Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Sản phẩm  Ghế inox  Theo kiểu dáng ghế  Ghế đẩu inox
Ghế không tựa Mặt inox Mặt simili

Ghế Đẩu Inox - Ghế Đôn Inox Mặt Inox & Mặt Simili

Ghế đẩu inox, thường được tìm cùng tên ghế đôn inox, là nhóm ghế nhỏ không có tựa lưng, phù hợp khi cần cách bố trí gọn và linh hoạt. HWATA hiện có trực tiếp bốn mẫu GD02, GD04, GD05 và GD08; trong đó GD02/GD04 công bố SUS304, còn GD05/GD08 sử dụng mặt nệm simili theo thông số hiện hành.

Cả bốn mẫu hiện đều công bố kích thước 280 mm và chiều cao 480 mm. Tuy nhiên không nên chọn chỉ từ các con số này: cần xem mặt ghế, bàn sử dụng, thời gian ngồi, nhu cầu cất ghế, vật liệu của đúng mã và giá hiện tại.

Chọn mặt ghế trước Mặt inox và mặt simili tạo trải nghiệm sử dụng, vệ sinh và bề mặt tiếp xúc khác nhau.
Đo bàn trước khi mua số lượng Chiều cao ghế 480 mm chỉ thực sự hữu ích khi được kiểm tra cùng chiều cao bàn và tư thế ngồi thực tế.
Ghế đẩu inox ghế đôn inox mặt inox và mặt simili

Các Mẫu Ghế Đẩu Inox Hiện Có

Trang ghế đẩu inox hiện hiển thị đúng bốn sản phẩm. Điểm dễ phân loại nhất là GD02/GD04 có trường vật liệu SUS304, còn GD05/GD08 ghi mặt nệm simili. Không nên suy thêm khác biệt giữa các mã khi dữ liệu kỹ thuật hiện tại chưa thể hiện rõ.

Mặt inox

Ghế Đẩu Inox GD02

  • Mã: GD02
  • Kích thước công bố: 280 mm
  • Chiều cao: 480 mm
  • Vật liệu: Inox SUS304
  • Độ dày công bố: 0,6 mm
Xem GD02 và giá hiện tại
Mặt simili

Ghế Đẩu Inox Mặt Simili GD05

  • Mã: GD05
  • Kích thước công bố: 280 mm
  • Chiều cao: 480 mm
  • Mặt ghế: Nệm simili
  • Trường độ dày: 30 mm
Xem GD05 và giá hiện tại
Mặt simili

Ghế Đẩu Inox Mặt Simili GD08

  • Mã: GD08
  • Kích thước công bố: 280 mm
  • Chiều cao: 480 mm
  • Mặt ghế: Nệm simili
  • Trường độ dày: 30 mm
Xem GD08 và giá hiện tại
30 mm trên GD05 và GD08 không nên được diễn giải thành độ dày inox. Trường này xuất hiện cùng dữ liệu mặt nệm simili. Đồng thời, thông tin hiện có chưa đủ để gắn SUS304 cho khung GD05/GD08.

Ghế Đẩu Inox Là Gì? Ghế Đẩu Và Ghế Đôn Có Khác Nhau Không?

Trong nhu cầu mua sắm thực tế, “ghế đẩu inox” và “ghế đôn inox” thường cùng được dùng để chỉ nhóm ghế nhỏ không có tựa lưng. Vì vậy người mua không cần tìm hai nhóm sản phẩm hoàn toàn riêng biệt chỉ vì khác cách gọi.

Có tựa Ghế dựa

Phù hợp hơn khi người ngồi cần điểm tựa phía sau hoặc thời gian sử dụng kéo dài hơn.

Có cơ cấu gấp Ghế xếp

Nên xem khi mục tiêu chính là gấp ghế sau sử dụng thay vì chỉ cần một chiếc ghế không tựa.

Nếu cần xem toàn bộ kiểu ghế, tham khảo ghế inox. Với nhu cầu tìm riêng hình dáng mặt tròn, có thể xem ghế inox tròn.

Ghế Đẩu Inox Mặt Inox Hay Mặt Simili: Nên Chọn Loại Nào?

So sánh ghế đẩu inox mặt inox và mặt simili
Mặt simili - GD05, GD08

Lớp mặt nệm tạo cảm giác tiếp xúc khác so với mặt kim loại. Cần quan tâm tình trạng bề mặt và cách vệ sinh khi sử dụng thường xuyên.

Thông tin hiện có mô tả mặt nệm simili; không dùng dữ liệu này để suy mác inox của phần khung.

Xem ghế inox mặt simili

Nếu ngồi thời gian ngắn

Cả hai bề mặt đều có thể được cân nhắc. Khi thời gian sử dụng ngắn, yếu tố vệ sinh, cách phối với bàn và nhu cầu di chuyển ghế thường đáng chú ý hơn.

Nếu thường xuyên phải lau ghế

Hãy xem điều kiện sử dụng thực tế. Với simili nên lau nhẹ và xử lý vết bẩn sớm; với mặt inox nên tránh kéo lê vật cứng trên bề mặt. Không cần dùng chất tẩy mạnh nếu vệ sinh thông thường đã đáp ứng.

So Sánh GD02, GD04, GD05 Và GD08

Bốn mẫu hiện có nhiều trường thông số giống nhau. Vì vậy bảng dưới đây chỉ thể hiện dữ liệu đã xác minh và không tự tạo khác biệt thiết kế chưa được công bố.

Bề mặt / vật liệu đang ghi Kích thước công bố Chiều cao Trường độ dày
GD02 Inox SUS304 280 mm 480 mm 0,6 mm
GD04 Inox SUS304 280 mm 480 mm 0,6 mm
GD05 Mặt nệm simili 280 mm 480 mm 30 mm
GD08 Mặt nệm simili 280 mm 480 mm 30 mm

GD02 và GD04 khác nhau thế nào?

Các trường chính đang công bố đều giống nhau: 280 mm, cao 480 mm, SUS304 và 0,6 mm. Vì vậy không nên tự bịa khác biệt về chân, tải trọng hoặc cấu tạo nếu chưa có ảnh kỹ thuật hoặc dữ liệu bổ sung.

GD05 và GD08 khác nhau thế nào?

Cả hai hiện cùng ghi 280 mm, cao 480 mm, mặt nệm simili và trường độ dày 30 mm. Dù tên GD08 có chữ “thấp”, dữ liệu hiện hành chưa cho thấy chiều cao thấp hơn GD05, GD04 hay GD02.

Cách Chọn Chiều Cao Ghế Đẩu Inox Theo Bàn

Cả bốn mẫu đang công bố chiều cao 480 mm, nhưng không nên từ đó kết luận ghế sẽ phù hợp với mọi loại bàn. Chiều cao bàn, khoảng để chân và tư thế ngồi thực tế vẫn cần được kiểm tra.

Cách chọn chiều cao ghế đẩu inox theo bàn
1 Đo chiều cao bàn Lấy số đo của chiếc bàn sẽ dùng thật, không chỉ dựa vào tên loại bàn.
2 Kiểm tra ghế 480 mm Thử tư thế ngồi và khoảng để chân nếu có thể trước khi mua nhiều chiếc.
3 Kiểm tra lối đi Chừa đủ khoảng quanh bàn để kéo hoặc di chuyển ghế thuận tiện.
Không nên tạo phân loại “ghế cao/ghế thấp” chỉ từ tên GD08. Bốn mã hiện đều ghi chiều cao 480 mm.

Nếu đang mua đồng bộ, xem thêm bàn inox và xác định kích thước bàn trước khi chốt số lượng ghế.

Ghế Đẩu Inox Hay Ghế Dựa: Loại Nào Phù Hợp Hơn?

Xem ghế dựa khi
  • Người dùng cần điểm tựa phía sau.
  • Thời gian ngồi thường dài hơn.
  • Không gian đủ cho phần tựa và khoảng kéo ghế.
  • Trải nghiệm ngồi được ưu tiên hơn độ gọn.

Nếu phần tựa lưng là tiêu chí quan trọng, nên chuyển sang xem ghế dựa inox thay vì cố chọn ghế đẩu chỉ vì giá hoặc kích thước gọn.

Ghế Đẩu Inox Có Xếp Chồng Được Không?

Khả năng xếp chồng phụ thuộc cấu tạo chân và hình dáng thực tế của từng mẫu. Không nên mặc định GD02, GD04, GD05 và GD08 đều có thể xếp chồng chỉ vì cùng thuộc nhóm ghế đẩu.

  • Nếu cần xếp chồng, yêu cầu xác nhận trực tiếp trên đúng mã.
  • Nên xem ảnh hoặc thử nhiều chiếc xếp lên nhau trước đơn số lượng.
  • Kiểm tra khu vực lưu ghế và chiều cao chồng ghế trong thực tế.
  • Không nhầm “xếp chồng” với cơ cấu “gấp/xếp” của ghế xếp.

Xếp chồng và ghế xếp khác nhau thế nào?

Ghế xếp có cơ cấu gấp của chính chiếc ghế. Ghế xếp chồng giữ nguyên hình dạng nhưng được đặt chồng nhiều chiếc lên nhau nếu thiết kế cho phép. Nếu cần cơ cấu gấp thực sự, xem ghế xếp inox.

Ghế Đẩu Inox 304: Cần Kiểm Tra Gì Ngoài Mác Inox?

Trong bốn mẫu hiện tại, GD02 và GD04 có trường chất liệu ghi rõ Inox SUS304. Với GD05 và GD08, trường chất liệu hiện mô tả mặt nệm simili nên chưa đủ dữ liệu để khẳng định mác inox của khung.

  • GD02/GD04: SUS304 và độ dày công bố 0,6 mm.
  • GD05/GD08: xác nhận riêng vật liệu khung nếu đây là tiêu chí bắt buộc.
  • Chân ghế: quan sát độ ổn định và điểm tiếp xúc với sàn.
  • Vị trí liên kết: kiểm tra hoàn thiện thực tế trước đơn số lượng.
  • Bề mặt: kiểm tra inox hoặc simili có phù hợp môi trường sử dụng không.
Không nên gắn SUS304 cho toàn bộ bốn mẫu chỉ từ phần mô tả chung của website. Vật liệu nên được xác nhận từ trường thông số của đúng sản phẩm hoặc hồ sơ tại thời điểm mua.

Ghế Đẩu Inox Cho Gia Đình, Quán Ăn Và Căng Tin

Gia đình Ghế ăn hoặc ghế dự phòng

Ưu tiên kiểm tra bàn đang dùng, diện tích phòng ăn và thời gian ngồi. Ghế đẩu phù hợp khi không cần tựa lưng.

Xem ghế inox gia đình
Căng tin Quan tâm số lượng và lối đi

Nên thử mẫu với bàn thực tế, đặc biệt khi mua nhiều chiếc cho khu vực sử dụng vào giờ cao điểm.

Xem ghế inox căng tin

Với nhà hàng có thời gian khách ngồi lâu hơn hoặc cần không gian chỉn chu theo từng khu vực, nên cân nhắc cả nhóm ghế inox nhà hàng thay vì mặc định ghế đẩu phù hợp mọi vị trí.

Checklist Kiểm Tra Ghế Đẩu Inox Trước Khi Mua

  • Không gian có phù hợp ghế không tựa không?
  • Muốn mặt inox hay mặt simili?
  • Bàn sử dụng cao bao nhiêu?
  • Chiều cao ghế 480 mm đã được thử cùng bàn chưa?
  • Kích thước công bố 280 mm có phù hợp vùng bố trí không?
  • Nếu yêu cầu SUS304, mã định mua có trường vật liệu xác nhận không?
  • Đã phân biệt độ dày inox với trường 30 mm của mặt nệm chưa?
  • Chân ghế đặt ổn định trên mặt sàn thực tế không?
  • Nếu cần xếp chồng, khả năng này đã được xác nhận trên đúng mẫu chưa?
  • Mua vài chiếc hay số lượng lớn?
  • Nếu mua nhiều, đã thử một mẫu cùng bàn thực tế chưa?
  • Đã kiểm tra giá hiện tại trên đúng trang sản phẩm chưa?

Xem thêm kinh nghiệm chọn ghế inox khi cần so sánh thêm giữa ghế đẩu, ghế xếp và ghế dựa.

Giá Ghế Đẩu Inox GD02, GD04, GD05 Và GD08

Giá của bốn mẫu đang hiển thị trực tiếp trên website và có thể thay đổi theo thời điểm. Vì vậy phần tư vấn này không cố định một mức giá lâu dài. Nên chọn đúng bề mặt, chiều cao và yêu cầu vật liệu trước khi so giá.

Kiểm tra giá hiện tại theo đúng mã

GD02/GD04 phù hợp để xem khi ưu tiên mặt inox và SUS304 đã được xác minh. GD05/GD08 phù hợp để xem khi muốn bề mặt nệm simili. Nếu mua số lượng, nên xác định mã trước khi yêu cầu báo giá.

Mẫu Điểm nhận biết Giá hiện tại
GD02 SUS304, cao 480 mm Kiểm tra giá GD02
GD04 SUS304, cao 480 mm Kiểm tra giá GD04
GD05 Mặt nệm simili, cao 480 mm Kiểm tra giá GD05
GD08 Mặt nệm simili, cao 480 mm Kiểm tra giá GD08

Chính sách vận chuyển hiện nêu phạm vi giao hàng toàn quốc và thời gian dự kiến 1-5 ngày tùy khoảng cách. Chính sách miễn phí vận chuyển có điều kiện và ngoại lệ, vì vậy nên xác nhận theo đơn hàng cụ thể.

Xem thêm chính sách vận chuyển lắp đặt.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Ghế Đẩu Inox

Trong nhu cầu tìm kiếm và mua sắm, ghế đẩu inox và ghế đôn inox thường cùng được dùng để chỉ nhóm ghế nhỏ không có tựa lưng. Vì vậy không nhất thiết phải xem đây là hai loại hoàn toàn khác nhau. Khi mua, nên tập trung vào mặt ghế, chiều cao, kích thước, vật liệu của đúng mã, nhu cầu cất giữ và chiếc bàn sẽ sử dụng cùng thay vì chỉ dựa vào cách gọi.

Trang hiện có đúng bốn mẫu: GD08, GD05, GD04 và GD02. GD02 và GD04 hiện ghi vật liệu Inox SUS304, kích thước công bố 280 mm, chiều cao 480 mm và độ dày 0,6 mm. GD05 và GD08 hiện ghi mặt nệm simili, kích thước 280 mm, chiều cao 480 mm và trường độ dày 30 mm. Giá nên được kiểm tra trực tiếp trên từng trang sản phẩm.

GD02 và GD04 hiện cùng công bố kích thước 280 mm, chiều cao 480 mm, vật liệu Inox SUS304 và độ dày 0,6 mm. Dữ liệu này chưa đủ để mô tả toàn bộ khác biệt về hình dáng, chân hoặc cấu tạo của hai mẫu. Vì vậy nếu đang phân vân giữa GD02 và GD04, nên xem hình thực tế và thông tin chi tiết từng sản phẩm thay vì tự tạo khác biệt từ các thông số đang giống nhau.

GD05 và GD08 hiện đều ghi chất liệu là mặt nệm simili. Cả hai cùng công bố kích thước 280 mm, chiều cao 480 mm và trường độ dày 30 mm. Trường chất liệu này mô tả mặt ghế nên không đủ để kết luận mác inox của phần khung. Nếu người mua yêu cầu cụ thể SUS304 cho khung, nên xác nhận thêm trên đúng mẫu trước khi đặt hàng.

Không nên hiểu 30 mm là độ dày inox. Trên trang GD05 và GD08, trường 30 mm xuất hiện cùng thông tin mặt nệm simili, trong khi dữ liệu hiện tại không mô tả đây là độ dày của phần khung inox. Vì vậy không nên dùng 30 mm để so với độ dày 0,6 mm đang công bố ở GD02 và GD04. Hai trường thông tin này cần được hiểu theo đúng cấu tạo của từng sản phẩm.

Tên sản phẩm GD08 hiện có chữ “thấp”, nhưng trường chiều cao của GD08 đang ghi 480 mm. GD05, GD04 và GD02 cũng đều đang công bố chiều cao 480 mm. Vì vậy dữ liệu hiện tại chưa đủ để tạo nhóm ghế cao và ghế thấp dựa riêng vào tên GD08. Nếu yếu tố chiều cao là quan trọng, nên dùng thông số đang công bố và thử ghế với bàn thực tế trước khi mua số lượng.

Mặt inox phù hợp khi ưu tiên bề mặt cứng, kiểu dáng đồng bộ với bàn inox và cách lau chùi đơn giản. Mặt simili tạo cảm giác tiếp xúc khác khi ngồi và cần chú ý tình trạng lớp bề mặt trong quá trình sử dụng. Nên chọn theo thời gian ngồi, môi trường và cách vệ sinh. Nếu vật liệu khung là tiêu chí bắt buộc, hãy kiểm tra riêng vì chất liệu mặt ghế không tự xác định mác inox của khung.

Không nên mặc định toàn bộ ghế đẩu đều xếp chồng được. Khả năng này phụ thuộc hình dáng chân, mặt ghế và thiết kế của từng mẫu. Nếu cần tiết kiệm diện tích lưu kho, nên xác nhận trực tiếp khả năng xếp chồng trên mã định mua và thử nhiều chiếc trước đơn số lượng lớn. Nếu yêu cầu chính là cơ cấu gấp ghế, nên xem nhóm ghế xếp inox thay vì chỉ dựa vào khả năng xếp chồng.

Có thể phù hợp khi quán ưu tiên ghế không tựa, kích thước gọn và dễ di chuyển. Tuy nhiên nên xem thời gian khách ngồi, chiều cao bàn, mật độ bố trí và cách thu dọn cuối ngày. Nếu khách thường ngồi lâu, ghế có tựa có thể đáng cân nhắc hơn. Với quán mua số lượng lớn, nên thử một mẫu cùng bàn thực tế và kiểm tra lối phục vụ trước khi chốt toàn bộ đơn hàng.

Ghế đẩu không có tựa lưng nên cần cân nhắc kỹ nếu thời gian ngồi thường kéo dài. Không có một ngưỡng thời gian cố định phù hợp với mọi người; trải nghiệm còn phụ thuộc mặt ghế, chiều cao bàn và tư thế sử dụng. Nếu nhu cầu chính là bữa ăn dài, tiếp khách hoặc ngồi thường xuyên, nên thử thực tế và so sánh với ghế dựa inox trước khi quyết định.

GD02 và GD04 hiện có trường chất liệu ghi rõ Inox SUS304. Cả hai cũng công bố kích thước 280 mm, chiều cao 480 mm và độ dày 0,6 mm. GD05 và GD08 hiện chỉ xác minh trực tiếp trường chất liệu mặt nệm simili nên không nên tự gắn SUS304 cho phần khung. Nếu đơn hàng yêu cầu rõ mác vật liệu, cần xác nhận trên đúng mã trước khi mua.

Giá ghế đẩu inox thay đổi theo từng mã và có thể được cập nhật theo thời điểm. GD02 và GD04 thuộc nhóm đang xác minh SUS304, trong khi GD05 và GD08 sử dụng mặt nệm simili theo thông số hiện hành. Thay vì dùng một mức giá cố định cho cả nhóm, nên chọn mặt ghế, kiểm tra chiều cao với bàn và xác định đúng mã trước, sau đó mở trang sản phẩm để xem giá hiện tại hoặc yêu cầu báo giá số lượng.

Ghế Đẩu Inox HWATA Và Hỗ Trợ Chọn Mẫu Phù Hợp

HWATA hiện tập trung bốn mẫu ghế đẩu GD02, GD04, GD05 và GD08 trong nhóm này. Hai hướng lựa chọn rõ nhất là mặt inox ở GD02/GD04 và mặt simili ở GD05/GD08.

Toàn Phát là đơn vị phân phối chuyên sâu các sản phẩm HWATA trên website và hỗ trợ tư vấn lựa chọn theo nhu cầu công trình. Khi mua số lượng, nên cung cấp loại bàn đang sử dụng, chiều cao bàn, số ghế cần mua và yêu cầu cụ thể về mặt ghế hoặc vật liệu.

Chọn Ghế Đẩu Inox Theo Mặt Ghế Và Chiều Cao Bàn

Trình tự nên là xác định có phù hợp ghế không tựa không → chọn mặt inox hoặc simili → kiểm tra bàn → xác nhận chiều cao 480 mm → chọn GD02/GD04/GD05/GD08 → kiểm tra vật liệu đúng mã → xác nhận khả năng cất gọn nếu cần → số lượng → giá hiện tại.

Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An