-20-25m³ Tránh chọn thừa dung tích chỉ vì chênh lệch giá tại một thời điểm.
4 Đối chiếu H20.000N Kiểm tra kích thước, nền, đường xe và cẩu trước khi đặt.

7 dữ liệu nên chuẩn bị trước khi chọn 20000L

  • Mức sử dụng nước trung bình theo m³/ngày.
  • Lượng dùng trong thời điểm cao nhất.
  • Số giờ hoặc số ngày cần dự phòng.
  • Nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất hay cả hai.
  • Bồn là nguồn chính, trung gian hay dự phòng.
  • Nguồn nước có tiếp tục bổ sung khi bồn đang cấp nước hay không.
  • Có cần dự phòng thêm cho chữa cháy hoặc mục đích chuyên biệt hay không; nếu có phải tính theo yêu cầu thiết kế riêng.

Bồn Inox Hwata 20000L Hiện Có Loại Nào?

Đã xác minh: H20.000N ngang

Danh mục HWATA 20000L hiện hiển thị H20.000N. Đây là lựa chọn có thông số, giá và bản vẽ đang được công bố trên website.

Xem thêm bồn nước inox ngang
Phiên bản đứng

Chưa có mã 20000L đứng được xác minh trong danh mục hiện tại. Không nên lập phương án dựa trên một model chưa có bản vẽ.

HWATA 20000L có loại đứng không?

Tại thời điểm đối chiếu, hệ thống HWATA chỉ hiển thị bản H20.000N ngang cho dung tích 20000L. Nếu dự án bắt buộc bố trí bồn đứng, nên liên hệ để kiểm tra khả năng cung cấp và yêu cầu bản vẽ trước khi làm nền hoặc đưa thông số vào hồ sơ.

Có thể xem nhóm bồn nước inox đứng để tham khảo nguyên tắc bố trí kiểu đứng ở những dung tích HWATA đang có, nhưng không nên hiểu rằng link này đồng nghĩa có sẵn bồn 20000L đứng.

Khi dự án không phù hợp H20.000N thì làm gì?

Nếu mặt bằng không thể tiếp nhận bồn dài 5.050 mm và rộng 2.200 mm, nên xem lại dung tích, vị trí lắp hoặc cách chia dung tích thành hệ nhiều bồn nếu thiết kế cho phép. Mọi thay đổi nên được đối chiếu với nhu cầu vận hành và kết cấu, không chỉ dựa trên việc “bồn nào vừa chỗ”.

Kích Thước Bồn Nước Inox 20000L Hwata H20.000N

Kích thước bồn nước inox 20000L H20.000N hiện được công bố với chiều rộng/đường kính 2.200 mm, chiều cao 2.350 mm và chiều dài bồn 5.050 mm. Đây là các số liệu quan trọng để sàng lọc mặt bằng và tuyến vận chuyển.

Kích thước bồn nước inox Hwata 20000L ngang
Thông số H20.000N Ý nghĩa khi khảo sát
Dung tích 20.000L / 20m³ Dùng để tính nhu cầu dự trữ và tải nước danh nghĩa
Chiều rộng/đường kính 2.200 mm Kiểm tra cổng, lối vào, nền và vị trí tập kết
Chiều cao 2.350 mm Kiểm tra giới hạn cao độ trên đường vận chuyển và vị trí lắp
Chiều dài bồn 5.050 mm Đặc biệt quan trọng với góc cua, điểm quay và vị trí nâng
Kiểu Ngang Cần mặt bằng phát triển theo chiều dài

Bản vẽ kỹ thuật dùng để kiểm tra gì?

Kích thước tổng thể mới chỉ là bước đầu. Bản vẽ H20.000N còn cần được dùng để xác định bố trí chân, vùng truyền tải, vị trí đầu cấp, đầu ra và xả. Đây là dữ liệu nên có trước khi thợ xây nền hoặc đơn vị MEP cố định đường ống.

Những kích thước cần đo tại công trình

  • Chiều rộng và giới hạn chiều cao của cổng.
  • Chiều rộng đường xe vào công trình.
  • Bán kính hoặc không gian quay tại các góc.
  • Kích thước khu tập kết bồn trước khi cẩu.
  • Chiều dài và chiều rộng khu vực lắp cuối.
  • Khoảng trống mở nắp và tiếp cận đường ống.
  • Khoảng cách tới dầm, mái, tường và máy móc.
  • Vị trí đặt thiết bị cẩu nếu cần.
Không làm nền chỉ từ ba kích thước tổng thể. Hãy chốt H20.000N và lấy bản vẽ hiện hành để kiểm tra chính xác hệ chân, vùng tiếp xúc và các đầu kết nối trước khi thi công.

Bồn 20000L Khi Đầy Nặng Bao Nhiêu? Yêu Cầu Nền Đặt

Nếu quy đổi sơ bộ 1 lít nước xấp xỉ 1 kg, 20.000L nước tương đương khoảng 20.000 kg, tức khoảng 20 tấn nước danh nghĩa. Tổng tải tại vị trí đặt còn lớn hơn do phải cộng thân bồn, chân và phụ kiện.

≈ 20.000 kg Khối lượng phần nước

Giá trị dùng để hình dung quy mô của 20m³ nước khi bồn đầy.

> 20 tấn Tổng tải vận hành

Còn phải cộng thân bồn, hệ chân và các tải trọng liên quan.

20 tấn nước không phải tải trọng thiết kế của nền. Không dùng riêng con số này để kết luận sàn, mái hoặc khung đỡ đủ khả năng chịu lực. Kết cấu phải được kiểm tra theo bản vẽ, hệ chân và điều kiện công trình thực tế.

Kiểm tra nền và kết cấu

Với quy mô 20m³, nền cần phẳng, ổn định và phù hợp với hệ chân của model đã chọn. Nếu đặt trên sàn hoặc kết cấu trên cao, cần có đánh giá kỹ thuật riêng thay vì áp các hệ số chịu tải chung từ nội dung quảng cáo.

Vì sao phải có bản vẽ trước khi làm nền?

Bản vẽ cho biết cách hệ chân bố trí dưới thân bồn và hỗ trợ xác định vùng truyền tải. Nếu nền được làm theo phỏng đoán rồi kích thước chân thực tế khác, dự án có thể phải sửa nền hoặc di chuyển các đầu chờ.

Bồn inox 20000L có đặt trên mái được không?

Không có câu trả lời chung cho mọi công trình. Với lượng nước khoảng 20 tấn danh nghĩa chưa tính bồn và chân, cần kiểm tra kết cấu, gió, vị trí neo giữ, tuyến nâng và khả năng cẩu trước khi quyết định đặt trên cao.

Nên Chọn Bồn 15000L, 20000L Hay 25000L?

Ba mức 15m³, 20m³ và 25m³ tạo chênh lệch lớn về tải nước và yêu cầu triển khai. Việc tăng từ 15000L lên 20000L bổ sung khoảng 5m³ dự trữ, nhưng cũng tăng khoảng 5 tấn nước danh nghĩa khi đầy.

Dung tích Nên cân nhắc khi Điểm cần xem
15000L 20m³ vượt nhu cầu dự phòng thực tế Giảm khoảng 5 tấn nước danh nghĩa so với 20000L
20000L 15m³ không đủ nhưng chưa cần 25m³ HWATA hiện xác minh H20.000N ngang
25000L 20m³ vẫn thiếu cho thời gian dự phòng Tăng khoảng 5 tấn nước danh nghĩa so với 20000L

Nếu 20m³ lớn hơn nhu cầu, xem bồn nước inox 15000L. Nếu 20000L chưa đủ, tham khảo bồn nước inox 25000L. Dự án cần mức dự trữ rất lớn có thể tiếp tục xem bồn nước inox 30000L.

Khảo Sát, Vận Chuyển Và Cẩu Lắp Bồn Inox 20 Khối

Với bồn nước inox 20000L, logistics nên được khảo sát trước khi đặt. H20.000N dài 5.050 mm, rộng 2.200 mm và cao 2.350 mm; chỉ cần một cổng hẹp, góc cua nhỏ hoặc thiếu điểm tập kết cũng có thể làm thay đổi phương án giao.

Khảo sát vận chuyển lắp đặt bồn nước inox 20000L
Bước 1 Đường xe Đo chiều rộng, giới hạn cao độ và các góc cua trên toàn tuyến.
Bước 2 Điểm tập kết Xác định vị trí nhận bồn nếu xe không thể đi tới nền lắp.
Bước 3 Phương án cẩu Kiểm tra vị trí đứng cẩu, vật cản và đường nâng tới điểm đặt.
Bước 4 Không gian bảo trì Chừa lối mở nắp, kiểm tra chân và xử lý các đầu đường ống.

Checklist đường xe và cổng

  • Cổng có đủ cho bồn rộng khoảng 2,2 m cùng khoảng thao tác không?
  • Tuyến xe có giới hạn chiều cao thấp hơn 2,35 m cộng phương án chuyên chở không?
  • Đường nội bộ có đoạn cua gấp gây khó với thân bồn dài 5,05 m không?
  • Có vị trí đủ rộng để xe dừng và hạ bồn không?
  • Nếu không vào trực tiếp, khoảng cách từ điểm tập kết tới nền là bao nhiêu?

Khi nào cần cẩu bồn 20 khối?

Cẩu có thể cần khi xe không tiếp cận được nền, công trình có hàng rào, chênh cao hoặc vật cản. Phương án cẩu cần xem vị trí đặt thiết bị, khoảng vươn và tải nâng thực tế; không nên chỉ xác định bằng khoảng cách trên bản đồ.

Không áp chính sách kéo bồn nhỏ cho 20000L

Thông tin trên H20.000N hiện ghi hỗ trợ kéo bồn lên mái chỉ áp dụng với bồn dưới 5000L. Bồn 20 khối không thuộc phạm vi này, vì vậy phải xác nhận riêng phương án giao, nâng hoặc cẩu theo công trình.

Trang chính sách vận chuyển lắp đặt hiện công bố giao tới các tỉnh thành trên toàn quốc và thời gian dự kiến 1-5 ngày tùy khoảng cách. Với sản phẩm 20m³ cồng kềnh, nên xác nhận lại điều kiện thực tế của tuyến giao trước khi đặt.

Chất Liệu Và Cấu Tạo Bồn Inox Hwata 20000L

H20.000N hiện công bố inox không gỉ 304/SUS304 cho thân bồn. Nội dung kỹ thuật cũng mô tả thân bồn có hệ gân và chân bồn sử dụng inox HIT 430.

Cấu tạo bồn nước inox Hwata 20000L SUS304

Vật liệu thân bồn

Thông tin cần ưu tiên khi mua là mã H20.000N, vật liệu SUS304, kích thước và bản vẽ hiện hành. Không nên tự áp thông số độ dày hoặc cấu hình của bồn 20m³ thương hiệu khác cho sản phẩm HWATA.

Gân thân bồn và chân đế

Thân bồn được mô tả có các gân phân bố nhằm tăng độ cứng, trong khi chân sử dụng inox HIT 430. Dù vậy, việc nền có đáp ứng hay không vẫn phải được đánh giá từ bản vẽ và kết cấu thực tế thay vì chỉ dựa trên mô tả vật liệu.

Độ dày bồn inox Hwata 20000L

Thông số độ dày chưa được xác minh rõ trong dữ liệu H20.000N đang đối chiếu. Nếu hồ sơ công trình yêu cầu, cần lấy từ bản vẽ hoặc tài liệu kỹ thuật hiện hành của đúng model, không nên suy từ 15000L, 25000L hoặc sản phẩm của thương hiệu khác.

Các đầu kết nối

Nội dung kỹ thuật H20.000N mô tả bồn có nắp và vị trí bố trí đường nước vào, đường nước ra, xả cặn và thiết bị kiểm soát mức nước. Vị trí cụ thể nên được đối chiếu bản vẽ trước khi đơn vị MEP hoàn thiện đầu chờ.

Nếu hồ sơ dự án yêu cầu chứng nhận hoặc tài liệu vật liệu: hãy yêu cầu bộ hồ sơ hiện hành đi kèm đúng model trước khi đưa vào hồ sơ kỹ thuật. Không nên dựa vào các nội dung cũ chưa được đối chiếu thống nhất.

Giá Bồn Nước Inox Hwata 20000L Và Chính Sách Mua Hàng

Giá bồn nước inox 20000L đang được công bố trực tiếp trên trang H20.000N và có thể thay đổi theo thời điểm. Để tránh dùng giá cũ, nên kiểm tra giá hiện tại trên sản phẩm hoặc yêu cầu báo giá theo địa điểm công trình.

Sản phẩm Giá Cần xác nhận khi báo giá
Bồn nước inox Hwata 20000L ngang H20.000N Kiểm tra giá hiện tại Địa chỉ giao, tuyến xe, tập kết, cẩu và điều kiện chứng từ

Bảo hành H20.000N

H20.000N hiện công bố bảo hành 12 năm. Khi mua cho nhà xưởng hoặc dự án, nên xác nhận thêm phạm vi và điều kiện áp dụng trong báo giá, đơn hàng hoặc hồ sơ bảo hành đi cùng sản phẩm.

Có thể xem thêm chính sách bảo hành. Nội dung trang chính sách hiện còn khá ngắn, vì vậy các điều kiện cụ thể của đơn hàng nên được xác nhận trực tiếp trên chứng từ giao dịch.

Những yếu tố ảnh hưởng báo giá thực tế

  • Giá H20.000N tại thời điểm đặt hàng.
  • Thuế và chứng từ áp dụng tại thời điểm xuất hóa đơn.
  • Địa chỉ giao và khoảng cách vận chuyển.
  • Khả năng phương tiện đi tới điểm nhận.
  • Nhu cầu tập kết trung gian.
  • Phương án nâng/cẩu nếu có.
  • Phạm vi hỗ trợ kỹ thuật hoặc đấu nối nếu được thỏa thuận.

Thông tin nên gửi để nhận tư vấn phù hợp

  • Lượng nước sử dụng theo m³/ngày.
  • Thời gian cần dự phòng.
  • Vai trò của bồn trong hệ thống.
  • Địa chỉ công trình.
  • Ảnh và kích thước vị trí đặt.
  • Chiều rộng cổng và đường xe.
  • Ảnh điểm tập kết.
  • Yêu cầu cẩu nếu đã xác định.

Đường Ống, Vệ Sinh Và Bảo Trì Bồn Inox 20000L

Bồn 20m³ cần được bố trí để vẫn có thể tiếp cận sau khi công trình đi vào vận hành. Việc tận dụng mặt bằng quá sát có thể khiến mở nắp, kiểm tra chân hoặc xử lý đường ống trở nên khó khăn.

Chừa khoảng mở nắp và lối thao tác

Không nên đặt thân bồn sát tường hoặc máy móc tới mức không còn đường tiếp cận. Khu vực quanh các đầu cấp, ra và xả cần đủ chỗ để kiểm tra khi vận hành.

Chốt đường ống sau khi có bản vẽ

Đơn vị MEP nên đối chiếu bản vẽ H20.000N trước khi cố định đường ống. Nếu vị trí bồn hoặc hướng đặt thay đổi sau khi đã làm đầu chờ, dự án có thể phải sửa đường ống và nền.

Vệ sinh theo chất lượng nguồn nước

Tần suất vệ sinh phụ thuộc chất lượng nguồn nước, hệ lọc phía trước và lượng cặn thực tế. Khi kiểm tra nên quan sát đồng thời thân bồn, chân đỡ, nắp, liên kết và các đường ống để phát hiện bất thường sớm.

Kinh Nghiệm Chọn Bồn Inox 20 Khối: Những Lỗi Nên Tránh

  • Chọn 20000L chỉ dựa vào số người sử dụng.
  • Không tính mức dùng theo m³/ngày và thời gian dự phòng.
  • Không so sánh 15000L và 25000L trước khi chốt.
  • Mặc định HWATA có bồn 20000L đứng dù chưa có model xác minh.
  • Làm nền trước khi nhận bản vẽ H20.000N.
  • Không đo bồn rộng 2.200 mm và dài 5.050 mm trên tuyến giao.
  • Chỉ đo nền cuối mà quên cổng, góc cua và khu tập kết.
  • Không xác định phương án cẩu trước khi xe tới công trình.
  • Áp chính sách kéo bồn dưới 5000L cho bồn 20 khối.
  • Không chừa không gian mở nắp và bảo trì.
  • Tự bổ sung độ dày chưa được xác minh.
  • Tự kết luận nền hoặc mái đủ tải khi chưa có đánh giá kết cấu.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Bồn Nước Inox 20000L

20000 lít tương đương dung tích danh nghĩa 20 mét khối, nên sản phẩm còn thường được gọi là bồn inox 20 khối, bồn 20m3 hoặc bồn chứa nước 20m3. Với công trình lớn, nên so mức 20m³ với lượng nước sử dụng theo m³/ngày và khoảng thời gian cần dự phòng. Không nên quy dung tích này cho một số người cố định vì nhu cầu từng công trình có thể rất khác nhau.

Bồn 20000L có thể phù hợp với nhà xưởng, nhà máy, khách sạn, trường học, khu lưu trú hoặc công trình có nhu cầu dự trữ lớn. Mức dung tích phù hợp phải dựa trên lượng nước tiêu thụ thực tế, thời gian nguồn cấp có thể gián đoạn và vai trò của bồn trong hệ thống. Với cơ sở sản xuất, cần tính riêng phần nước tham gia quy trình nếu có thay vì chỉ dựa trên số lao động.

Tại thời điểm đối chiếu, danh mục HWATA 20000L đang hiển thị một model là H20.000N dạng ngang. Model này có thông tin vật liệu, kích thước, giá và bản vẽ kỹ thuật trên website. Khi lập phương án dự án nên sử dụng đúng dữ liệu H20.000N hiện hành và không tự tạo thêm một mã sản phẩm 20000L khác nếu chưa có thông tin cung cấp và bản vẽ được xác nhận.

Hệ thống HWATA hiện chỉ xác minh H20.000N dạng ngang cho dung tích 20000L; chưa có model 20000L đứng được hiển thị trong nhóm sản phẩm đang đối chiếu. Nếu công trình bắt buộc dùng kiểu đứng, cần liên hệ để kiểm tra khả năng cung cấp và yêu cầu bản vẽ trước khi lập phương án. Không nên mặc định bồn đứng 20 khối đang có sẵn chỉ vì thị trường có thương hiệu khác cung cấp cấu hình này.

H20.000N hiện công bố chiều rộng hoặc đường kính 2.200 mm, chiều cao 2.350 mm và chiều dài bồn 5.050 mm. Đây là kích thước quan trọng để kiểm tra nền, cổng và tuyến vận chuyển. Trước khi thi công, nên lấy thêm bản vẽ đúng model để đối chiếu hệ chân, vùng truyền tải và vị trí đường nước vào, nước ra, xả nhằm tránh phải sửa nền hoặc đầu chờ sau đó.

Nếu quy đổi sơ bộ 1 lít nước xấp xỉ 1 kg thì 20000L nước tương đương khoảng 20.000 kg, tức khoảng 20 tấn nước danh nghĩa. Tổng tải tại vị trí lắp còn lớn hơn vì phải cộng thân bồn, chân và phụ kiện. Con số 20 tấn không phải tải trọng thiết kế để tự kết luận sàn, mái, nền hoặc khung đỡ có thể chịu được bồn.

H20.000N hiện công bố thân bồn sử dụng inox không gỉ 304/SUS304. Nội dung kỹ thuật của sản phẩm cũng mô tả thân có hệ gân và chân bồn sử dụng inox HIT 430. Khi lập hồ sơ công trình, nên sử dụng dữ liệu của đúng H20.000N hiện hành và đối chiếu bản vẽ, không lấy thông số của bồn 20000L thuộc thương hiệu khác để áp dụng cho sản phẩm HWATA.

Thông số độ dày chưa được xác minh rõ trong dữ liệu H20.000N đang đối chiếu, vì vậy không nên tự đưa một con số từ model khác hoặc từ bồn 20 khối của thương hiệu khác. Nếu hồ sơ công trình yêu cầu độ dày, nên yêu cầu bản vẽ hoặc tài liệu kỹ thuật hiện hành của đúng H20.000N trước khi đưa thông số vào hồ sơ mua hàng, nghiệm thu hoặc thiết kế.

Giá H20.000N đang được hiển thị trực tiếp trên website và có thể thay đổi theo thời điểm. Khi cần báo giá bồn 20 khối cho công trình, nên kiểm tra giá hiện tại đồng thời cung cấp địa chỉ giao, kích thước đường xe và vị trí đặt. Những thông tin này giúp xác định khả năng giao trực tiếp, điểm tập kết và phương án nâng hoặc cẩu nếu bồn không thể được đưa tới nền cuối bằng xe.

H20.000N hiện công bố thời gian bảo hành 12 năm. Với đơn hàng công trình, khách hàng nên xác nhận thêm điều kiện áp dụng trong báo giá, chứng từ và hồ sơ bảo hành đi cùng sản phẩm. Khi nhận hàng cũng nên đối chiếu mã H20.000N, tình trạng thân bồn, chân đỡ và các bộ phận đi kèm để thuận tiện cho quá trình vận hành và hỗ trợ sau bán.

Nên chọn theo lượng nước cần dự trữ và thời gian dự phòng. Nếu 15m³ đã đủ, bồn 15000L giúp giảm khoảng 5 tấn nước danh nghĩa so với 20000L. Nếu 15m³ thiếu nhưng 25m³ lớn hơn nhu cầu, 20000L là mức trung gian đáng xem xét. Nếu 20m³ vẫn thiếu, 25000L có thể phù hợp hơn nhưng sẽ tăng thêm khoảng 5 tấn nước cùng yêu cầu nền và logistics lớn hơn.

Không nên áp chính sách hỗ trợ kéo bồn nhỏ cho bồn 20000L. Thông tin trên H20.000N hiện ghi việc kéo bồn lên mái áp dụng cho bồn dưới 5000L, trong khi 20000L thuộc nhóm công nghiệp rất lớn. Với bồn 20 khối cần khảo sát đường xe, điểm tập kết, kết cấu, cao độ và khả năng nâng hoặc cẩu rồi mới xác nhận phương án giao lắp phù hợp cho công trình.

HWATA Và Toàn Phát - Tư Vấn Bồn 20 Khối Theo Công Trình

HWATA hiện có dải bồn nước inox Hwata từ dung tích nhỏ tới nhóm công nghiệp. Riêng nhóm công nghiệp trên website kéo dài từ 7000L tới 30000L; với 20000L, model đang được xác minh là H20.000N ngang.

Trang H20.000N hiện giới thiệu Toàn Phát là đơn vị phân phối sản phẩm HWATA. Với bồn 20m³, các dữ liệu nên chuẩn bị khi cần tư vấn gồm m³ nước sử dụng mỗi ngày, thời gian dự phòng, mặt bằng, tuyến xe, khu tập kết và phương án cẩu nếu có.

Chuẩn bị những thông tin này trước khi đặt giúp giảm rủi ro chọn dư dung tích, làm nền không đúng bản vẽ hoặc phát hiện bồn không thể đi qua tuyến vận chuyển khi phương tiện đã tới công trình.

Chọn Bồn Nước Inox 20000L Sau Khi Kiểm Tra Nhu Cầu Và Tuyến Giao

Nếu 20m³ là mức dự trữ phù hợp, hãy đối chiếu H20.000N rộng 2.200 × cao 2.350 × dài 5.050 mm, lấy bản vẽ hiện hành rồi kiểm tra nền, cổng, đường xe, điểm tập kết và phương án nâng/cẩu trước khi đặt hàng.

Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An