Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Sản phẩm  Máy nước nóng năng lượng mặt trời  Theo nhu cầu sử dụng  Máy năng lượng mặt trời cho gia đình
HWATA 120L - 300L Ống chân không F58 Tư vấn theo nhu cầu gia đình

Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời Cho Gia Đình - Nên Chọn Loại Nào?

Máy nước nóng năng lượng mặt trời cho gia đình HWATA hiện có 8 mức dung tích từ 120L đến 300L. Nếu chưa biết bắt đầu từ đâu, nhóm 160L - 180L - 200L là ba lựa chọn đáng so sánh trước cho nhu cầu gia đình thông thường, sau đó tăng hoặc giảm theo số người, số phòng tắm, thói quen tắm và lượng nước nóng sử dụng thực tế.

Điểm quan trọng là không có công thức “4 người = bắt buộc 180L”. Một gia đình bốn người chỉ dùng một phòng tắm sẽ khác nhà hai phòng tắm thường hoạt động gần cùng lúc; nhà dùng thêm nước nóng cho bếp hoặc bồn tắm cũng cần mức dự trữ khác.

Bắt đầu từ nhu cầu, không bắt đầu từ giá Chọn lượng nước nóng đủ dùng trước, sau đó kiểm tra giá và điều kiện lắp của model phù hợp.
Đo mái trước khi tăng dung tích 160L rộng 1.410 mm, 180L rộng 1.570 mm, 200L rộng 1.730 mm; 300L tăng tới khoảng 2.530 mm.
Máy nước nóng năng lượng mặt trời cho gia đình Hwata nên chọn 160L 180L hay 200L

Chọn Nhanh Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời Cho Gia Đình

Nếu chưa có số liệu lượng nước nóng cụ thể, có thể chia dải HWATA thành ba nhóm để sàng lọc ban đầu. Đây là gợi ý chọn nhanh, không phải định mức bắt buộc theo số thành viên.

Nhu cầu thấp 120L - 150L

Nên xem khi gia đình ít người, một phòng tắm, mức dùng nước nóng vừa phải và không thường xuyên sử dụng nhiều điểm cùng lúc.

Nhu cầu phổ biến 160L - 200L

Nhóm nên ưu tiên so sánh cho nhiều gia đình. Có thể lấy 180L làm điểm bắt đầu rồi giảm xuống 160L hoặc tăng lên 200L theo thói quen thực tế.

Nhu cầu cao 240L - 300L

Cân nhắc khi gia đình đông người, nhiều lượt tắm liên tiếp, nhiều phòng tắm hoặc có thêm nhu cầu nước nóng lớn cho bếp và bồn tắm.

Cách dùng bảng trên: đừng chốt máy ngay. Sau khi chọn được nhóm dung tích, hãy kiểm tra thêm số phòng tắm, thời điểm sử dụng đồng thời, chiều rộng mái và vị trí bồn nước lạnh.

Các Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời Hwata Cho Gia Đình

HWATA đang có đủ các mức 120L, 140L, 150L, 160L, 180L, 200L, 240L và 300L. Các model được công bố sử dụng ống chân không F58, vật liệu bình SUS304 và bảo hành 5 năm.

HWATA 120L

HW304-120L · 12 ống F58

Kích thước: 1830 × 1090 × 750 mm

Nên xem khi nhu cầu thấp, cần model nhỏ gọn và mái hạn chế chiều ngang.
Xem máy năng lượng mặt trời 120L

HWATA 140L

HW304-140L · 14 ống F58

Kích thước: 1830 × 1250 × 750 mm

Bước tăng nhẹ từ 120L khi cần thêm dự trữ nhưng vẫn muốn giữ chiều ngang tương đối gọn.
Xem máy năng lượng mặt trời 140L

HWATA 150L

HW304-150L · 15 ống F58

Kích thước: 1830 × 1330 × 750 mm

Có thể xem cho gia đình nhỏ khi 120L-140L khá sát nhu cầu nhưng chưa cần chuyển lên nhóm 160L-200L.
Xem máy năng lượng mặt trời 150L

HWATA 160L

HW304-160L · 16 ống F58

Kích thước: 1830 × 1410 × 750 mm

Lựa chọn nên so sánh đầu tiên khi nhu cầu gia đình ở mức vừa và ít sử dụng đồng thời.
Xem máy năng lượng mặt trời 160L

HWATA 180L

HW304-180L · 18 ống F58

Kích thước: 1830 × 1570 × 750 mm

Điểm giữa dễ bắt đầu tư vấn cho gia đình có nhu cầu trung bình; cần tăng hoặc giảm theo thói quen thực tế.
Xem máy năng lượng mặt trời 180L

HWATA 200L

HW304-200L · 20 ống F58

Kích thước: 1830 × 1730 × 750 mm

Đáng cân nhắc khi 180L khá sát nhu cầu, nhà có nhiều điểm nước nóng hoặc thường tắm liên tiếp.
Xem máy năng lượng mặt trời 200L

HWATA 240L

HW304-240L · 24 ống F58

Kích thước: 1830 × 2050 × 750 mm

Dành cho nhu cầu cao hơn khi 200L khá sát; cần lưu ý máy rộng hơn 200L khoảng 320 mm.
Xem máy năng lượng mặt trời 240L

HWATA 300L

HW304-300L · 30 ống F58

Kích thước: 1830 × 2530 × 750 mm

Chỉ nên tăng lên khi 240L vẫn sát nhu cầu và mái đủ thêm khoảng 480 mm chiều ngang.
Xem máy năng lượng mặt trời 300L

Gia Đình Nên Chọn Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời Bao Nhiêu Lít?

Số thành viên là dữ liệu khởi đầu, nhưng không nên là dữ liệu duy nhất. Khi chọn máy năng lượng mặt trời gia đình bao nhiêu lít, cần cộng thêm số phòng tắm, số người tắm liên tiếp vào giờ cao điểm, nước nóng cho bếp, bồn tắm và mức dự phòng mong muốn.

Cách chọn dung tích máy năng lượng mặt trời cho gia đình
1 Số người Xác định số người sử dụng nước nóng thường xuyên.
2 Phòng tắm Có một, hai hay nhiều phòng tắm?
3 Giờ cao điểm Mọi người có thường tắm liên tiếp hoặc gần cùng lúc?
4 Nhu cầu thêm Có dùng nước nóng cho bếp hoặc bồn tắm?
5 Kiểm tra mái Dung tích dự kiến có vừa vùng lắp thực tế không?

Nhu cầu thấp: xem 120L - 150L

Nhóm này phù hợp để bắt đầu khi gia đình ít người, một phòng tắm và thói quen sử dụng nước nóng vừa phải. Nếu 150L đã gần sát nhu cầu, nên chuyển sang kiểm tra 160L hoặc 180L thay vì cố chọn thấp chỉ để giảm chi phí ban đầu.

Nhu cầu phổ biến: ưu tiên so sánh 160L - 180L - 200L

Đây là nhóm trung tâm cho nhiều gia đình. Nếu chưa biết chọn gì, 180L có thể dùng làm điểm bắt đầu để đánh giá: giảm xuống 160L nếu nhu cầu thấp, hoặc tăng lên 200L nếu nhiều người tắm liên tiếp, có hai phòng tắm hay sử dụng thêm nước nóng.

Nhu cầu cao: xem 240L - 300L

Khi 200L thường xuyên gần sát nhu cầu, 240L là bước tăng hợp lý để kiểm tra trước. Chỉ nên lên 300L khi 240L vẫn chưa tạo đủ mức dự phòng và mặt bằng mái đáp ứng chiều rộng lớn hơn.

Không chọn máy “càng lớn càng tốt”. Dung tích lớn hơn làm tăng chiều ngang máy và diện tích lắp. Nếu lượng nước nóng dư không được sử dụng, bạn đang trả thêm cho dung tích và không gian mà gia đình không thực sự cần.

Gia Đình 3-4 Người Nên Chọn 160L, 180L Hay 200L?

Với gia đình khoảng 3-4 người, không có một model bắt buộc. Có thể bắt đầu so sánh ba mẫu 160L, 180L và 200L vì đây là ba mức liền nhau, khác cả dung tích, số ống F58 và chiều rộng trên mái.

So sánh máy năng lượng mặt trời Hwata 160L 180L 200L
160L
Nhu cầu thấp hơn

16 ống F58
Rộng 1.410 mm

Nên xem khi một phòng tắm, ít sử dụng cùng lúc và mức nước nóng tương đối vừa.

200L
Cần thêm dự phòng

20 ống F58
Rộng 1.730 mm

Đáng cân nhắc khi 180L khá sát, nhiều người tắm liên tiếp hoặc có nhiều điểm dùng nước nóng.

Tiêu chí 160L 180L 200L
Số ống F58 16 18 20
Chiều rộng 1.410 mm 1.570 mm 1.730 mm
Dài × cao 1830 × 750 mm 1830 × 750 mm 1830 × 750 mm
Nên cân nhắc khi Nhu cầu vừa, ít dùng cùng lúc Nhu cầu trung bình Cần thêm dự phòng hoặc nhiều điểm dùng
Giá hiện tại Kiểm tra giá 160L Kiểm tra giá 180L Kiểm tra giá 200L

Khi nào 160L là đủ?

160L đáng xem khi nhu cầu không cao, gia đình ít dùng nhiều điểm nước nóng gần cùng lúc và muốn tiết kiệm chiều ngang mái. Nếu thường xuyên phải chờ nước nóng sau nhiều lượt sử dụng, nên so thêm 180L.

Khi nào nên chọn 180L?

180L là mức giữa dễ cân bằng giữa dung tích và kích thước. Một số gia đình 3-4 người với mức sử dụng trung bình có thể bắt đầu từ đây, nhưng không nên coi đây là định mức cố định cho mọi nhà.

Khi nào nên tăng lên 200L?

200L đáng cân nhắc nếu 180L khá sát, gia đình thường tắm liên tiếp vào cùng khung giờ, có hai phòng tắm sử dụng gần nhau hoặc dùng thêm nước nóng cho bếp và bồn tắm.

Chọn Máy Năng Lượng Mặt Trời Theo Số Phòng Tắm Và Cách Sử Dụng

Số phòng tắm chỉ thực sự quan trọng khi gắn với cách sử dụng đồng thời. Nhà có hai phòng tắm nhưng hiếm khi dùng cùng lúc có thể cần dung tích khác nhà hai phòng thường hoạt động vào cùng buổi sáng hoặc buổi tối.

Chọn máy năng lượng mặt trời theo số phòng tắm
Nhà 1 phòng tắm

Nếu các thành viên sử dụng tuần tự và không có bồn tắm, có thể bắt đầu từ nhóm thấp hơn rồi điều chỉnh theo số người và số lượt tắm liên tiếp.

Nhà 2 phòng tắm

Nếu hai phòng thường được sử dụng gần cùng thời điểm, nên ưu tiên mức dự phòng cao hơn thay vì chỉ căn cứ tổng số thành viên.

Tắm liên tiếp vào giờ cao điểm

Nhiều người tắm trong một khoảng thời gian ngắn làm lượng nước nóng trong bình giảm nhanh hơn, nên cần kiểm tra thêm 180L, 200L hoặc cao hơn.

Có bồn tắm hoặc dùng nước nóng cho bếp

Đây là phần nhu cầu bổ sung cần tính riêng. Không nên dùng bảng số người thông thường mà bỏ qua lượng nước nóng này.

Nhà có 2 phòng tắm nên dùng bao nhiêu lít? Không có một đáp án duy nhất. Nếu ít dùng đồng thời, 160L-200L có thể là nhóm để kiểm tra; nếu hai phòng thường hoạt động gần nhau hoặc gia đình đông người, nên xem thêm 200L-240L dựa trên nhu cầu thực tế và diện tích mái.

Khi Nào Nên Chọn Máy 240L Hoặc 300L Cho Gia Đình?

240L và 300L không nên được xem là lựa chọn “cao cấp hơn” mặc định. Đây đơn giản là hai mức dung tích lớn hơn, phù hợp khi nhu cầu thực tế cần thêm lượng nước nóng dự trữ và mái đủ không gian để lắp.

Tiêu chí 200L 240L 300L
Dung tích 200L 240L 300L
Ống F58 20 24 30
Chiều rộng 1.730 mm 2.050 mm 2.530 mm
Tăng chiều rộng - +320 mm so với 200L +480 mm so với 240L
Nên cân nhắc Nhu cầu trung bình-khá 200L khá sát 240L vẫn khá sát

Khi nào 200L đã đủ?

Nếu 200L vẫn có mức dự phòng phù hợp trong giờ sử dụng cao điểm, không cần tăng lên 240L. Giữ ở 200L còn giúp giảm khoảng 320 mm chiều ngang so với model 240L.

Khi nào nên chọn 240L?

240L phù hợp để kiểm tra khi 200L khá sát nhu cầu, gia đình đông hơn, nhiều lượt tắm liên tiếp hoặc có lượng nước nóng bổ sung đáng kể. Model này dùng 24 ống F58 và rộng khoảng 2.050 mm.

Khi nào nên chọn 300L?

Chỉ nên lên 300L khi 240L vẫn chưa tạo đủ mức dự phòng. So với 240L, bản 300L tăng thêm 60L, thêm 6 ống F58 và rộng hơn khoảng 480 mm.

Một máy 300L vẫn không đủ thì sao?

Nếu nhu cầu thường xuyên vượt khả năng của một máy 300L, nên chuyển sang tính hệ thống thay vì tiếp tục áp cách chọn của hộ gia đình. Có thể tham khảo hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời công nghiệp hoặc các giải pháp theo công trình.

Kích Thước Máy Năng Lượng Mặt Trời Cho Gia Đình: Đo Mái Trước Khi Chọn

Các model HWATA đang kiểm tra đều dài khoảng 1.830 mm và cao khoảng 750 mm. Khác biệt lớn nhất khi tăng dung tích là chiều rộng tăng theo số ống F58, từ khoảng 1.090 mm ở 120L lên 2.530 mm ở 300L.

Kích thước máy năng lượng mặt trời cho gia đình 120L đến 300L
Dung tích Ống F58 Kích thước D × R × C Điểm cần lưu ý
120L 12 1830 × 1090 × 750 mm Gọn nhất theo chiều ngang
140L 14 1830 × 1250 × 750 mm Chừa khoảng thao tác
150L 15 1830 × 1330 × 750 mm Kiểm tra vật cản hai bên
160L 16 1830 × 1410 × 750 mm Nhóm gia đình đáng so sánh
180L 18 1830 × 1570 × 750 mm Điểm giữa dễ bắt đầu
200L 20 1830 × 1730 × 750 mm Cần thêm 160 mm so với 180L
240L 24 1830 × 2050 × 750 mm Rộng hơn 200L khoảng 320 mm
300L 30 1830 × 2530 × 750 mm Rộng hơn 240L khoảng 480 mm

Đừng lấy đúng kích thước máy làm diện tích lắp tối thiểu

Khu vực thi công còn cần khoảng thao tác, tuyến nước lạnh, nước nóng, vị trí các đầu nối và lối tiếp cận khi bảo trì. Ngoài chiều rộng, cần xem vùng nhận nắng có bị tường, bồn nước, mái hoặc cây che không.

Checklist đo mái trước khi mua

  • Đo chiều rộng vùng thực sự có thể đặt máy.
  • Đo chiều dài và kiểm tra lối đi xung quanh.
  • Quan sát bóng che vào các thời điểm khác nhau trong ngày.
  • Kiểm tra vị trí bồn nước lạnh.
  • Kiểm tra kết cấu tại khu vực đặt máy.
  • Kiểm tra lối đưa bình và ống lên mái.
  • Xác định trước tuyến nước nóng và nước lạnh.

Máy Ống Chân Không Có Phù Hợp Với Gia Đình Không?

Dải máy HWATA cho gia đình hiện sử dụng ống chân không F58, với số lượng từ 12 tới 30 ống tùy dung tích. Đây là công nghệ đang được HWATA phân loại rõ cho dòng máy 120L-300L.

Việc có phù hợp với nhà bạn hay không còn phụ thuộc vùng nhận nắng, chất lượng nguồn nước, mặt bằng mái và cách cấp nước. Nếu muốn tìm hiểu sâu về nguyên lý thu nhiệt, ưu nhược điểm và bảo trì ống, xem máy năng lượng mặt trời ống chân không.

Điểm cần nhớ khi chọn theo công nghệ

  • Dung tích càng lớn, số ống F58 và chiều rộng máy càng tăng.
  • Vị trí cần có vùng nhận nắng phù hợp.
  • Nguồn nước nhiều cặn cần được quan tâm khi vận hành và bảo trì.
  • Không nên chỉ nhìn số ống rồi bỏ qua dung tích và thói quen sử dụng.

Bồn Nước Lạnh, Áp Lực Và Điều Kiện Lắp Máy Năng Lượng Mặt Trời Tại Nhà

Chọn đúng dung tích mới giải quyết một nửa bài toán. Hệ thống còn cần nguồn nước lạnh phù hợp, áp lực sử dụng ổn định, vùng mái đủ nắng và đường ống thuận lợi.

Sơ đồ lắp máy nước nóng năng lượng mặt trời cho gia đình
Vị trí bồn nước lạnh

Cần xác định bồn đang ở đâu so với máy và liệu hệ thống đang cấp tự chảy hay có bơm.

Áp lực tại vòi

Số tầng, chiều dài đường ống và thiết bị đầu cuối có thể làm thay đổi áp lực mong muốn.

Vùng nhận nắng

Tránh chọn vị trí bị bóng cây, tường cao hoặc công trình xung quanh che trong thời gian dài.

Lối vận chuyển

Cần kiểm tra đường đưa bình, khung và ống lên mái trước ngày giao lắp.

Máy năng lượng mặt trời gia đình có cần bơm tăng áp không?

Không phải mọi nhà đều cần. Với hệ tự chảy có áp lực phù hợp, có thể không cần bổ sung bơm. Nếu nhà nhiều tầng, đường ống dài hoặc áp lực tại điểm dùng thấp, phương án tăng áp cần được xem theo cấu hình thực tế.

Không áp một khoảng chênh cao cố định cho mọi ngôi nhà. Vị trí bồn, chiều dài tuyến ống, số tầng và áp lực yêu cầu đều cần được xem cùng nhau trước khi chọn cách cấp nước.

Xem thêm chính sách vận chuyển lắp đặt. Thông tin hiện hành nêu thời gian giao dự kiến 1-5 ngày tùy khoảng cách; thời gian thực tế có thể thay đổi do điều kiện giao thông, thời tiết hoặc quá trình xuất hàng.

Giá Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời Cho Gia Đình Và Cách Chọn Không Lãng Phí

Giá máy thay đổi theo dung tích và thời điểm bán. Vì vậy nên chọn được nhóm 160L, 180L, 200L hay 240L trước, sau đó mới kiểm tra giá hiện tại của đúng model thay vì để chênh lệch giá dẫn dắt quyết định dung tích.

Ví dụ: từ 200L lên 240L không chỉ tăng dung tích.

Máy còn tăng từ 20 lên 24 ống F58 và chiều rộng từ 1.730 mm lên 2.050 mm. Nếu 200L đã đáp ứng tốt giờ cao điểm, tăng lên 240L có thể không cần thiết.

Nhóm Dung tích Cách kiểm tra giá
Nhu cầu thấp 120L / 140L / 150L Xem trực tiếp từng dung tích sau khi xác định nhu cầu
Nhu cầu phổ biến 160L / 180L / 200L Ưu tiên so nhu cầu và chiều rộng trước khi so giá
Nhu cầu cao 240L / 300L Chỉ tăng khi model thấp hơn khá sát nhu cầu

Các model 120L-300L hiện được HWATA công bố bảo hành 5 năm. Điều kiện cụ thể nên được xác nhận trên chứng từ của đúng model khi mua.

Kinh Nghiệm Chọn Máy Năng Lượng Mặt Trời Cho Gia Đình: Lỗi Nên Tránh

  • Chọn dung tích chỉ bằng số người.
  • Mặc định gia đình 4 người luôn phải mua 180L.
  • Chọn 120L-150L quá sát nhu cầu chỉ để giảm chi phí ban đầu.
  • Tăng lên 240L-300L chỉ vì muốn “dư càng nhiều càng tốt”.
  • Không hỏi các phòng tắm có sử dụng gần cùng lúc không.
  • Không tính các lượt tắm liên tiếp vào buổi sáng hoặc buổi tối.
  • Bỏ qua nước nóng dùng cho bếp hoặc bồn tắm.
  • Chọn dung tích trước rồi mới phát hiện mái không đủ chiều rộng.
  • Không kiểm tra vùng nhận nắng và bóng che.
  • Mặc định mọi nhà đều cần bơm tăng áp.
  • Chỉ nhìn giá mà bỏ qua mã model, số ống và kích thước.
  • Không chừa khoảng thao tác quanh máy để bảo trì.

Nếu nhu cầu sử dụng đã vượt rõ phạm vi gia đình, có thể xem máy năng lượng mặt trời cho nhà trọ, máy năng lượng mặt trời cho khách sạn hoặc giải pháp hệ thống lớn hơn thay vì cố tăng một máy gia đình.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời Cho Gia Đình

Không có một dung tích bắt buộc cho mọi gia đình 4 người. Có thể bắt đầu so sánh nhóm 160L, 180L và 200L, sau đó điều chỉnh theo số phòng tắm, số người tắm liên tiếp, việc sử dụng đồng thời và nhu cầu nước nóng cho bếp hoặc bồn tắm. Nếu mức dùng vừa và ít đồng thời, 160L-180L có thể đủ; nếu 180L khá sát nhu cầu thì nên kiểm tra thêm 200L.

Gia đình 3 người có thể bắt đầu xem nhóm khoảng 150L-180L thay vì chốt một mức duy nhất. Nếu chỉ có một phòng tắm, ít dùng nước nóng cùng lúc và thói quen sử dụng vừa phải, có thể ưu tiên mức thấp hơn. Nếu tắm liên tiếp vào cùng giờ hoặc dùng thêm nước nóng cho bếp, nên kiểm tra dung tích cao hơn. Chiều rộng mái cũng cần được đối chiếu trước khi chốt.

160L phù hợp hơn khi nhu cầu vừa và ít sử dụng đồng thời; model này dùng 16 ống F58 và rộng khoảng 1.410 mm. 180L là mức giữa với 18 ống, rộng 1.570 mm. 200L dùng 20 ống, rộng 1.730 mm và đáng cân nhắc khi 180L khá sát nhu cầu hoặc nhà có nhiều điểm nước nóng. Có thể lấy 180L làm điểm bắt đầu rồi điều chỉnh theo thực tế.

180L có thể đủ với một số gia đình 4 người có mức sử dụng trung bình, một phòng tắm hoặc ít sử dụng nhiều điểm nước nóng gần cùng lúc. Nếu hai phòng tắm thường hoạt động gần nhau, các thành viên hay tắm liên tiếp trong giờ cao điểm hoặc gia đình dùng thêm nước nóng cho bếp và bồn tắm, 180L có thể khá sát và nên so sánh thêm model 200L.

200L đáng cân nhắc khi 180L khá sát nhu cầu, gia đình sử dụng nước nóng ở mức trung bình đến khá, thường có nhiều lượt tắm liên tiếp hoặc có nhiều điểm nước nóng. Model HWATA 200L hiện dùng 20 ống F58 và rộng khoảng 1.730 mm. Nếu 200L vẫn có đủ mức dự phòng trong giờ cao điểm thì không cần tăng lên 240L chỉ để có thêm dung tích dư.

Nên ưu tiên 240L nếu dung tích này đã đáp ứng tốt giờ sử dụng cao điểm. HWATA 240L dùng 24 ống F58 và rộng khoảng 2.050 mm. Chỉ nên tăng lên 300L khi 240L vẫn khá sát nhu cầu; model 300L tăng thêm 60L, dùng 30 ống và rộng khoảng 2.530 mm, tức cần thêm khoảng 480 mm chiều ngang so với 240L.

Không nên quyết định chỉ bằng việc nhà có hai phòng tắm. Cần biết hai phòng có thường dùng gần cùng lúc hay không, tổng số thành viên và số lượt tắm liên tiếp. Nếu ít sử dụng đồng thời, có thể bắt đầu kiểm tra nhóm 160L-200L. Nếu hai phòng thường hoạt động gần nhau hoặc nhu cầu nước nóng cao hơn, nên xem thêm 200L-240L rồi đối chiếu kích thước mái trước khi chọn.

Không. Dung tích lớn hơn chỉ có ý nghĩa khi gia đình thực sự cần thêm lượng nước nóng dự trữ. Model lớn cũng rộng hơn và cần thêm không gian trên mái. Ví dụ HWATA 200L rộng khoảng 1.730 mm, 240L rộng 2.050 mm và 300L rộng 2.530 mm. Nếu model thấp hơn đã đáp ứng đủ giờ cao điểm thì tăng dung tích chỉ làm tăng kích thước và mức đầu tư không cần thiết.

HWATA 300L hiện có kích thước khoảng 1.830 × 2.530 × 750 mm theo thứ tự dài × rộng × cao. Tuy nhiên vùng lắp thực tế không nên chỉ bằng đúng kích thước thân máy. Cần chừa thêm khoảng cho đường nước nóng, nước lạnh, các đầu nối, lối thao tác và bảo trì. Cũng nên kiểm tra bóng che và lối đưa bình cùng hệ ống lên mái trước khi đặt.

Không phải mọi gia đình đều cần bơm tăng áp. Nếu bồn nước lạnh và hệ thống đường ống tạo được áp lực tự chảy phù hợp thì có thể không cần bổ sung bơm. Nhà nhiều tầng, đường ống dài hoặc cần áp lực cao hơn tại vòi có thể phải xem giải pháp tăng áp riêng. Nên kiểm tra vị trí bồn lạnh, số tầng và áp lực thực tế trước khi quyết định bổ sung thiết bị.

Các model HWATA 120L-300L đang được công bố sử dụng ống chân không F58 và vật liệu SUS304 cho bình theo thông tin sản phẩm hiện hành. Số lượng ống thay đổi theo dung tích từ 12 tới 30 ống. Khi mua nên đối chiếu đúng mã model, dung tích, kích thước và thông tin vật liệu của sản phẩm đã chọn thay vì áp thông số của một model khác trong cùng dải.

Các model máy nước nóng năng lượng mặt trời HWATA từ 120L đến 300L hiện được công bố thời gian bảo hành 5 năm. Khi đặt mua, nên xác nhận điều kiện áp dụng theo đúng model và lưu báo giá, hóa đơn hoặc hồ sơ bảo hành đi kèm sản phẩm. Điều này giúp tránh nhầm lẫn với các thông tin bảo hành chung của những nhóm sản phẩm HWATA khác trên cùng website.

Máy Năng Lượng Mặt Trời HWATA Cho Gia Đình

HWATA hiện có dải máy từ 120L đến 300L để người mua lựa chọn theo nhu cầu sử dụng và điều kiện mái. Điểm quan trọng không phải chọn model lớn nhất, mà là tìm mức dung tích đủ cho giờ sử dụng cao điểm, vừa mặt bằng và phù hợp với hệ thống cấp nước của ngôi nhà.

Với gia đình chưa biết bắt đầu từ đâu, có thể cung cấp số người, số phòng tắm, mức sử dụng đồng thời, nhu cầu nước nóng cho bếp hoặc bồn tắm, chiều rộng mái và vị trí bồn nước lạnh để được tư vấn sát hơn.

Chưa Biết Chọn 160L, 180L Hay 200L?

Hãy bắt đầu từ 180L như một điểm so sánh, sau đó giảm xuống 160L nếu nhu cầu thấp và ít dùng đồng thời, hoặc tăng lên 200L nếu gia đình thường tắm liên tiếp, có nhiều điểm nước nóng hay cần thêm mức dự phòng. Đừng quên kiểm tra chiều rộng mái trước khi chốt.

Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An