Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Sản phẩm  Máy nước nóng năng lượng mặt trời  Theo nhu cầu sử dụng  Hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời công nghiệp
Giải pháp theo dự án Nhu cầu/ngày & giờ cao điểm Khảo sát trước khi báo giá

Hệ Thống Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời Công Nghiệp Hwata

Hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời công nghiệp phù hợp với công trình có nhu cầu nước nóng lớn, nhiều điểm sử dụng hoặc tải tập trung theo giờ. Khác máy dân dụng 120L-300L, hệ thống quy mô lớn phải được xác định từ tổng lượng nước nóng cần dùng, giờ cao điểm, nhiệt độ yêu cầu, khả năng lưu trữ, nguồn cấp, mạng đường ống và điều kiện mái.

HWATA hiện có HW304-300L là máy đơn dung tích lớn nhất trong dải đang công bố. Model này có thể là một lựa chọn khi nhu cầu còn nằm trong phạm vi máy đơn, nhưng không nên đồng nhất một máy 300L với một hệ thống nước nóng công nghiệp hoàn chỉnh.

Thiết kế từ tải sử dụng thực tế Không dùng một bảng số người hay số phòng cố định để quyết định dung tích cho khách sạn, nhà máy, trường học hoặc công trình nhiều điểm dùng.
Không ghép máy 300L theo cảm tính Khi tải vượt máy đơn, cần tính lưu trữ, phân phối, tuần hoàn, nguồn hỗ trợ và điều kiện lắp đặt như một hệ thống hoàn chỉnh.
Hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời công nghiệp Hwata

Chọn Nhanh: Máy 300L Hay Hệ Thống Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời Công Nghiệp?

Điểm chuyển từ “chọn máy” sang “thiết kế hệ thống” không nằm ở một số người cố định. Hãy nhìn vào tải cao điểm, số điểm dùng đồng thời và yêu cầu duy trì nước nóng của công trình.

Nhu cầu còn thấp Máy đơn 120L - 300L

Phù hợp khi tổng nhu cầu và giờ cao điểm vẫn nằm trong khả năng một model đơn, mạng đường nước không quá phức tạp và yêu cầu dịch vụ không cao.

Công trình phức tạp Chia khu hoặc hệ tập trung

Khách sạn nhiều tầng, nhiều khối, nhà xưởng hoặc cơ sở dịch vụ có thể cần chia khu cấp nước hoặc thiết kế một hệ thống trung tâm.

Dữ liệu nên chuẩn bị trước khi tính hệ thống

Lượng nước nóng mỗi ngàyƯu tiên dữ liệu vận hành thực tế nếu công trình đã hoạt động.
Khung giờ tải lớn nhấtXác định khoảng thời gian nhiều điểm sử dụng nhất.
Số điểm dùng đồng thờiVòi tắm, khu giặt, bếp hoặc công đoạn kỹ thuật có thể trùng thời điểm.
Nhiệt độ nước cần tại điểm dùngYêu cầu nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp tới bài toán năng lượng.
Khả năng cấp bùKiểm tra bồn lạnh, nguồn cấp và khả năng duy trì lưu lượng.
Mức độ bắt buộc của nước nóng liên tụcCông trình dịch vụ có thể cần phương án hỗ trợ khi thiếu nắng.
Số tầng hoặc số khuGiúp xem có cần chia vùng phân phối hay không.
Diện tích mái nhận nắng thực tếKhông lấy tổng diện tích mái nếu có nhiều vùng bóng che.

Hệ Thống Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời Công Nghiệp Là Gì?

Đây là giải pháp tạo, lưu trữ và phân phối nước nóng cho công trình có nhu cầu lớn hoặc nhiều điểm sử dụng. Một hệ thống hoàn chỉnh không được xác định chỉ bằng dung tích của một bình mà phải phối hợp thu nhiệt, lưu trữ, cấp nước, phân phối, điều khiển và các hạng mục hỗ trợ theo điều kiện thực tế.

Trong các hệ thống quy mô lớn trên thị trường, các lớp chức năng thường gồm bộ thu nhiệt, khối lưu trữ, đường ống nước nóng, tuần hoàn hoặc đường hồi khi cần và nguồn nhiệt hỗ trợ tùy yêu cầu vận hành. Cấu hình thực tế của dự án HWATA cần được xác nhận trong phương án và báo giá, không nên mặc định tất cả hạng mục đều đi kèm một model máy đơn.

Khối thu nhiệt Nhận năng lượng mặt trời và truyền nhiệt vào hệ thống theo cấu hình thiết kế. Loại và quy mô thu nhiệt phải được chọn theo dự án.
Khối lưu trữ Tích trữ lượng nước nóng hoặc năng lượng nhiệt cần thiết để phục vụ tải sử dụng. Không suy dung tích chỉ từ số người.
Nguồn nước lạnh Cung cấp nước và cấp bù khi hệ thống phục vụ nhiều điểm sử dụng. Cần kiểm tra lưu lượng và áp lực.
Mạng phân phối Đưa nước nóng tới các khu sử dụng, tầng hoặc dây chuyền. Chiều dài và bảo ôn ảnh hưởng tổn thất nhiệt.
Tuần hoàn / đường hồi Có thể cần khi mạng ống dài và yêu cầu giảm thời gian chờ nước nóng. Chỉ bố trí theo thiết kế thực tế.
Nguồn nhiệt hỗ trợ Một số công trình cần khi yêu cầu dịch vụ liên tục trong thời gian thiếu nắng. Loại và công suất không nên chọn trước khi tính tải.

Khi Nào Máy Năng Lượng Mặt Trời 300L Không Còn Phù Hợp?

HW304-300L hiện là model máy đơn lớn nhất trong dải HWATA 120L-300L. Sản phẩm có dung tích 300L, 30 ống chân không F58, vỏ và ruột bình SUS304, kích thước 1830 × 2530 × 750 mm và bảo hành đang công bố 5 năm.

HWATA HW304-300L - Mốc máy đơn

  • Dung tích: 300L
  • Số ống: 30 ống chân không F58
  • Kích thước: 1830 × 2530 × 750 mm
  • Vỏ và ruột bình: SUS304
  • Bảo hành đang công bố: 5 năm
  • Giá: Kiểm tra giá HW304-300L hiện tại

Khi nào nên chuyển sang bài toán hệ thống?

  • 300L không đáp ứng lượng nước nóng cần trong giờ cao điểm.
  • Nhiều điểm sử dụng có thể hoạt động gần đồng thời.
  • Công trình cần lượng nước nóng lưu trữ lớn hơn máy đơn.
  • Mạng đường ống dài, nhiều tầng hoặc nhiều khu.
  • Cần giảm thời gian chờ nước nóng tại các điểm xa.
  • Dịch vụ yêu cầu nguồn nước nóng ổn định khi thời tiết thiếu nắng.
Không coi nhiều máy 300L cộng lại là một thiết kế công nghiệp hoàn chỉnh. Khi nhu cầu đã vượt một máy đơn, số bộ chỉ nên được xác định sau khi tính tải cao điểm, lưu trữ, thu nhiệt, cấp bù, đường ống và khả năng bố trí trên mái.

Cách Tính Nhu Cầu Hệ Thống Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời Công Nghiệp

Đây là bước quan trọng nhất. HWATA hiện định hướng rõ rằng nhu cầu công trình lớn phải tính theo tổng lượng nước nóng, công suất theo giờ và giải pháp lưu trữ, thay vì chỉ ghép các máy dân dụng theo cảm tính.

1 Nhu cầu/ngày Tổng hợp lượng nước nóng thực tế của các nhóm sử dụng.
2 Tải giờ cao điểm Tìm khoảng thời gian hệ thống phải phục vụ nhiều nhất.
3 Dùng đồng thời Xác định số điểm có thể mở gần cùng lúc.
4 Nhiệt độ yêu cầu Xác định mức nhiệt cần tại điểm sử dụng hoặc công đoạn.
5 Lưu trữ & cấp bù Xem lượng dự trữ và khả năng bổ sung trong quá trình vận hành.

Bước 1: Tổng lượng nước nóng mỗi ngày

Với khách sạn có thể tách nước tắm và giặt; nhà trọ cần xem số người thực tế; nhà máy phải tách từng công đoạn sử dụng; trường học hoặc khu tập thể cần xác định các khung giờ sử dụng. Không nên lấy một định mức chung cho tất cả loại công trình.

Bước 2: Xác định tải giờ cao điểm

Tổng nhu cầu ngày chưa đủ. Một công trình dùng lượng nước lớn nhưng rải đều có cách thiết kế khác nơi phần lớn nhu cầu tập trung trong hai giờ. Vì vậy cần lập phân bố sử dụng theo thời gian và xác định giai đoạn tải cao nhất.

Bước 3: Kiểm tra mức sử dụng đồng thời

Hai công trình có cùng lượng nước nóng/ngày vẫn có thể cần quy mô khác nhau nếu số vòi, phòng tắm, khu giặt hoặc thiết bị sử dụng cùng lúc khác nhau. Đây là lý do không thể sizing chỉ từ tổng người sử dụng.

Bước 4: Xác định nhiệt độ nước yêu cầu

Nhu cầu nước nóng sinh hoạt và nước nóng cho một quy trình kỹ thuật có thể khác nhau. Nhiệt độ yêu cầu càng cao thì bài toán thu nhiệt, lưu trữ và nguồn hỗ trợ càng cần được tính kỹ hơn.

Bước 5: Kiểm tra cấp bù và mức dự phòng

Cần biết nguồn lạnh có bổ sung liên tục hay không, công trình có thể chấp nhận nhiệt độ giảm trong một khoảng thời gian hay phải duy trì dịch vụ ổn định. Từ đó mới xác định chiến lược lưu trữ và phương án hỗ trợ phù hợp.

Hệ Thống Nước Nóng Công Nghiệp Gồm Những Hạng Mục Nào?

Một dự án thường được chia thành các nhóm chức năng thay vì một bộ sản phẩm duy nhất. Việc chia theo chức năng giúp chủ đầu tư hiểu cần kiểm tra gì trong sơ đồ và báo giá mà không mặc định HWATA đang có sẵn một cấu hình cố định cho mọi công trình.

Nhóm chức năng Vai trò Điểm cần xác định
Thu nhiệt Thu năng lượng mặt trời để tạo nhiệt cho hệ thống Nhu cầu nhiệt, điều kiện nắng, mặt bằng mái
Lưu trữ Dự trữ lượng nước nóng phục vụ tải sử dụng Load profile, giờ cao điểm, chiến lược cấp bù
Cấp nước lạnh Bổ sung nước vào hệ thống Lưu lượng, áp lực và vị trí bồn lạnh
Phân phối Đưa nước nóng tới điểm dùng Số tầng, số khu, khoảng cách và bảo ôn
Tuần hoàn Giảm thời gian chờ ở mạng đường ống dài khi cần Đường hồi, chế độ vận hành, tính toán bơm
Điều khiển & hỗ trợ Phục vụ giám sát hoặc bổ sung nhiệt khi thiết kế yêu cầu Yêu cầu dịch vụ, tải dự phòng và logic điều khiển

Các cấu phần như bồn lưu trữ công nghiệp, bơm tuần hoàn, bộ điều khiển hoặc nguồn nhiệt hỗ trợ cần được xác nhận riêng trong phương án dự án. Không nên coi đây là phụ kiện mặc định đi cùng HW304-300L.

Nếu cần xem riêng công nghệ máy ống chân không HWATA hiện hành, tham khảo máy năng lượng mặt trời ống chân không.

Bồn Lưu Trữ Và Công Suất Thu Nhiệt Nên Chọn Bao Nhiêu?

Không có một bảng dung tích lưu trữ hoặc diện tích thu nhiệt chung phù hợp cho mọi dự án. Hai hệ thống có cùng nhu cầu nước nóng mỗi ngày vẫn có thể cần cách lưu trữ khác nhau nếu tải cao điểm, nhiệt độ sử dụng và khả năng cấp bù khác nhau.

Lưu trữ phụ thuộc load profile
  • Tổng lượng nước nóng/ngày.
  • Khoảng thời gian tải cao điểm.
  • Mức sử dụng đồng thời.
  • Nhiệt độ nước cần.
  • Khả năng cấp bù trong lúc sử dụng.
  • Mức dự phòng dịch vụ yêu cầu.
Không tự tạo cấu hình 1000L, 2000L hay một số collector cố định nếu chưa có tính toán. Quy mô lưu trữ và thu nhiệt phải được chốt theo dữ liệu dự án và thiết bị thực tế được đưa vào báo giá.

Tuần Hoàn Nước Nóng Và Đường Hồi: Khi Nào Cần?

Ở khách sạn, bệnh viện hoặc công trình nhiều tầng, điểm sử dụng xa khu tạo nước nóng có thể phải chờ lâu nếu mạng đường ống dài. Một số thiết kế vì vậy sử dụng đường hồi và tuần hoàn để duy trì nước nóng trong mạng phân phối.

Vì sao cần xem xét đường hồi?

Khi đường ống dài, lượng nước nằm trong tuyến có thể nguội trong thời gian không sử dụng. Nếu yêu cầu dịch vụ cần nước nóng tới nhanh tại điểm xa, phương án đường hồi có thể được đưa vào thiết kế.

Khi nào cần bơm tuần hoàn?

Không phải hệ thống nào cũng cần. Nếu thiết kế sử dụng tuần hoàn cưỡng bức, bơm phải được chọn theo mạng đường ống, lưu lượng, tổn thất áp và chế độ vận hành thực tế; không nên áp một công suất bơm chung.

Bảo ôn đường ống quan trọng thế nào?

Mạng nước nóng dài có diện tích trao đổi nhiệt lớn hơn, vì vậy bố trí và bảo ôn đường ống là hạng mục cần xem trong phương án. Điều này đặc biệt quan trọng với tuyến chạy qua nhiều tầng hoặc nhiều khu.

Hệ Thống Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời Hoạt Động Thế Nào Khi Trời Ít Nắng?

Khả năng có nước nóng trong thời gian ít nắng phụ thuộc lượng nhiệt đã tích trữ, thời gian thiếu nắng, mức sử dụng và thiết kế toàn hệ thống. HWATA cũng lưu ý công trình cần nước nóng ổn định liên tục nên tính thêm phương án hỗ trợ thay vì mặc định năng lượng mặt trời luôn đủ tải.

Lưu trữ

Dự trữ nhiệt giúp hệ thống phục vụ một phần nhu cầu khi bức xạ giảm.

Quản lý tải

Tải cao điểm và mức sử dụng thực tế quyết định lượng nhiệt trong kho giảm nhanh hay chậm.

Nguồn hỗ trợ

Dự án có yêu cầu dịch vụ liên tục có thể cần tính một nguồn nhiệt hỗ trợ phù hợp.

Điều khiển

Cấu hình dự án có thể cần logic vận hành để phối hợp nguồn mặt trời và thiết bị hỗ trợ.

Không nên cam kết năng lượng mặt trời đáp ứng 100% tải trong mọi điều kiện thời tiết. Loại và công suất nguồn hỗ trợ cần được tính từ yêu cầu vận hành của từng công trình, không mặc định một giải pháp cho tất cả dự án.

Ứng Dụng Hệ Thống Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời Theo Công Trình

Cùng là hệ thống nước nóng công suất lớn nhưng dữ liệu đầu vào của khách sạn, nhà trọ, trường học và nhà máy rất khác nhau. Vì vậy không nên sử dụng một công thức sizing chung cho mọi loại công trình.

Khách sạn và resort

Cần tính số phòng hoạt động, tỷ lệ lấp đầy, số khách, nhu cầu tắm, nhu cầu giặt và giờ sử dụng tập trung.

Xem tư vấn cho khách sạn
Nhà trọ và khu lưu trú

Cần ưu tiên số người thực tế, số phòng đang khai thác, giờ tắm cao điểm và mức sử dụng đồng thời.

Xem tư vấn cho nhà trọ
Nhà máy và nhà xưởng

Phải xác định nước nóng dùng cho sinh hoạt hay quy trình sản xuất, nhiệt độ yêu cầu, thời gian vận hành và tải cao điểm.

Trường học, bệnh viện, khu tập thể

Cần xem số người, lịch sử dụng, số điểm hoạt động đồng thời, khoảng cách đường ống và yêu cầu dịch vụ liên tục.

Với nhu cầu dân dụng nhỏ hơn, có thể quay về máy nước nóng năng lượng mặt trời HWATA để chọn trong dải máy đơn 120L-300L.

Khảo Sát Mái, Khu Kỹ Thuật Và Đường Ống Trước Khi Thiết Kế

Một phương án đúng về nhu cầu vẫn có thể khó triển khai nếu mái thiếu vùng nhận nắng, không đủ khu vực bảo trì, kết cấu không phù hợp hoặc tuyến đường ống quá dài. Vì vậy khảo sát hiện trường là bước cần thiết trước khi chốt cấu hình.

Khảo sát lắp đặt hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời công nghiệp
Mái và vùng nhận nắng Đo diện tích sử dụng thực tế, kiểm tra bóng che và các vật cản.
Kết cấu Kiểm tra vị trí dự kiến đặt các thiết bị có tải trọng đáng kể khi chứa nước.
Khu kỹ thuật Chừa khu vực cho vận hành, kiểm tra và bảo trì các hạng mục được thiết kế.
Nguồn nước lạnh Kiểm tra vị trí bồn, lưu lượng, áp lực và khả năng cấp bù.
Tuyến nước nóng Đo khoảng cách tới điểm xa nhất, số tầng và các nhánh phân phối.
Lối vận chuyển Kiểm tra cầu thang, cổng, đường lên mái và phương án đưa thiết bị tới khu kỹ thuật.

Với chính sách giao sản phẩm tiêu chuẩn, HWATA có trang chính sách vận chuyển lắp đặt. Tuy nhiên tiến độ của một hệ thống công nghiệp nên được xác nhận riêng theo khảo sát, cấu hình thiết bị và phạm vi thi công, không lấy thời gian giao một sản phẩm đơn để cam kết cho toàn dự án.

Quy Trình Tư Vấn Và Báo Giá Hệ Thống Nước Nóng Công Nghiệp

Báo giá dự án chỉ có ý nghĩa khi phạm vi hệ thống đã đủ rõ. Một quy trình hợp lý nên bắt đầu từ dữ liệu sử dụng, sau đó mới khảo sát, xác định sơ đồ nguyên lý và danh mục hạng mục cần triển khai.

1 Thu thập nhu cầu Lượng nước nóng/ngày, tải giờ cao điểm, nhiệt độ yêu cầu và mức sử dụng đồng thời.
2 Khảo sát công trình Mái, khu kỹ thuật, nguồn nước, số tầng, đường ống và lối vận chuyển.
3 Xác định phương án Máy đơn, nhiều khu hoặc hệ thống tập trung; xác định các lớp chức năng cần có.
4 Sơ đồ nguyên lý Làm rõ thu nhiệt, lưu trữ, cấp nước, phân phối, tuần hoàn và hỗ trợ nếu cần.
5 Chọn thiết bị Xác định đúng model, số lượng và các hạng mục theo phương án đã tính.
6 Báo giá phạm vi Tách thiết bị, phụ kiện, đường ống, thi công và những hạng mục không bao gồm.
7 Triển khai & kiểm tra Thi công theo phương án, kiểm tra cấp nước, đường ống và vận hành.
8 Bàn giao & bảo trì Hướng dẫn vận hành, lưu hồ sơ và xác nhận điều kiện bảo hành từng hạng mục.

Thông tin có thể gửi trước khi khảo sát

  • Loại công trình và mục đích sử dụng nước nóng.
  • Lượng nước nóng ước tính hoặc dữ liệu đồng hồ nếu có.
  • Khung giờ sử dụng lớn nhất.
  • Nhiệt độ nước nóng cần tại điểm dùng.
  • Số tầng, số khu và điểm dùng xa nhất.
  • Ảnh hoặc bản vẽ mặt bằng mái.
  • Vị trí bồn nước lạnh và khu kỹ thuật.
  • Yêu cầu nước nóng dự phòng khi thời tiết không thuận lợi.

Giá Hệ Thống Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời Công Nghiệp Phụ Thuộc Những Gì?

Không nên hard-code một mức giá chung cho hệ thống công nghiệp vì cấu hình phụ thuộc trực tiếp vào tải sử dụng và điều kiện công trình. Giá một máy HW304-300L cũng không đại diện cho tổng chi phí của một giải pháp nước nóng tập trung.

Chi phí chỉ nên chốt sau khi xác định phạm vi.

Một báo giá dự án có thể thay đổi theo quy mô thu nhiệt, khả năng lưu trữ, số zone, chiều dài đường ống, yêu cầu tuần hoàn, nguồn nhiệt hỗ trợ, điều kiện mái và phạm vi thi công. Hạng mục nào chưa được xác nhận không nên mặc định đã nằm trong giá.

Yếu tố Ảnh hưởng tới báo giá
Nhu cầu nước nóng Quyết định quy mô hệ thống cần tính
Tải giờ cao điểm Ảnh hưởng lưu trữ và khả năng phục vụ đồng thời
Khối thu nhiệt Phụ thuộc nhu cầu nhiệt và điều kiện mái
Khối lưu trữ Phụ thuộc load profile và chiến lược cấp bù
Đường ống Chiều dài, số tầng, bảo ôn và cách phân nhánh
Tuần hoàn / điều khiển Chỉ phát sinh theo kiến trúc và yêu cầu vận hành
Nguồn hỗ trợ Phụ thuộc mức độ bắt buộc của dịch vụ nước nóng liên tục
Thi công Phụ thuộc vị trí mái, khu kỹ thuật và điều kiện đưa thiết bị vào công trình

Nếu nhu cầu vẫn nằm trong phạm vi máy đơn, có thể kiểm tra giá HW304-300L hiện tại. Nếu cần thiết kế hệ thống, nên nhận báo giá sau khi cung cấp dữ liệu tải và khảo sát công trình.

Điều kiện bảo hành của từng thiết bị hoặc hạng mục cần được xác nhận trong hồ sơ mua hàng và phạm vi dự án. Tham khảo thêm chính sách bảo hành của HWATA.

Những Lỗi Thường Gặp Khi Thiết Kế Hệ Thống Nước Nóng Công Nghiệp

  • Cộng dung tích nhiều máy 300L rồi coi đó là sizing hoàn chỉnh.
  • Chọn hệ thống chỉ theo tổng số người mà bỏ qua tải giờ cao điểm.
  • Dùng số phòng cố định để suy ngay dung tích lưu trữ.
  • Không xác định nhiệt độ nước cần tại điểm sử dụng.
  • Không kiểm tra khả năng cấp bù của nguồn nước lạnh.
  • Không tính khoảng cách và tổn thất trên mạng đường ống.
  • Bỏ qua đường hồi khi công trình dài nhưng yêu cầu nước nóng tới nhanh.
  • Tự chọn công suất bơm tuần hoàn khi chưa tính mạng ống.
  • Không tính nguồn hỗ trợ dù dịch vụ cần nước nóng liên tục.
  • Không kiểm tra bóng che, kết cấu mái và khu vực bảo trì.
  • Chốt thiết bị trước khi có sơ đồ nguyên lý.
  • Cam kết mức tiết kiệm hoặc thời gian hoàn vốn khi chưa có dữ liệu vận hành.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Hệ Thống Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời Công Nghiệp

Đây là giải pháp tạo, lưu trữ và phân phối nước nóng cho công trình có nhu cầu lớn hoặc nhiều điểm sử dụng. Hệ thống không được xác định chỉ bằng dung tích của một máy mà phải tính tổng lượng nước nóng, tải giờ cao điểm, nhiệt độ yêu cầu, khả năng lưu trữ, nguồn cấp và mạng phân phối. Tùy dự án còn có thể cần tuần hoàn, điều khiển hoặc nguồn nhiệt hỗ trợ.

Nên chuyển sang bài toán hệ thống khi một máy 300L không đáp ứng lượng nước nóng cần trong giờ cao điểm, nhiều điểm sử dụng hoạt động gần đồng thời hoặc công trình có mạng cấp nước phức tạp. HW304-300L là máy đơn lớn nhất trong dải HWATA hiện hành, nhưng không phải định mức cho công trình. Khi vượt máy đơn cần tính lưu trữ, thu nhiệt, cấp bù, phân phối và yêu cầu vận hành tổng thể.

Có thể có phương án dùng nhiều bộ, nhưng không nên ghép chỉ để cộng tổng dung tích. Trước hết cần tính tổng nhu cầu nước nóng, tải giờ cao điểm, mức sử dụng đồng thời, khả năng lưu trữ, cấp bù, diện tích mái và mạng đường ống. Sau đó mới xác định một hệ tập trung hay nhiều khu phù hợp hơn. Số lượng máy không nên được quyết định trước khi có phương án tổng thể.

Nên bắt đầu từ tổng lượng nước nóng cần trong ngày rồi phân tích tải theo từng khung giờ để tìm giờ cao điểm. Sau đó xác định số điểm dùng đồng thời, nhiệt độ nước cần, khả năng cấp bù và mức dự phòng vận hành. Dung tích lưu trữ phải liên hệ với load profile và chiến lược cấp nước của công trình, vì vậy không nên dùng một bảng số người hoặc số phòng cố định cho mọi dự án.

Có thể hiểu hệ thống theo các lớp chức năng gồm thu nhiệt, lưu trữ, nguồn cấp nước lạnh và mạng phân phối nước nóng. Công trình có đường ống dài có thể cần đường hồi hoặc tuần hoàn; dự án yêu cầu nước nóng ổn định khi thiếu nắng có thể cần nguồn nhiệt hỗ trợ và điều khiển. Cấu hình cụ thể phải được xác nhận trong thiết kế và báo giá, không mặc định mọi hạng mục đều đi kèm một máy HWATA.

Không phải mọi công trình đều cần bơm tuần hoàn. Với mạng đường ống dài hoặc yêu cầu giảm thời gian chờ nước nóng tại các điểm xa, thiết kế có thể cần đường hồi và tuần hoàn. Khi đó bơm phải được tính theo lưu lượng, tổn thất áp, chiều dài mạng và chế độ vận hành thực tế. Không nên chọn sẵn một công suất bơm rồi áp cho mọi khách sạn, nhà máy hoặc công trình nhiều tầng.

Khả năng đáp ứng phụ thuộc lượng nhiệt đã tích trữ, thời gian thiếu nắng và tải sử dụng trong giai đoạn đó. Với công trình cần nước nóng ổn định liên tục, nên tính phương án nguồn nhiệt hỗ trợ thay vì mặc định năng lượng mặt trời luôn đủ tải. Loại và công suất nguồn hỗ trợ phải được xác định theo yêu cầu vận hành của dự án, không nên áp một cấu hình cố định cho mọi hệ thống.

Khách sạn cần tính số phòng đang hoạt động, tỷ lệ lấp đầy, số khách, nhu cầu tắm, nhu cầu giặt nếu dùng chung nước nóng và giờ cao điểm. Nếu kết quả vẫn nằm trong khả năng một máy 300L thì có thể đánh giá HW304-300L. Nếu 300L khá sát hoặc thiếu, nhiều phòng dùng đồng thời hoặc mạng đường nước phức tạp, nên chuyển sang sizing hệ thống thay vì ghép máy theo cảm tính.

Không nên quyết định chỉ từ tổng số phòng. Cần biết số phòng thực tế đang có người ở, số người thuê, khung giờ tắm tập trung, mức sử dụng đồng thời, số tầng và chiều dài mạng đường ống. Nếu một máy đơn không đáp ứng hoặc dãy trọ có nhiều khu, có thể cân nhắc hệ thống tập trung hoặc chia zone sau khi tính nhu cầu. Cấu hình cuối cùng nên dựa trên khảo sát công trình.

Không có một diện tích mái cố định cho mọi hệ thống. Trước hết phải xác định nhu cầu nhiệt và cấu hình thu nhiệt, sau đó mới bố trí thiết bị trên vùng mái thực sự nhận nắng. Khi khảo sát còn phải tính bóng che, khoảng thao tác, đường ống, kết cấu, điều kiện gió và lối đưa thiết bị lên vị trí. Tổng diện tích mái danh nghĩa vì vậy chưa phản ánh chính xác diện tích có thể sử dụng.

Không có một mức giá chung nếu chưa xác định quy mô dự án. Chi phí phụ thuộc nhu cầu nước nóng, tải giờ cao điểm, khối thu nhiệt, khả năng lưu trữ, số khu, chiều dài đường ống, yêu cầu tuần hoàn, nguồn nhiệt hỗ trợ và điều kiện thi công. Giá HW304-300L chỉ là giá một máy đơn, không đại diện cho toàn hệ thống. Nên khảo sát và chốt phạm vi trước khi nhận báo giá.

HW304-300L hiện là máy nước nóng năng lượng mặt trời đơn dung tích 300L, sử dụng 30 ống chân không F58, kích thước 1830 × 2530 × 750 mm và vỏ, ruột bình SUS304. Sản phẩm hiện được hiển thị trong nhóm công nghiệp, nhưng không nên đồng nhất một máy 300L với hệ thống công nghiệp hoàn chỉnh. Hệ thống lớn cần được xác định thêm về tải, lưu trữ, phân phối và các hạng mục hỗ trợ.

HWATA Và Toàn Phát - Tư Vấn Giải Pháp Nước Nóng Theo Công Trình

HWATA hiện có dải máy nước nóng năng lượng mặt trời 120L-300L và phân nhánh riêng cho gia đình, nhà trọ, khách sạn cùng nhu cầu công nghiệp. Với dự án lớn, bước quan trọng là xác định đúng tải sử dụng trước khi chọn số lượng thiết bị.

Toàn Phát được website giới thiệu là đơn vị phân phối các sản phẩm HWATA. Với hệ thống công nghiệp, chủ đầu tư hoặc đơn vị MEP nên cung cấp dữ liệu nước nóng theo ngày, giờ cao điểm, nhiệt độ yêu cầu, số tầng, mặt bằng mái và vị trí nguồn nước để việc tư vấn sát điều kiện công trình hơn.

Cần Tính Hệ Thống Nước Nóng Công Nghiệp Cho Công Trình?

Hãy chuẩn bị nhu cầu nước nóng/ngày → tải giờ cao điểm → mức sử dụng đồng thời → nhiệt độ yêu cầu → khu vực mái → số tầng và đường ống. Từ các dữ liệu này mới xác định nên dùng máy đơn, nhiều khu hay thiết kế một hệ thống nước nóng tập trung.

Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An