Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Sản phẩm  Bồn nước Inox  Bồn Nước Công Nghiệp  Bồn nước inox 15000l
Dung tích 15000L Bồn inox 15 khối Dòng công nghiệp HWATA

Bồn Nước Inox 15000L Hwata - Bồn Inox 15 Khối Ngang & Đứng

Bồn nước inox 15000L Hwata là dòng bồn chứa nước công nghiệp dung tích danh nghĩa 15m³, hiện có hai lựa chọn H15.000N ngangH15.000D đứng. Đây là mức dung tích dành cho các công trình có nhu cầu dự trữ lớn như nhà xưởng, nhà máy, khách sạn, trường học, khu lưu trú hoặc cơ sở dịch vụ.

Với bồn inox 15 khối, nên chọn theo lượng nước sử dụng thực tế, thời gian cần dự phòng, bản vẽ và điều kiện công trình. H15.000N dài hơn 5 m trong khi H15.000D cao hơn 4 m, vì vậy tuyến xe, điểm tập kết, khoảng dựng bồn, nền và phương án cẩu cần được xem trước khi đặt.

15.000L tương đương khoảng 15m³ nước Dung tích cần được đối chiếu với mức dùng theo m³/ngày và thời gian dự phòng, không nên chọn chỉ theo số người.
Kích thước ảnh hưởng trực tiếp phương án giao H15.000N dài 5.050 mm; H15.000D cao 4.150 mm và rộng 2.200 mm, nên mỗi model có yêu cầu mặt bằng khác nhau.
Bồn nước inox 15000L Hwata ngang và đứng

Các Mẫu Bồn Nước Inox Hwata 15000L

Danh mục 15000L hiện có hai cấu hình: H15.000N dạng ngangH15.000D dạng đứng. Cả hai sản phẩm hiện công bố thân bồn bằng inox SUS304 và thời gian bảo hành 12 năm.

Bồn nước inox Hwata 15000L ngang H15.000N

Bồn nước inox Hwata 15000L ngang - H15.000N

  • Mã sản phẩm: H15.000N
  • Dung tích danh nghĩa: 15000L / 15m³
  • Kiểu dáng: Ngang
  • Chất liệu công bố: Inox SUS304
  • Chiều cao: 2.130 mm
  • Chiều dài: 5.050 mm
  • Chiều rộng: 1.900 mm
  • Bảo hành đang hiển thị: 12 năm

H15.000N phù hợp khi công trình có khu đặt đủ dài và muốn giữ chiều cao thấp hơn bồn đứng. Với thân bồn dài hơn 5 m, cần đặc biệt kiểm tra chiều dài xe, cổng, góc cua, khoảng quay và khu tập kết trước khi chốt phương án giao.

Xem chi tiết H15.000N
Bồn nước inox Hwata 15000L đứng H15.000D

Bồn nước inox Hwata 15000L đứng - H15.000D

  • Mã sản phẩm: H15.000D
  • Dung tích danh nghĩa: 15000L / 15m³
  • Kiểu dáng: Đứng
  • Chất liệu công bố: Inox SUS304
  • Chiều rộng/đường kính: 2.200 mm
  • Chiều cao: 4.150 mm
  • Bảo hành đang hiển thị: 12 năm

H15.000D giảm yêu cầu về chiều dài mặt bằng nhưng thân bồn rộng khoảng 2,2 m và cao 4,15 m. Khi đặt trong nhà xưởng hoặc khu kỹ thuật phải kiểm tra cao độ thông thủy, dầm, mái, đường điện và khoảng không cần thiết để dựng bồn.

Xem chi tiết H15.000D
Giá 15000L nên lấy trực tiếp từ hệ thống: mức giá của H15.000N và H15.000D có thể thay đổi theo thời điểm. Với công trình lớn, cần xác nhận thêm tuyến vận chuyển, điểm tập kết và nhu cầu nâng/cẩu để có phương án mua hàng đầy đủ.

Bồn Nước Inox 15000L Phù Hợp Với Công Trình Nào?

Bồn nước công nghiệp 15000L phù hợp để xem xét cho công trình cần mức dự trữ khoảng 15m³. Những nhóm thường có nhu cầu lớn gồm nhà xưởng, nhà máy, khu lưu trú, khách sạn, trường học, nhà hàng và các hệ thống dịch vụ có lưu lượng nước cao.

Bồn nước inox 15000L cho nhà xưởng công trình
Nhà xưởng - nhà máy Tính riêng nước sinh hoạt và sản xuất Nếu nước tham gia quy trình sản xuất, mức sử dụng này cần được tính riêng thay vì chỉ lấy số lượng lao động.
Khách sạn - khu lưu trú Quan tâm giờ sử dụng cao điểm Công suất phòng, mức khai thác thực tế và thời gian cần duy trì khi nguồn cấp gián đoạn đều ảnh hưởng dung tích.
Trường học - dịch vụ Đánh giá theo chu kỳ vận hành Nhu cầu có thể tập trung trong một số khung giờ, do đó mức tiêu thụ trung bình ngày chưa phải dữ liệu duy nhất cần xem.

Khi nào 15m³ là mức dự phòng phù hợp?

Nếu 12m³ chưa đáp ứng khoảng thời gian dự phòng cần thiết nhưng 20m³ lớn hơn đáng kể nhu cầu thực tế, 15000L là mức trung gian nên so sánh. Chọn đúng dung tích giúp giảm tải trọng, diện tích và chi phí logistics không cần thiết.

Không nên chọn 15 khối chỉ theo số người

Cùng một số lượng người, nhà máy có sử dụng nước trong sản xuất và khu lưu trú chỉ dùng nước sinh hoạt có thể cần dung tích hoàn toàn khác nhau. Nên ưu tiên dữ liệu đồng hồ nước, hóa đơn hoặc lịch sử vận hành để xác định m³/ngày.

Nếu cần xem toàn bộ dải từ 7000L tới 30000L, tham khảo bồn nước công nghiệp Hwata.

Cách Tính Nhu Cầu Bồn Inox 15 Khối Theo m³/Ngày

Trước khi so H15.000N và H15.000D, nên xác nhận 15m³ có thực sự phù hợp. Với dự án, lượng nước dùng theo ngày và thời gian cần dự phòng là hai dữ liệu hữu ích nhất để sàng lọc dung tích.

Cách ước tính ban đầu Dung tích dự trữ cần thiết ≈ Lượng nước sử dụng × Thời gian cần dự phòng

Kết quả này dùng để chọn mức dung tích sơ bộ. Thiết kế hệ thống còn cần xem nguồn nước bổ sung, giờ cao điểm, bơm, đường ống, bể trung gian và yêu cầu riêng của hoạt động sản xuất hoặc dịch vụ.

1 Xác định m³/ngày Ưu tiên số liệu thực tế thay vì ước lượng theo số người.
2 Chọn thời gian dự phòng Xác định cần duy trì hoạt động bao nhiêu giờ hoặc ngày.
3 So sánh dung tích Đối chiếu 12000L, 15000L và 20000L trước khi chốt.
4 Chọn model Khi đã chốt 15m³ mới so ngang và đứng theo mặt bằng.

Thông tin nên chuẩn bị

  • Lượng nước tiêu thụ trung bình theo m³/ngày.
  • Mức sử dụng trong giờ cao điểm.
  • Thời gian cần duy trì khi nguồn chính gián đoạn.
  • Nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất hay cả hai.
  • Bồn là nguồn chính, bồn trung gian hay bồn dự phòng.
  • Khả năng nguồn nước tiếp tục bổ sung trong lúc vận hành.

Bồn Inox 15000L Ngang Hay Đứng: Chọn H15.000N Hay H15.000D?

H15.000N và H15.000D cùng dung tích 15m³ nhưng kích thước khác nhau rõ rệt. Bản ngang dài 5.050 mm, còn bản đứng cao 4.150 mm. Đây là lý do nên đưa bản vẽ và tuyến vận chuyển vào quyết định ngay từ đầu.

Tiêu chí H15.000N ngang H15.000D đứng
Dung tích 15000L / 15m³ 15000L / 15m³
Chất liệu công bố SUS304 SUS304
Chiều rộng 1.900 mm 2.200 mm
Chiều cao 2.130 mm 4.150 mm
Chiều dài 5.050 mm Không phát triển dài như kiểu ngang
Ưu tiên mặt bằng Có đủ chiều dài, cần hạn chế cao độ Muốn giảm chiều dài và có đủ khoảng không
Cần kiểm tra kỹ Đường xe, góc cua, khu tập kết Cao độ, đường dựng bồn, vật cản phía trên

Khi nào nên chọn H15.000N ngang?

H15.000N phù hợp khi khu vực lắp có chiều dài tốt và công trình muốn giữ tổng chiều cao khoảng 2,13 m. Tuy nhiên thân bồn dài hơn 5 m khiến khả năng xe tiếp cận và xoay trở trở thành tiêu chí rất quan trọng.

Có thể xem thêm nhóm bồn nước inox ngang để hiểu nguyên tắc bố trí kiểu nằm.

Khi nào nên chọn H15.000D đứng?

H15.000D phù hợp khi cần giảm chiều dài chiếm chỗ nhưng công trình có khoảng không đủ cho bồn cao 4,15 m. Phải tính cả không gian dựng bồn, không chỉ chiều cao sau khi sản phẩm đã đứng đúng vị trí.

Tham khảo thêm bồn nước inox đứng nếu mặt bằng ưu tiên kiểu đứng.

Kích Thước Bồn Nước Inox 15000L Hwata

Kích thước bồn nước inox 15000L cần được kiểm tra trước khi làm nền hoặc đặt phương tiện vận chuyển. H15.000N hiện công bố cao 2.130 mm, dài 5.050 mm, rộng 1.900 mm; H15.000D công bố cao 4.150 mm và rộng/đường kính 2.200 mm.

Kích thước bồn nước inox Hwata 15000L ngang và đứng
Model Kiểu Kích thước chính Đối chiếu thêm
H15.000N Ngang Cao 2.130 × dài 5.050 × rộng 1.900 mm Hệ chân, vị trí cấp/ra/xả, vùng bảo trì
H15.000D Đứng Rộng/Ø 2.200 × cao 4.150 mm Hệ chân, liên kết nền, khoảng mở nắp

Những kích thước cần đo tại công trình

  • Chiều rộng và giới hạn chiều cao cổng.
  • Chiều rộng đường nội bộ và bán kính quay xe.
  • Chiều dài khu vực nhận H15.000N.
  • Cao độ thông thủy nếu chọn H15.000D.
  • Kích thước khu tập kết trước khi nâng/cẩu.
  • Khoảng cách tới tường, mái, dầm và máy móc.
  • Khoảng mở nắp và lối tiếp cận để bảo trì.
  • Vị trí đặt thiết bị nâng nếu xe không vào trực tiếp.
Không chỉ đo vị trí đặt cuối. Một nền đủ cho bồn chưa có nghĩa bồn có thể đi qua cổng, góc cua hoặc được dựng trong không gian hiện hữu. Với H15.000N cần chú ý chiều dài 5,05 m; với H15.000D cần chú ý cao độ 4,15 m.

Bồn 15000L Khi Đầy Nặng Bao Nhiêu? Yêu Cầu Nền Đặt

Với cách quy đổi sơ bộ 1 lít nước xấp xỉ 1 kg, 15000L nước tương đương khoảng 15.000 kg, tức khoảng 15 tấn nước. Tổng tải tại vị trí lắp còn lớn hơn do phải cộng khối lượng thân bồn, chân và các bộ phận liên quan.

≈ 15.000 kg Khối lượng phần nước

Giúp hình dung quy mô tải của 15m³ nước khi bồn chứa đầy.

> 15 tấn Tổng tải vận hành

Phải cộng thêm khối lượng bồn, hệ chân và phụ kiện.

15 tấn nước không phải tải trọng thiết kế của nền. Không dùng con số này để tự kết luận sàn, mái, khung hoặc nền có thể chịu bồn. Việc thiết kế phải xem kết cấu thực tế, bản vẽ chân và cách tải được truyền xuống vị trí lắp.

Vì sao phải chốt model trước khi làm nền?

Bồn ngang và bồn đứng có hình học khác nhau nên vùng đặt chân, khoảng bảo trì và hướng bố trí đường ống cũng khác. Chốt H15.000N hay H15.000D trước giúp nền và các đầu chờ được bố trí đúng ngay từ đầu.

Bồn inox 15000L có đặt trên mái được không?

Không thể kết luận chỉ dựa trên dung tích. Công trình cần kiểm tra kết cấu chịu tải, điều kiện gió, bản vẽ hệ chân, phương án cố định và khả năng đưa bồn lên vị trí. Với dung tích 15m³, việc đánh giá riêng trước khi lắp trên cao là đặc biệt quan trọng.

Nên Chọn Bồn 12000L, 15000L Hay 20000L?

15000L nằm giữa 12000L và 20000L trong dải bồn nước công nghiệp HWATA. Mỗi bước tăng dung tích kéo theo thay đổi đáng kể về lượng nước, tải trọng, mặt bằng và điều kiện vận chuyển.

Dung tích Nên cân nhắc khi So với 15000L
12000L 15m³ vượt nhu cầu dự phòng thực tế Giảm khoảng 3 tấn nước danh nghĩa
15000L 12m³ thiếu nhưng chưa cần tới 20m³ Chọn tiếp H15.000N hoặc H15.000D
20000L 15m³ không đủ thời gian dự phòng Tăng khoảng 5 tấn nước danh nghĩa

Nếu 15m³ lớn hơn nhu cầu, xem bồn nước inox 12000L. Nếu 15000L chưa đủ, tham khảo bồn nước inox 20000L. Với dự án cần tăng dự phòng mạnh hơn nữa có thể xem bồn nước inox 25000L.

Khảo Sát, Vận Chuyển Và Cẩu Lắp Bồn Inox 15 Khối

Với bồn nước inox 15000L, logistics là một phần của quyết định chọn sản phẩm. H15.000N dài 5,05 m; H15.000D rộng 2,2 m và cao 4,15 m. Nếu tuyến xe hoặc không gian nâng dựng không phù hợp thì model đó có thể không triển khai được dù nền cuối đáp ứng kích thước.

Khảo sát vận chuyển lắp đặt bồn nước inox 15000L
Bước 1 Khảo sát đường xe Kiểm tra chiều rộng đường, cổng, vật cản và khả năng quay đầu.
Bước 2 Xác định điểm tập kết Chuẩn bị vị trí nhận bồn nếu phương tiện không thể tới nền cuối.
Bước 3 Chốt phương án cẩu Kiểm tra vị trí đặt cẩu, vật cản và đường nâng bồn.
Bước 4 Chừa lối bảo trì Không ép bồn sát tường hoặc thiết bị khiến việc kiểm tra sau này khó thực hiện.

Kiểm tra riêng H15.000N dài 5.050 mm

Chiều dài hơn 5 m có thể ảnh hưởng khả năng qua cổng, cua trong đường nội bộ và xoay thân bồn. Nếu khu vực chật, nên cung cấp ảnh hoặc bản vẽ tuyến xe trước khi chốt model.

Kiểm tra riêng H15.000D cao 4.150 mm

Với bản đứng, cần kiểm tra cao độ cuối cùng và cả không gian cần thiết trong quá trình dựng. Dầm, mái, dây điện hoặc kết cấu phía trên có thể ảnh hưởng phương án nâng.

Bồn 15000L có cần cẩu không?

Không phải mọi công trình đều giống nhau. Nếu xe có thể đưa bồn tới nền và điều kiện thao tác phù hợp, phương án sẽ khác vị trí có hàng rào, chênh cao hoặc vật cản. Nhu cầu cẩu nên được xác định theo khảo sát thực tế.

Không áp chính sách kéo bồn nhỏ cho 15000L

Thông tin trên sản phẩm hiện ghi hỗ trợ kéo bồn lên mái chỉ áp dụng cho bồn dưới 5000L. Vì vậy bồn 15 khối cần chốt phương án nâng hoặc cẩu riêng theo địa điểm, không nên mặc định được kéo lên mái theo chính sách của bồn nhỏ.

Tham khảo chính sách vận chuyển lắp đặt. Website hiện công bố phạm vi giao toàn quốc và thời gian dự kiến từ 1-5 ngày tùy khoảng cách; thời gian thực tế còn có thể ảnh hưởng bởi giao thông, thời tiết và điều kiện tuyến giao.

Chất Liệu Và Cấu Tạo Bồn Inox Hwata 15000L

H15.000N và H15.000D hiện đều công bố thân bồn sử dụng inox SUS304. Nội dung kỹ thuật của HWATA cũng mô tả thân bồn có gân phân bố và chân bồn sử dụng inox HIT 430.

Thân bồn inox SUS304

Khi đặt hàng nên đối chiếu đúng mã H15.000N hoặc H15.000D và thông tin kỹ thuật hiện hành. Không nên lấy thông số của bồn 15 khối thuộc thương hiệu khác để áp vào sản phẩm HWATA.

Gân thân bồn và chân đế

Gân trên thân được mô tả có vai trò tăng độ cứng cho cấu trúc bồn, còn chân đế là bộ phận nâng đỡ toàn bộ thân và lượng nước bên trong. Khi chuẩn bị nền cần ưu tiên bản vẽ chân thực tế của model được chọn.

Độ dày bồn inox 15000L

Thông tin hiện hành của H15.000N và H15.000D chưa cung cấp một thông số độ dày đủ rõ để sử dụng làm dữ liệu chuẩn. Vì vậy không nên tự bổ sung độ dày từ model khác hoặc từ sản phẩm của thương hiệu khác. Nếu hồ sơ dự án yêu cầu, cần lấy tài liệu kỹ thuật được xác nhận cho đúng SKU.

Đường nước vào, ra và xả

Nội dung kỹ thuật hiện mô tả thân bồn có nắp và các vị trí cho đường nước vào, đường nước ra, xả cặn cùng thiết bị điều khiển mức nước. Vị trí đấu nối nên được kiểm tra trên bản vẽ trước khi thi công đường ống cố định.

Khi chuẩn bị hồ sơ dự án: ưu tiên mã model, vật liệu, kích thước và bản vẽ đang áp dụng. Những thông tin về chứng nhận, độ dày hoặc nguồn gốc vật liệu chỉ nên đưa vào hồ sơ khi có tài liệu hiện hành xác nhận.

Giá Bồn Nước Inox Hwata 15000L Và Chính Sách Mua Hàng

Giá bồn nước inox 15000L nên được kiểm tra riêng theo H15.000N và H15.000D tại thời điểm đặt hàng. Với dung tích 15m³, báo giá dự án nên đi cùng địa điểm giao và điều kiện logistics thay vì chỉ so giá thân bồn.

Sản phẩm Giá hiện tại Cần xác nhận thêm
Bồn nước inox Hwata 15000L ngang H15.000N {{PRICE_H15000N}} Tuyến xe, điểm quay, khu tập kết và cẩu nếu cần
Bồn nước inox Hwata 15000L đứng H15.000D {{PRICE_H15000D}} Cao độ, khoảng dựng, tuyến xe và phương án cẩu

Bảo hành bồn HWATA 15000L

Khối thông tin chính của cả H15.000N và H15.000D hiện đang ghi bảo hành 12 năm. Khi đặt hàng cho công trình, nên xác nhận thêm điều kiện áp dụng trên báo giá, chứng từ và hồ sơ bảo hành đi cùng đơn hàng.

VAT và logistics

Không nên khóa một mức VAT cố định trong nội dung dài hạn. Người mua nên kiểm tra giá, thuế và chứng từ trên báo giá tại thời điểm giao dịch. Chi phí hoặc phạm vi vận chuyển cũng cần xác nhận theo địa chỉ và khả năng tiếp cận của phương tiện.

  • Giá H15.000N hoặc H15.000D tại thời điểm mua.
  • Thuế và chứng từ áp dụng cho đơn hàng.
  • Phạm vi vận chuyển tới địa chỉ công trình.
  • Khả năng xe tiếp cận trực tiếp.
  • Điểm tập kết nếu xe không tới nền cuối.
  • Phương án nâng/cẩu nếu phát sinh.
  • Phạm vi hỗ trợ kỹ thuật hoặc đấu nối nếu có thỏa thuận.

Thông tin giúp tư vấn nhanh hơn

  • Nhu cầu nước theo m³/ngày.
  • Thời gian cần dự phòng.
  • Model dự kiến hoặc yêu cầu ngang/đứng.
  • Địa chỉ giao hàng.
  • Ảnh và kích thước vị trí đặt bồn.
  • Chiều rộng cổng và tuyến xe.
  • Ảnh khu tập kết.
  • Yêu cầu nâng/cẩu nếu đã xác định.

Đường Ống, Vệ Sinh Và Bảo Trì Bồn Inox 15000L

Với bồn 15m³, việc bố trí không gian bảo trì cần được tính ngay từ bản vẽ mặt bằng. Một vị trí vừa đủ để đặt thân bồn nhưng không còn lối tiếp cận có thể gây khó khăn khi cần vệ sinh hoặc xử lý đường ống.

Chừa khoảng mở nắp và tiếp cận

Không nên ép bồn sát tường, máy móc hoặc kết cấu cố định. Với H15.000D cần chú ý khoảng phía trên; với H15.000N cần chừa lối đi dọc vị trí đầu kết nối và chân bồn.

Thi công đường ống sau khi chốt model

Đường cấp, đường ra và xả nên được bố trí theo bản vẽ thực tế của H15.000N hoặc H15.000D. Nếu hoàn thiện đường ống trước rồi mới đổi kiểu bồn, công trình có thể phải di chuyển các đầu chờ.

Vệ sinh theo điều kiện nguồn nước

Tần suất kiểm tra và vệ sinh phụ thuộc chất lượng nguồn nước, lượng cặn và điều kiện vận hành. Khi kiểm tra nên quan sát đồng thời thân bồn, chân đế, liên kết, nắp và các vị trí đường ống để phát hiện bất thường sớm.

Kinh Nghiệm Chọn Bồn Inox 15 Khối: Những Lỗi Nên Tránh

  • Chọn 15000L chỉ dựa trên số người sử dụng.
  • Không tính lượng nước theo m³/ngày và thời gian dự phòng.
  • Không so sánh 12000L và 20000L trước khi quyết định.
  • Làm nền trước khi nhận bản vẽ đúng model.
  • Chỉ đo nền mà quên tuyến xe và cổng.
  • Không kiểm tra H15.000N dài 5.050 mm với đường vào.
  • Không kiểm tra H15.000D cao 4.150 mm với mái và dầm.
  • Không chuẩn bị khu tập kết khi xe không thể vào tận nền.
  • Mặc định bồn 15 khối được kéo lên mái như bồn nhỏ.
  • Không chừa lối mở nắp, đấu nối và bảo trì.
  • Tự bổ sung độ dày từ sản phẩm khác.
  • Tự kết luận nền hoặc mái chịu được tải khi chưa kiểm tra kết cấu.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Bồn Nước Inox 15000L

15000 lít tương đương dung tích danh nghĩa 15 mét khối, vì vậy sản phẩm còn được gọi là bồn inox 15 khối, bồn 15m3 hoặc bồn chứa nước 15m3. Với công trình lớn, nên đối chiếu mức 15m³ với lượng nước sử dụng thực tế và thời gian cần dự phòng. Không nên quy một bồn 15000L cho một số người cố định vì nhu cầu của từng loại công trình rất khác nhau.

Bồn 15000L có thể phù hợp với nhà xưởng, nhà máy, khách sạn, trường học, khu lưu trú, nhà hàng hoặc công trình cần khoảng 15m³ nước dự trữ. Mức dung tích phù hợp cần dựa trên lượng tiêu thụ theo m³/ngày, thời gian nguồn cấp có thể gián đoạn và vai trò của bồn trong hệ thống. Với nước sản xuất, nên tách riêng nhu cầu này khỏi nước sinh hoạt khi tính toán.

H15.000N ngang cao 2.130 mm, dài 5.050 mm và rộng 1.900 mm, phù hợp khi có mặt bằng dài nhưng cần hạn chế cao độ. H15.000D đứng rộng khoảng 2.200 mm và cao 4.150 mm, phù hợp khi muốn giảm chiều dài chiếm chỗ. Ngoài nền đặt, cần so sánh cổng, tuyến xe, khoảng dựng bồn và phương án nâng trước khi chọn kiểu ngang hoặc đứng.

H15.000N hiện công bố chiều cao 2.130 mm, chiều dài 5.050 mm và chiều rộng 1.900 mm. H15.000D công bố chiều rộng hoặc đường kính 2.200 mm và chiều cao 4.150 mm. Trước khi làm nền hoặc đường ống, nên sử dụng thêm bản vẽ đúng model để kiểm tra hệ chân, vị trí các đầu kết nối và khoảng không cần chừa cho thao tác, vệ sinh và bảo trì.

Nếu quy đổi sơ bộ 1 lít nước xấp xỉ 1 kg thì 15000L nước tương đương khoảng 15.000 kg, tức khoảng 15 tấn. Tổng tải thực tế còn lớn hơn vì phải cộng khối lượng thân bồn, chân và phụ kiện. Con số 15 tấn chỉ mô tả khối lượng phần nước, không phải tải trọng thiết kế để tự kết luận khả năng chịu lực của nền, sàn, mái hoặc khung đỡ.

Không nên mặc định mọi mái hoặc sàn kỹ thuật đều đặt được bồn 15000L. Cần kiểm tra kết cấu chịu tải, bản vẽ hệ chân, điều kiện gió, cách cố định và phương án đưa bồn lên vị trí. Với lượng nước khoảng 15 tấn chưa tính thân và chân bồn, công trình trên cao nên được đánh giá riêng trước khi làm nền, chọn model và triển khai phương án nâng hoặc cẩu.

Khối thông tin sản phẩm hiện công bố H15.000N và H15.000D sử dụng inox SUS304 cho thân bồn. Nội dung kỹ thuật của HWATA cũng mô tả thân bồn có gân phân bố và chân đế sử dụng inox HIT 430. Khi lập hồ sơ công trình, nên sử dụng thông tin của đúng model hiện hành và không lấy thông số từ bồn 15000L của thương hiệu khác để áp dụng cho sản phẩm HWATA.

Thông tin hiện hành của H15.000N và H15.000D chưa hiển thị một thông số độ dày đủ rõ để dùng làm dữ liệu chuẩn cho toàn bộ dòng 15000L. Vì vậy không nên tự bổ sung độ dày từ model khác hoặc từ sản phẩm của thương hiệu khác. Nếu hồ sơ dự án cần thông số này, nên yêu cầu bản vẽ hoặc tài liệu kỹ thuật đã được xác nhận riêng cho H15.000N hoặc H15.000D.

Giá bồn 15000L nên được kiểm tra riêng theo H15.000N hoặc H15.000D tại thời điểm yêu cầu báo giá vì giá bán có thể thay đổi. Với sản phẩm công nghiệp kích thước lớn, người mua cũng nên cung cấp địa chỉ giao, ảnh tuyến xe và vị trí lắp để xác nhận khả năng tiếp cận, khu tập kết và phương án nâng hoặc cẩu nếu bồn không thể được đưa trực tiếp tới nền cuối.

Khối thông tin chính của H15.000N và H15.000D hiện đều ghi bảo hành 12 năm. Khi mua cho nhà xưởng hoặc dự án, khách hàng nên xác nhận thêm phạm vi và điều kiện áp dụng trong báo giá, đơn hàng hoặc hồ sơ bảo hành đi kèm sản phẩm. Việc đối chiếu đúng mã model và chứng từ ngay khi nhận hàng cũng giúp quá trình hỗ trợ sau bán thuận tiện hơn.

Nên chọn theo lượng nước cần dự trữ và thời gian dự phòng. Nếu 12m³ đã đủ thì bồn 12000L giúp giảm khoảng 3 tấn nước danh nghĩa so với 15000L. Nếu 12m³ thiếu nhưng 20m³ lớn hơn nhu cầu, 15000L là mức trung gian. Nếu 15m³ vẫn thiếu, 20000L có thể phù hợp hơn nhưng sẽ tăng thêm khoảng 5 tấn nước cùng yêu cầu mặt bằng và logistics lớn hơn.

Không nên áp chính sách hỗ trợ kéo bồn nhỏ cho bồn 15000L. Thông tin trên sản phẩm hiện ghi chương trình kéo bồn lên mái chỉ áp dụng với bồn dưới 5000L, trong khi 15000L thuộc nhóm công nghiệp. Với bồn 15 khối cần khảo sát đường xe, điểm tập kết, cao độ, kết cấu và khả năng nâng hoặc cẩu rồi mới xác nhận phương án giao lắp phù hợp với từng công trình.

HWATA Và Toàn Phát - Tư Vấn Bồn 15 Khối Theo Công Trình

Hwata.com.vn tổ chức bồn nước inox Hwata theo dung tích và kiểu dáng, trong đó 15000L thuộc nhóm bồn công nghiệp. Toàn Phát được website giới thiệu là đơn vị phân phối các sản phẩm HWATA và hỗ trợ tư vấn lựa chọn theo nhu cầu sử dụng.

Với bồn 15m³, thông tin nên gửi trước khi tư vấn gồm mức sử dụng nước theo m³/ngày, thời gian dự phòng, ảnh mặt bằng, kích thước cổng, đường xe, khu tập kết và yêu cầu nâng/cẩu nếu đã xác định.

Cách chuẩn bị này giúp giảm nguy cơ chọn thừa dung tích, làm nền sai bản vẽ, H15.000N không đi được qua tuyến vận chuyển hoặc H15.000D không đủ khoảng không để dựng tại vị trí lắp.

Chọn Bồn Nước Inox 15000L Theo Nhu Cầu Và Mặt Bằng Thực Tế

Nếu khoảng 15m³ là mức dự trữ phù hợp, hãy đối chiếu H15.000N cao 2.130 × dài 5.050 × rộng 1.900 mm với H15.000D rộng 2.200 × cao 4.150 mm. Sau đó kiểm tra bản vẽ, nền, tuyến xe, điểm tập kết và phương án nâng/cẩu trước khi đặt.

Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An