Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Sản phẩm  Bàn Inox  Theo mục đích sử dụng  Bàn inox quán ăn

Bàn Inox Quán Ăn Hwata - Tròn, Chữ Nhật, Gấp Gọn Inox 304

Bàn inox quán ăn nên được chọn từ cách vận hành thực tế của quán: diện tích khu khách ngồi, nhóm khách thường đi cùng nhau, kích thước ghế, lối nhân viên phục vụ và việc có phải thu bàn sau giờ bán hay không. Sau đó mới quyết định bàn tròn hay chữ nhật, kích thước 1m - 2m, kiểu chân và vật liệu.

Danh mục HWATA hiện hiển thị 9 mẫu. Với quán cần bố trí linh hoạt, nên ưu tiên so BT10, BT12, BT14 và BCN1, BCN2, BCN3 trước. Nhóm bàn dài 2m BCN6, BCN7, BCN8 phù hợp hơn khi quán có mặt bằng lớn hoặc muốn bố trí tương đối cố định, thay vì coi đây là lựa chọn mặc định cho mọi quán ăn.

Chọn theo mặt bằng và lối phục vụ Một bàn phù hợp không chỉ đủ chỗ cho khách mà còn phải để nhân viên di chuyển, mang món và thu dọn thuận tiện trong giờ cao điểm.
Ưu tiên khả năng xoay chuyển bàn Quán nhỏ hoặc nhóm khách thay đổi liên tục nên cân nhắc khả năng ghép, tách, di chuyển và cất bàn trước khi chọn kích thước lớn.
Bàn inox quán ăn Hwata tròn và chữ nhật

Chọn Nhanh Bàn Inox Quán Ăn Theo Mặt Bằng & Cách Phục Vụ

Khách ngồi quây

So sánh bàn tròn

BT10, BT12 và BT14 cho ba mức đường kính khác nhau. Phải tính vùng ghế quanh toàn bộ chu vi trước khi tăng kích thước.

Xem bàn inox tròn cho quán ăn
Kê sát tường

Ưu tiên bàn chữ nhật

BCN1, BCN2, BCN3 thuận lợi khi xếp theo hàng, tận dụng tường hoặc cần ghép nhiều bàn khi có nhóm khách đông.

Xem bàn inox chữ nhật cho quán ăn
Dọn bàn cuối ngày

Kiểm tra khả năng thu gọn

Nếu quán phải thu bàn thường xuyên, cần xác nhận cơ cấu gấp hoặc tháo chân thực tế trên đúng model trước khi mua.

Xem bàn inox gấp cho quán ăn
Đừng chọn bàn chỉ bằng số khách. Cùng một kích thước nhưng ghế đẩu, ghế tựa hoặc ghế rộng có thể tạo số vị trí ngồi khác nhau. Quán còn phải chừa không gian để khách ra vào và nhân viên phục vụ.

Các Mẫu Bàn Inox Quán Ăn Hwata Theo Kiểu Dáng & Kích Thước

Danh mục hiện có 9 mẫu. Sáu mẫu BT10-BT14 và BCN1-BCN3 được đặt trước vì linh hoạt hơn cho nhiều mô hình quán phổ thông. BCN6-BCN8 dài 2m được tách thành nhóm đặc thù để tránh chọn bàn quá lớn khi mặt bằng không phù hợp.

BT10

Bàn Tròn Inox 1m BT10

  • Đường kính: 1000 mm
  • Chiều cao: 750 mm
  • Độ dày: 0,7 mm
  • Vật liệu: SUS304

Đáng cân nhắc cho quán nhỏ hoặc khi cần bàn tròn gọn hơn BT12 và BT14.

Xem Bàn Tròn Inox 1m BT10
BT12

Bàn Tròn Inox 1,2m BT12

  • Đường kính: 1200 mm
  • Chiều cao: 750 mm
  • Độ dày: 0,7 mm
  • Vật liệu: SUS304

Tăng diện tích sử dụng so với BT10 nhưng cần tính thêm vùng ghế và lối nhân viên đi phía sau.

Xem Bàn Tròn Inox 1,2m BT12
BT14

Bàn Tròn Inox 1,4m Chân Rời BT14

  • Đường kính: 1400 mm
  • Chiều cao: 810 mm
  • Độ dày: 0,7 mm
  • Vật liệu: SUS304
  • Kết cấu đã xác nhận: chân rời

Cần mặt bằng rộng hơn; chiều cao 810 mm cũng phải được kiểm tra với loại ghế dự kiến sử dụng.

Xem Bàn Tròn Inox 1,4m BT14
BCN1

Bàn Chữ Nhật Inox 1m BCN1

  • Kích thước: 1000 × 600 × 750 mm
  • Độ dày: 0,7 mm
  • Vật liệu: SUS304

Phù hợp để bắt đầu so sánh khi quán hẹp, cần kê sát tường hoặc thường xuyên thay đổi vị trí bàn.

Xem Bàn Chữ Nhật Inox 1m BCN1
BCN2

Bàn Chữ Nhật Inox 1,1m BCN2

  • Kích thước: 1100 × 700 × 750 mm
  • Độ dày: 0,7 mm
  • Vật liệu: SUS304

Rộng hơn BCN1, thích hợp khi quán cần tăng mặt sử dụng nhưng chưa muốn chuyển lên nhóm dài 1,4m.

Xem Bàn Chữ Nhật Inox 1,1m BCN2
BCN3

Bàn Chữ Nhật Inox 1,4m BCN3

  • Kích thước: 1400 × 750 × 750 mm
  • Độ dày: 0,7 mm
  • Vật liệu: SUS304

Phù hợp khi cần mặt bàn dài hơn, muốn kê theo dãy hoặc có nhu cầu ghép bàn cho nhóm khách đông.

Xem Bàn Chữ Nhật Inox 1,4m BCN3

Nhóm bàn 2m cho quán có mặt bằng và cách vận hành phù hợp

BCN6

BCN6 - Bàn chữ nhật cố định 2m

  • Kích thước bàn: 2000 × 700 × 750 mm
  • Vật liệu: SUS304
  • Độ dày: 0,7 mm
  • Ghế được bố trí rời.

Chỉ nên ưu tiên khi quán đủ rộng hoặc cần bàn dài sử dụng tương đối cố định.

BCN7

BCN7 - Bàn 2m có móc ghế

  • Kích thước bàn: 2000 × 700 × 750 mm
  • Vật liệu: SUS304
  • Độ dày: 0,7 mm
  • Thiết kế có móc để sắp xếp ghế rời.

Phù hợp hơn khi muốn quản lý ghế gọn nhưng vẫn sử dụng ghế rời.

BCN8

BCN8 - Bàn 2m kèm ghế cố định

  • Bàn: 2000 × 700 × 750 mm
  • Ghế: 2000 × 200 × 480 mm
  • Vật liệu: SUS304
  • Độ dày: 0,7 mm

Phù hợp hơn với cách bố trí chỗ ngồi ổn định, không phải lựa chọn mặc định cho quán cần thay đổi bàn thường xuyên.

Nếu đang cân nhắc nhóm này, xem bàn inox chữ nhật 2m để so riêng BCN6, BCN7 và BCN8.

Quán Ăn Nên Chọn Bàn Inox Loại Nào?

Không có một loại bàn inox quán ăn tốt nhất cho mọi mô hình. Quyết định đúng nên bắt đầu từ cách quán phục vụ khách, không phải từ mẫu bàn đang bán chạy hay kích thước lớn nhất trong ngân sách.

Đo khu khách ngồi

Loại trừ diện tích dành cho quầy, cửa, tủ, lối bếp và các khu không thể đặt bàn.

Xác định nhóm khách phổ biến

Khách chủ yếu đi cặp, nhóm nhỏ hay thường xuyên có nhóm đông sẽ ảnh hưởng cách chia bàn.

Chọn tròn hay chữ nhật

Quyết định theo hình dạng mặt bằng, khả năng kê sát tường và nhu cầu ghép bàn.

Xác định có cần thu bàn

Nếu cuối ngày phải giải phóng mặt bằng, cơ cấu chân và cách cất giữ phải được kiểm tra trước.

Chọn theo diện tích

Quán nhỏ thường có lợi khi sử dụng bàn kích thước vừa đủ thay vì cố tăng diện tích mặt bàn. Mỗi centimet dành thêm cho bàn cũng làm thay đổi vùng ghế và lối phục vụ.

Chọn theo nhóm khách

Nếu khách chủ yếu đi nhóm nhỏ, nhiều bàn nhỏ có thể linh hoạt hơn một số ít bàn lớn. Nếu thường xuyên có nhóm đông, bàn chữ nhật có lợi thế khi cần ghép nhiều bàn thành một dãy.

Chọn theo cách phục vụ

Quán phục vụ nhanh cần đặc biệt chú ý đường đi từ bếp hoặc quầy ra bàn. Mặt bằng có nhiều bàn nhưng nhân viên khó di chuyển có thể làm chậm tốc độ phục vụ trong giờ cao điểm.

Bàn Inox Tròn Hay Chữ Nhật Phù Hợp Quán Ăn Hơn?

Đây là lựa chọn quan trọng vì hình dạng mặt bàn ảnh hưởng trực tiếp tới cách xếp ghế, khả năng ghép bàn và cách tận dụng diện tích quán.

So sánh bàn inox tròn và chữ nhật cho quán ăn
Tiêu chí Bàn tròn Bàn chữ nhật
Bố trí ghế Ghế được phân bố quanh chu vi. Dễ tổ chức ghế dọc hai cạnh và tận dụng hai đầu khi phù hợp.
Kê sát tường Không phải lợi thế chính. Dễ tận dụng tường trong quán dài hoặc hẹp.
Ghép bàn Ít thuận lợi hơn khi cần tạo một mặt bàn dài liên tục. Dễ ghép hai hoặc nhiều bàn cho nhóm khách đông.
Mặt bằng mở Có thể tạo cách ngồi quây dễ quan sát. Thuận lợi khi cần chia quán thành các hàng hoặc khu.
Lối phục vụ Phải tính vùng ghế quanh toàn bộ bàn. Có thể tận dụng một cạnh sát tường để giải phóng một phía.

Khi nên chọn bàn tròn

Bàn tròn phù hợp khi không gian tương đối mở và quán muốn khách ngồi quây quanh. Tuy nhiên, đường kính mặt bàn chỉ là phần trung tâm; vùng ghế xung quanh mới quyết định diện tích sử dụng thực.

Khi nên chọn bàn chữ nhật

Bàn chữ nhật phù hợp khi mặt bằng dài, hẹp hoặc cần khả năng kê sát tường. Đây cũng là phương án đáng cân nhắc nếu quán thường xuyên ghép bàn cho nhóm khách lớn.

Chọn Kích Thước Bàn Inox Quán Ăn Theo Số Khách

Không nên chốt số khách chỉ từ kích thước mặt bàn. Bàn 1m, 1,2m hay 1,4m có thể cho trải nghiệm khác nhau tùy ghế, cách kê và việc khách cần không gian để đồ ăn trên mặt bàn.

Nhóm kích thước Mẫu HWATA Kích thước chính Cách cân nhắc
1m BT10, BCN1 BT10 Ø1000; BCN1 1000 × 600 mm Ưu tiên khi mặt bằng gọn hoặc muốn chia quán thành nhiều bàn nhỏ.
1,1m BCN2 1100 × 700 mm Tăng diện tích mặt bàn nhưng vẫn ngắn hơn BCN3.
1,2m BT12 Ø1200 mm Phải tính đủ ghế xung quanh trước khi dùng trong quán hẹp.
1,4m BT14, BCN3 BT14 Ø1400; BCN3 1400 × 750 mm Phù hợp hơn khi mặt bằng rộng hoặc cần mặt bàn lớn hơn.
2m BCN6, BCN7, BCN8 2000 × 700 mm Nên dành cho quán đủ rộng hoặc có cách bố trí tương đối cố định.

Bàn inox 1m

BT10 và BCN1 là hai lựa chọn khác hình dạng nhưng cùng nhóm kích thước gọn. Đây là điểm bắt đầu hữu ích cho quán nhỏ hoặc mô hình muốn chia nhóm khách linh hoạt.

Bàn inox 1,2m

BT12 có đường kính 1200 mm. Số khách thực tế không nên được xác định chỉ từ đường kính; hãy đặt đúng loại ghế dự kiến quanh bàn và kiểm tra khoảng cách giữa các ghế.

Bàn inox 1,4m

BT14 và BCN3 cùng có kích thước chính 1,4m nhưng hình dạng khác nhau. BT14 cao 810 mm trong khi BCN3 cao 750 mm, vì vậy loại ghế và trải nghiệm ngồi cũng cần được kiểm tra.

Bàn inox 2m

Nhóm 2m phù hợp hơn khi quán có diện tích đủ lớn hoặc cách bố trí gần với dãy bàn. Nếu nhu cầu thiên về phục vụ tập thể theo ca, có thể xem thêm bàn inox căng tin.

Bàn Inox Gấp Hay Cố Định Cho Quán Ăn?

Quán phải dọn bàn mỗi tối có yêu cầu khác quán bố trí cố định quanh năm. Vì vậy cần chọn kết cấu theo tần suất thay đổi mặt bằng thay vì mặc định bàn gấp hoặc bàn cố định tốt hơn.

Tiêu chí Bàn cần thu gọn Bàn cố định
Thu dọn cuối ngày Phù hợp hơn nếu có cơ cấu thu gọn thực tế dễ thao tác. Không phải ưu tiên chính.
Thay đổi cách bố trí Dễ thích nghi hơn khi quán tổ chức nhiều nhóm bàn khác nhau. Phù hợp nơi ít thay đổi vị trí.
Kiểm tra trước mua Phải xác nhận khớp, khóa hoặc cơ cấu chân của đúng model. Kiểm tra độ ổn định, chân và mặt dưới.
Không gian lưu trữ Cần tính cả nơi chứa mặt bàn sau khi thu. Không cần khu cất bàn hàng ngày.

Quán nên chọn bàn gấp khi nào?

Nếu mặt bằng thuê phải trả lại thông thoáng sau giờ bán, khu vực ngoài trời cần thu bàn hoặc quán thường xuyên thay đổi cách kê, khả năng thu gọn là tiêu chí quan trọng.

Khi nào bàn cố định phù hợp?

Quán có sơ đồ bàn ổn định, không cần thu bàn hàng ngày có thể cân nhắc nhóm bàn inox cố định, đặc biệt khi mặt bằng đủ rộng.

Chân rời khác chân gấp thế nào?

Chân rời là cấu trúc có thể tháo phần chân khỏi bàn; bàn gấp cần có cơ cấu cho phép thu chân hoặc khung. BT14 hiện được xác nhận là chân rời, vì vậy không nên tự gọi BT14 là bàn chân gấp.

Bàn Inox 304 Có Phù Hợp Cho Quán Ăn?

Các mẫu đang được kiểm tra trong danh mục quán ăn hiện công bố SUS304. Với môi trường phải lau rửa thường xuyên, vật liệu là tiêu chí đáng quan tâm, nhưng không nên dùng riêng mác 304 để kết luận độ chắc hoặc tuổi thọ của cả bàn.

Ngoài vật liệu cần xem gì?

Hãy kiểm tra độ dày theo đúng model, kiểu chân, mặt dưới, thanh tăng cứng, chiều cao và mức phù hợp với cách vận hành của quán. Không nên dùng câu “inox 304 không bao giờ gỉ” như một cam kết tuyệt đối.

Nếu vật liệu là tiêu chí ưu tiên, xem thêm bàn inox 304 cho quán ăn để tìm hiểu sâu hơn về SUS304 và cách kiểm tra vật liệu.

Khi nào cần so sánh 304 và 201?

Khi ngân sách và môi trường sử dụng đều quan trọng, có thể so hai mác vật liệu. Tuy nhiên HWATA hiện có catalog bàn SUS304 rõ hơn; không nên lấy một mẫu 304 rồi giả định có phiên bản 201 tương ứng.

Cách Bố Trí Bàn Inox Trong Quán Ăn Nhỏ & Quán Đông Khách

Bố trí quán không phải bài toán “xếp được bao nhiêu bàn” mà là cân bằng giữa số chỗ ngồi, trải nghiệm khách và tốc độ phục vụ. Quá nhiều bàn có thể làm nhân viên khó di chuyển và khiến khách khó ra vào ghế.

Quán mặt bằng hẹp

Ưu tiên đo chiều ngang hữu dụng trước. Bàn chữ nhật có thể tận dụng khả năng kê theo chiều dài hoặc sát tường, nhưng vẫn phải tính trạng thái ghế đang có khách ngồi.

Quán mặt bằng vuông

Có thể thử cả phương án bàn tròn và chữ nhật trên cùng một sơ đồ. Không nên mặc định bàn tròn hoặc chữ nhật luôn tiết kiệm diện tích hơn trong mọi mặt bằng.

Quán cần ghép bàn

Nếu khách thường đi theo nhiều quy mô nhóm khác nhau, bàn chữ nhật nhỏ hoặc trung bình tạo lợi thế khi cần ghép thành mặt bàn dài. Khi hết nhóm đông, có thể tách lại thành các bàn độc lập.

Lối phục vụ

Không nên áp một con số khoảng cách duy nhất cho mọi quán. Hãy dựng sơ đồ với ghế ở trạng thái đang dùng, sau đó kiểm tra đường nhân viên mang món từ quầy hoặc bếp đến các bàn xa nhất.

4 lỗi dễ làm giảm hiệu quả mặt bằng

  • Cố thêm bàn vào mọi khoảng trống còn lại.
  • Chỉ đo mặt bàn mà không tính ghế kéo ra.
  • Đặt bàn lớn ngay trên tuyến nhân viên thường xuyên đi qua.
  • Không chuẩn bị phương án ghép bàn khi quán thường có nhóm khách đông.

Chọn Bàn Theo Mô Hình: Quán Cơm, Quán Phở & Quán Ăn Bình Dân

Quán cơm

Ưu tiên cân bằng số chỗ, mặt bàn đủ dùng và khả năng lau dọn nhanh giữa các lượt khách. Bàn chữ nhật dễ tổ chức theo hàng khi mặt bằng dài.

Quán phở, bún

Luồng phục vụ nhanh là tiêu chí quan trọng. Không nên đặt bàn hoặc ghế cản đường từ khu chế biến tới các bàn khách.

Quán ăn bình dân

Khách có thể đi theo nhiều quy mô nhóm khác nhau, nên khả năng thay đổi và ghép bàn thường đáng quan tâm hơn một bàn lớn cố định.

Quán diện tích nhỏ

Ưu tiên bàn đủ dùng và dễ di chuyển. BT10, BCN1 hoặc BCN2 là các kích thước nên kiểm tra trước trên sơ đồ.

Khi nào nên xem nhóm khác?

Nếu mô hình tập trung trải nghiệm phục vụ, không gian bài trí và phân khu rõ hơn, xem bàn inox nhà hàng. Nếu khách chủ yếu đi nhóm đông và mô hình thiên về ăn uống tụ nhóm, xem bàn inox quán nhậu.

7 Tiêu Chí Kiểm Tra Bàn Inox Quán Ăn Trước Khi Mua

  • Kích thước: đặt kích thước thật lên sơ đồ quán, không chọn chỉ theo tên 1m hay 1,4m.
  • Chiều cao: kiểm tra cùng ghế; BT14 cao 810 mm trong khi nhiều mẫu còn lại cao 750 mm.
  • Vật liệu: đối chiếu đúng trường SUS304 trên model đang mua.
  • Độ dày: xem theo từng SKU và đánh giá cùng mặt dưới thay vì chỉ nhìn một con số.
  • Kiểu chân: phân biệt rõ chân rời, chân gấp và chân cố định.
  • Mặt dưới và độ ổn định: kiểm tra thanh đỡ, điểm liên kết và cảm giác bàn khi sử dụng thực tế.
  • Khả năng di chuyển hoặc cất: phải phù hợp với việc quán có thu bàn cuối ngày hay thay đổi cách bố trí không.
Với đơn hàng nhiều bàn: nên dựng sơ đồ sơ bộ trước khi chốt số lượng. Một model phù hợp khi xem riêng lẻ vẫn có thể tạo mật độ quá dày khi nhân lên cho toàn bộ quán.

Xem thêm kinh nghiệm chọn bàn inox để kiểm tra thêm về kích thước, vật liệu và kết cấu.

Giá Bàn Inox Quán Ăn Phụ Thuộc Vào Những Yếu Tố Nào?

Giá sản phẩm trên website có thể được cập nhật theo thời điểm. Vì vậy không nên cố định một bảng giá số vào phần tư vấn dài hạn. Chủ quán nên xác định model và số lượng trước rồi kiểm tra giá hiện hành trên đúng sản phẩm.

Yếu tố Ý nghĩa khi so giá
Kích thước Bàn 1m, 1,4m và 2m có quy mô và cấu tạo khác nhau.
Kiểu dáng Bàn tròn và bàn chữ nhật phục vụ cách bố trí khác nhau.
Vật liệu Cần so đúng thông số vật liệu của từng SKU.
Độ dày và kết cấu Không chỉ nhìn độ dày mặt; cần xem cả chân và mặt dưới.
Thiết kế ghế BCN7 có móc ghế và BCN8 kèm ghế cố định nên không thể so như bàn đơn.
Số lượng mua Quán setup mới nên xác định số bàn, loại bàn và số ghế trước khi yêu cầu báo giá.

Mua Bàn Inox Quán Ăn Hwata Qua Toàn Phát

Website HWATA hiện giới thiệu Toàn Phát là đơn vị phân phối các sản phẩm HWATA. Với đơn hàng quán ăn, việc tư vấn nên bắt đầu từ diện tích và cách vận hành để tránh chọn quá nhiều bàn hoặc chọn kích thước không phù hợp.

Thông tin nên chuẩn bị khi cần tư vấn

Kích thước khu khách ngồi – số khách cao điểm – nhóm khách phổ biến – loại ghế dự kiến – có cần ghép bàn hay không – có phải thu bàn cuối ngày không – số lượng bàn cần mua.

Hotline 24/7 đang hiển thị trên website: 0909 913 212.

Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Bàn Inox Quán Ăn

Quán nên chọn bàn theo diện tích khu khách ngồi, nhóm khách thường gặp, loại ghế, lối nhân viên phục vụ và nhu cầu thu dọn sau giờ bán. Quán nhỏ có thể bắt đầu so BT10 hoặc BCN1; quán cần ghép bàn nên chú ý nhóm chữ nhật. Không có một model tốt nhất cho mọi quán, vì cùng sản phẩm nhưng cách bố trí và vận hành có thể rất khác nhau.

Bàn tròn thuận lợi khi muốn bố trí ghế quanh chu vi và mặt bằng tương đối mở. Bàn chữ nhật dễ kê sát tường, xếp theo hàng và ghép thành bàn dài khi có nhóm khách đông. Quyết định nên dựa trên hình dạng mặt bằng và lối phục vụ. Không nên mặc định một kiểu luôn tiết kiệm diện tích hơn vì vùng ghế mới quyết định diện tích sử dụng thực.

Không nên chốt một kích thước duy nhất cho mọi quán nhỏ. Có thể bắt đầu bằng BT10 đường kính 1m hoặc BCN1 dài 1m, sau đó đặt kích thước thật cùng ghế lên sơ đồ. Nếu vẫn giữ được lối khách ra vào và đường nhân viên phục vụ, mới cân nhắc tăng kích thước. Cách này đáng tin cậy hơn việc chỉ chọn theo số khách dự kiến mỗi bàn.

BT12 HWATA có đường kính 1200 mm, nhưng không nên chốt một số khách tuyệt đối chỉ từ đường kính. Số vị trí thực tế phụ thuộc chiều rộng ghế, khoảng cách giữa các ghế, cách khách sử dụng mặt bàn và yêu cầu lối đi phía sau. Chủ quán nên dùng đúng loại ghế dự kiến để thử trên sơ đồ hoặc sản phẩm thực trước khi tính tổng số bàn cần mua.

Có thể phù hợp nếu quán thường xuyên thu bàn cuối ngày, sử dụng khu vực ngoài trời hoặc phải thay đổi cách bố trí theo từng thời điểm. Tuy nhiên cần xác nhận đúng model có cơ cấu gấp thực sự, cách khóa chân và kích thước sau khi thu. Một bàn chân rời không đồng nghĩa với bàn gấp, vì chân rời có thể yêu cầu tháo bộ phận thay vì thao tác gập nhanh.

Không. Bàn chân rời là kiểu có thể tháo phần chân khỏi mặt bàn hoặc khung theo cấu tạo sản phẩm, còn bàn gấp có cơ cấu cho phép thu chân hoặc khung lại. BT14 HWATA hiện được ghi nhận là mẫu chân rời, nên không nên tự gọi BT14 là bàn chân gấp nếu chưa có thông tin kỹ thuật hoặc hình ảnh thực tế xác nhận cơ cấu gập.

Các mẫu đang được kiểm tra trong catalog bàn quán ăn HWATA hiện công bố vật liệu SUS304 và độ dày 0,7 mm. Người mua vẫn nên đối chiếu thông số của đúng mã tại thời điểm đặt. Vật liệu không phải tiêu chí duy nhất: kích thước, chiều cao, kiểu chân, thanh tăng cứng và khả năng phù hợp với cách vận hành của quán cũng cần được kiểm tra cùng lúc.

Không nên dùng một con số lối đi cố định cho mọi quán. Khoảng cần chừa phụ thuộc kích thước ghế, mật độ khách, hướng nhân viên phục vụ và hình dạng mặt bằng. Cách nên làm là vẽ bàn và ghế ở trạng thái đang sử dụng, sau đó kiểm tra đường từ bếp hoặc quầy đến từng khu bàn. Lối chính không nên bị thu hẹp chỉ để tăng thêm một bàn.

Có thể phù hợp vì bàn chữ nhật dễ kê theo hàng, tận dụng một cạnh sát tường và ghép nhiều bàn khi có nhóm đông. Tuy nhiên quán đông khách cần ưu tiên cả lối phục vụ và khả năng tách bàn khi khách đi nhóm nhỏ. BCN1, BCN2 và BCN3 cho ba mức kích thước khác nhau để chủ quán thử phương án chia hoặc ghép trên sơ đồ mặt bằng.

Nên kiểm tra kích thước, chiều cao, vật liệu, độ dày theo đúng SKU, kiểu chân, mặt dưới, thanh tăng cứng và độ ổn định khi sử dụng. Quán cần thu bàn phải xác minh thêm cơ cấu gấp hoặc tháo chân. Với đơn số lượng lớn, nên dựng sơ đồ bàn và ghế trước khi chốt số lượng để tránh mua đủ sản phẩm nhưng bố trí thực tế lại làm lối phục vụ quá chật.

Giá phụ thuộc model, kích thước, kiểu tròn hoặc chữ nhật, vật liệu, độ dày, kết cấu chân và việc có thiết kế ghế đi kèm hay không. BCN8 kèm ghế cố định không thể so trực tiếp như một bàn đơn. Vì mức giá trên website có thể thay đổi theo thời điểm, chủ quán nên xác định model và số lượng trước rồi kiểm tra giá hiện hành của đúng sản phẩm.

Chọn Bàn Inox Quán Ăn Theo Hiệu Quả Vận Hành

Một chiếc bàn inox quán ăn phù hợp không phải mẫu lớn nhất mà là mẫu giúp quán cân bằng được số khách, lối phục vụ, khả năng ghép tách và tốc độ thu dọn. Quán nhỏ nên ưu tiên tính linh hoạt; quán rộng hoặc bố trí cố định mới cần xem sâu nhóm bàn 2m.

Với HWATA, có thể bắt đầu từ BT10-BT14 và BCN1-BCN3 rồi đối chiếu mặt bằng thực tế. Nếu cần số lượng lớn, nên lên sơ đồ bàn và ghế trước khi chốt đơn. Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An