Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Sản phẩm  Bàn Inox  Theo mục đích sử dụng  Bàn inox căng tin
Nhà ăn tập thể BCN6 - BCN7 - BCN8 Nhà máy - Trường học - Doanh nghiệp

Bàn Inox Căng Tin Hwata - Nhà Ăn Công Nhân, Trường Học, Doanh Nghiệp

Bàn inox căng tin HWATA phù hợp cho nhà ăn công nhân, trường học, doanh nghiệp, ký túc xá và các khu ăn tập thể cần tổ chức chỗ ngồi theo ca. HWATA có 9 mẫu BT/BCN cho nhu cầu này, trong đó BCN6, BCN7 và BCN8 là nhóm bàn chữ nhật 2m nên ưu tiên đánh giá khi nhà ăn cần bố trí thành dãy ổn định.

Điểm quan trọng khi chọn bàn không phải chỉ là tổng số nhân sự. Cần bắt đầu từ số suất ăn của ca đông nhất, số ca ăn, mặt bằng, cách quản lý ghế, lối lấy thức ăn, khu trả khay và quy trình vệ sinh sàn. Sau đó mới quyết định dùng ghế rời, ghế rời có móc hay ghế cố định.

Tính theo ca ăn đông nhất Nhà máy có 1.000 nhân sự nhưng chia nhiều ca không đồng nghĩa phải bố trí chỗ ngồi cho toàn bộ 1.000 người cùng một thời điểm.
Chọn cấu hình ghế trước khi chốt bàn BCN6 dùng ghế rời, BCN7 hỗ trợ sắp xếp ghế rời bằng móc, còn BCN8 tổ chức ghế cố định cùng bàn.
Bàn inox căng tin Hwata BCN6 BCN7 BCN8

Căng Tin Nên Chọn Bàn Inox Loại Nào?

Với nhà ăn phục vụ theo ca, nên chọn theo cách vận hành ghế trước. Ba mẫu BCN6, BCN7 và BCN8 có cùng kích thước bàn 2000 × 700 × 750 mm và cùng vật liệu SUS304, nhưng tạo ba cách tổ chức khu ăn khác nhau.

Cần linh hoạt BCN6 + ghế rời

Phù hợp khi muốn chủ động chọn loại ghế, thay đổi vị trí ghế hoặc đưa ghế ra khỏi khu vực khi vệ sinh.

Bố cục ổn định BCN8 + ghế cố định

Phù hợp khi muốn duy trì các dãy bàn-ghế ổn định và hạn chế việc ghế bị di chuyển khỏi vị trí.

Không có mẫu tốt nhất cho mọi căng tin. Một nhà ăn thường xuyên đổi công năng có thể cần ghế rời, trong khi khu ăn công nhân sử dụng cố định mỗi ngày có thể ưu tiên BCN7 hoặc BCN8.

Các Mẫu Bàn Inox Hwata Cho Căng Tin

Dải bàn HWATA cho căng tin gồm 9 mẫu. BCN6-BCN8 là nhóm nên xem trước cho nhà ăn tập thể; BCN1-BCN3 phù hợp hơn khi cần bàn chữ nhật nhỏ và linh hoạt; BT10-BT14 có thể dùng trong các khu ăn nhỏ hoặc không gian đa năng có cách bố trí đặc thù.

Bàn Tròn Inox 1m BT10

BT10 · Đường kính 1000 mm

Gợi ý cho khu ăn nhỏ hoặc không gian đa năng cần bàn tròn gọn hơn nhóm bàn dài cố định.

Giá hiện tại: Kiểm tra giá BT10

Bàn Tròn Inox 1,2m BT12

BT12 · Đường kính 1200 mm · Cao 750 mm

Phù hợp một số khu ăn nhỏ khi cần mặt bàn tròn rộng hơn BT10 nhưng vẫn muốn bố trí theo cụm.

Giá hiện tại: Kiểm tra giá BT12

Bàn Tròn Inox 1,4m BT14

BT14 · Đường kính 1400 mm · Cao 810 mm

Dùng khi cách tổ chức khu ăn phù hợp bàn tròn lớn và có đủ vùng ghế quanh toàn bộ chu vi.

Giá hiện tại: Kiểm tra giá BT14

Bàn Chữ Nhật 1m BCN1

BCN1 · 1000 × 600 × 750 mm

Gọn cho căng tin nhỏ, phòng đa năng hoặc khu vực cần nhiều bàn độc lập thay vì dãy 2m cố định.

Giá hiện tại: Kiểm tra giá BCN1

Bàn Chữ Nhật 1,1m BCN2

BCN2 · 1100 × 700 × 750 mm

Lựa chọn trung gian khi cần bàn chữ nhật rộng hơn BCN1 nhưng vẫn ưu tiên khả năng bố trí linh hoạt.

Giá hiện tại: Kiểm tra giá BCN2

Bàn Chữ Nhật 1,4m BCN3

BCN3 · 1400 × 750 × 750 mm

Đáng cân nhắc cho nhà ăn nhỏ hoặc không gian cần bàn dài hơn nhưng chưa phù hợp với nhóm bàn 2m.

Giá hiện tại: Kiểm tra giá BCN3

Bàn Cố Định 2m BCN6

BCN6 · 2000 × 700 × 750 mm

Vật liệu: SUS304
Độ dày: 0,7 mm
Ghế: Sử dụng ghế rời

Ưu tiên khi muốn bàn dài cố định nhưng vẫn chủ động chọn, thay hoặc di chuyển ghế.

Giá hiện tại: Kiểm tra giá BCN6

Bàn 2m Có Móc Ghế BCN7

BCN7 · 2000 × 700 × 750 mm

Vật liệu: SUS304
Độ dày: 0,7 mm
Ghế: Ghế rời, có móc hỗ trợ sắp xếp

Phù hợp khi muốn giữ ghế gọn hơn sau ca ăn nhưng vẫn cần khả năng tách ghế khỏi bàn.

Giá hiện tại: Kiểm tra giá BCN7

Bàn 2m Ghế Cố Định BCN8

BCN8

Bàn: 2000 × 700 × 750 mm
Ghế: 2000 × 200 × 480 mm
Vật liệu: SUS304
Độ dày: 0,7 mm

Phù hợp nhà ăn muốn duy trì các dãy chỗ ngồi tương đối ổn định và hạn chế ghế di chuyển.

Giá hiện tại: Kiểm tra giá BCN8

So Sánh BCN6, BCN7 Và BCN8 Cho Căng Tin

Ba mẫu có cùng kích thước bàn 2m và cùng vật liệu SUS304. Vì vậy khi mua cho nhà ăn công nhân, trường học hoặc doanh nghiệp, khác biệt cần quan tâm nhất là cách quản lý ghế, vệ sinh sàn và khả năng thay đổi bố trí.

Tiêu chí BCN6 BCN7 BCN8
Kích thước bàn 2000 × 700 × 750 mm 2000 × 700 × 750 mm 2000 × 700 × 750 mm
Vật liệu SUS304 SUS304 SUS304
Độ dày 0,7 mm 0,7 mm 0,7 mm
Cấu hình ghế Ghế rời Ghế rời + móc ghế Ghế cố định
Khả năng đổi ghế Cao Vẫn linh hoạt Thấp hơn
Quản lý sau ca ăn Cần sắp xếp ghế riêng Có vị trí hỗ trợ giữ ghế gọn Ghế giữ nguyên cùng hệ bàn
Phù hợp nhất khi Cần linh hoạt với ghế Cần cân bằng linh hoạt và gọn Cần bố cục ổn định
Không nên ghi một số người ngồi cố định cho BCN6, BCN7 hoặc BCN8 nếu chưa xác nhận vị trí ngồi thực tế. Chiều dài bàn 2m không tự động quyết định số chỗ vì còn phụ thuộc cấu hình ghế và cách bố trí.

Bàn Inox Có Móc Ghế BCN7 Phù Hợp Căng Tin Nào?

BCN7 có kích thước 2000 × 700 × 750 mm, mặt bàn SUS304 và độ dày 0,7 mm. Điểm khác biệt là bàn có móc hỗ trợ giữ hoặc sắp xếp ghế rời, nhưng ghế vẫn có thể tách khỏi bàn khi cần.

Vẫn dùng ghế rời

Nhà ăn có thể thay đổi loại ghế, đưa ghế ra khu khác hoặc bố trí lại khi cần. BCN7 không phải cấu hình ghế cố định.

Cần thử đúng loại ghế

Trước khi mua số lượng lớn, nên thử cách đưa ghế lên và lấy ghế xuống, đồng thời kiểm tra độ tương thích của ghế thực tế.

BCN7 phù hợp khi nào?

BCN7 đáng cân nhắc cho nhà ăn công nhân, trường học hoặc doanh nghiệp muốn giữ các dãy bàn ổn định nhưng chưa muốn chuyển hoàn toàn sang ghế cố định. Đây là phương án trung gian giữa BCN6 và BCN8.

Không nên bịa số móc ghế

Khi lập hồ sơ mua sắm, nên xác nhận trực tiếp cấu hình móc của sản phẩm thực tế. Không nên lấy số móc phổ biến của bàn trên thị trường để áp vào BCN7 nếu thông tin đó chưa được xác nhận cho đúng mẫu.

Bàn Inox Liền Ghế BCN8 Có Phù Hợp Nhà Ăn Tập Thể Không?

BCN8 sử dụng bàn 2000 × 700 × 750 mm và hệ ghế cố định dài 2000 mm, rộng 200 mm, cao 480 mm. Mặt bàn SUS304, độ dày 0,7 mm. Cấu hình này phù hợp khi nhà ăn muốn duy trì vị trí chỗ ngồi tương đối ổn định.

Ưu điểm khi bố cục nhà ăn ổn định

Ghế không bị mang sang dãy khác hoặc để rải rác sau ca ăn. Người quản lý cũng dễ hình dung cách tổ chức từng dãy bàn trong nhà ăn có luồng người tương đối cố định.

Hạn chế khi không gian cần đổi công năng

Nếu phòng ăn còn được dùng cho hội họp, đào tạo hoặc hoạt động khác và thường xuyên phải giải phóng mặt bằng, BCN8 có thể kém linh hoạt hơn ghế rời. Lúc này nên so lại BCN6, BCN7 hoặc bàn nhỏ hơn.

Không tính diện tích BCN8 chỉ bằng mặt bàn 2000 × 700 mm. Khi bố trí phải tính cả hệ ghế cố định, khoảng người ra vào chỗ ngồi và lối đi giữa các dãy.

Cách Tính Số Lượng Bàn Theo Suất Ăn Mỗi Ca

Đây là bước quan trọng nhất với bàn inox nhà ăn công nhân. Không nên lấy tổng số nhân viên rồi chia cho một số chỗ ngồi giả định. Trước hết phải biết có bao nhiêu người thực sự ăn cùng một ca và nhà ăn chia thành bao nhiêu lượt.

Cách bố trí bàn inox theo suất ăn trong căng tin
1 Ca đông nhất Ghi số suất ăn lớn nhất diễn ra trong cùng một khoảng thời gian.
2 Số ca ăn Xem người sử dụng được chia đều hay tập trung mạnh vào một ca.
3 Chọn cấu hình Xác định BCN6, BCN7, BCN8 hoặc mẫu nhỏ hơn trước khi tính số bộ.
4 Thử mặt bằng Đặt bàn, ghế, lối lấy thức ăn và lối trả khay lên sơ đồ thực tế.

Bước 1: Không dùng tổng nhân sự làm số người ngồi đồng thời

Nhà máy có nhiều ca sản xuất có thể tổ chức giờ ăn lệch nhau. Vì vậy dữ liệu cần lấy là số suất ăn của ca cao điểm, không phải tổng biên chế hoặc tổng số học sinh của toàn trường.

Bước 2: Xác định cách chia ca

Nếu ca ăn được chia thành nhiều lượt nhỏ, cùng một hệ bàn-ghế có thể phục vụ nhiều lượt liên tiếp. Ngược lại, nếu phần lớn người sử dụng vào cùng thời điểm thì nhu cầu chỗ ngồi sẽ lớn hơn.

Bước 3: Xác nhận số vị trí ngồi thực tế

Không nên mặc định BCN8 hoặc một bàn 2m có một số chỗ cố định. Sau khi xác nhận cấu hình ghế thực tế của đúng sản phẩm, mới dùng số vị trí đó để tính số bộ cần thiết cho ca đông nhất.

Bước 4: Kiểm tra số bộ có thực sự đặt được

Ngay cả khi phép tính nhu cầu cho ra một số lượng bàn nhất định, mặt bằng vẫn là giới hạn cuối cùng. Nếu các dãy quá sát nhau hoặc chắn khu lấy thức ăn, cần điều chỉnh cách bố trí hoặc số lượt phục vụ.

Cách Bố Trí Bàn Ghế Inox Trong Căng Tin Và Nhà Ăn Công Nhân

Nhà ăn tập thể cần được xem như một luồng vận hành hoàn chỉnh. Người dùng đi vào, lấy thức ăn, di chuyển tới bàn, ăn xong, trả khay và rời khỏi khu vực. Dãy bàn không nên làm cản trở các luồng chính này.

1. Cửa vàoXác định hướng người sử dụng bắt đầu di chuyển.
2. Lấy thức ănChừa vùng xếp hàng và thao tác nhận suất.
3. Dãy bànBố trí song song hoặc theo cụm phù hợp mặt bằng.
4. Trả khayTránh để luồng trả khay cắt ngang dòng người lấy thức ăn.
5. Vệ sinhĐảm bảo nhân viên tiếp cận được dưới và giữa các dãy.

Không đặt bàn theo diện tích mặt bàn đơn thuần

BCN6 và BCN7 còn cần vùng cho ghế rời. BCN8 phải tính thêm cả hệ ghế cố định. Ngoài ra phải chừa khu vực để người ngồi ra vào và nhân viên vệ sinh tiếp cận sau mỗi ca.

Không dùng một khoảng lối đi cứng cho mọi công trình

Chiều rộng cần thiết còn phụ thuộc số người, hướng di chuyển, thiết bị phục vụ và yêu cầu của công trình. Cách an toàn hơn là dựng sơ đồ thực tế, mô phỏng ca đông nhất và điều chỉnh dãy bàn để luồng người không bị xung đột.

Nên thử phương án ở trạng thái đông nhất. Đừng chỉ nhìn sơ đồ khi nhà ăn trống. Hãy giả định người đang ngồi, ghế đang sử dụng, khu lấy thức ăn có hàng chờ và nhân viên đang thu dọn.

Ghế Rời, Móc Ghế Hay Ghế Cố Định: Cách Nào Dễ Vệ Sinh Hơn?

Không có cấu hình tốt nhất cho mọi đơn vị. Nhà ăn lau sàn thủ công, dùng máy vệ sinh hoặc thường xuyên di chuyển đồ đạc sẽ có yêu cầu khác nhau. Vì vậy nên trao đổi với bộ phận vận hành trước khi chọn bàn.

BCN6 - Ghế rời

Có thể đưa toàn bộ ghế ra khỏi khu vực để vệ sinh sâu. Đổi lại, nhân viên phải quản lý và sắp xếp nhiều ghế sau mỗi ca.

BCN7 - Ghế rời có móc

Móc giúp giữ ghế gọn hơn trong lúc không sử dụng, nhưng cần kiểm tra thao tác đưa ghế lên và xuống có phù hợp quy trình thực tế hay không.

BCN8 - Ghế cố định

Không cần thu gom ghế rời, nhưng nhân viên phải vệ sinh quanh hệ chân và ghế cố định theo đúng khoảng tiếp cận của sản phẩm.

Nên thử một cụm bàn-ghế trước khi đặt số lượng lớn. Với BCN7, hãy thử đúng mẫu ghế dự kiến sử dụng. Với BCN8, hãy kiểm tra thao tác vệ sinh sàn giữa các dãy trong điều kiện thực tế.

Căng Tin Nhỏ Hoặc Không Gian Đa Năng Có Nhất Thiết Dùng Bàn 2m Không?

Không bắt buộc. BCN6-BCN8 phù hợp trực tiếp với nhiều nhà ăn tập thể, nhưng mặt bằng nhỏ hoặc phòng phải thay đổi công năng có thể phù hợp hơn với BCN1, BCN2, BCN3 hoặc một số bàn tròn.

BCN1 - BCN3

Phù hợp khi cần bàn chữ nhật nhỏ hơn 2m, muốn di chuyển dễ hơn hoặc tổ chức nhiều cụm bàn độc lập.

Xem bàn inox chữ nhật
BT10 - BT14

Phù hợp một số khu ăn nhỏ, khu giáo viên, khu tiếp khách hoặc phòng đa năng muốn tổ chức bàn theo cụm.

Xem bàn inox tròn

Điều quan trọng là không ép mặt bằng phải theo sản phẩm. Hãy chọn model phù hợp với cách sử dụng thực tế, đặc biệt khi phòng ăn còn phục vụ hội họp, đào tạo hoặc hoạt động nội bộ khác.

Bàn Inox 304 Cho Căng Tin: Cần Kiểm Tra Gì Ngoài Vật Liệu?

BCN6, BCN7 và BCN8 sử dụng SUS304 với độ dày mặt bàn 0,7 mm theo thông số sản phẩm. Tuy nhiên tên vật liệu chưa đủ để quyết định một bộ bàn phù hợp cho nhà ăn. Cần kiểm tra cả cấu hình chân, mặt dưới, liên kết, móc ghế và hệ ghế thực tế.

  • Đối chiếu đúng mã BCN6, BCN7 hoặc BCN8.
  • Kiểm tra kích thước 2000 × 700 × 750 mm có phù hợp dãy bàn dự kiến.
  • Xem thanh đỡ và các điểm liên kết mặt dưới.
  • Với BCN7, kiểm tra móc và loại ghế tương thích.
  • Với BCN8, tính đầy đủ footprint của bàn và ghế cố định.
  • Không lấy tải trọng hoặc cấu tạo của một mẫu để suy cho mẫu khác.

Xem thêm bàn inox 304 HWATA nếu cần đối chiếu các mẫu theo vật liệu.

Không nên trình bày inox 201 như lựa chọn sẵn có của nhóm BCN6-BCN8 nếu chưa xác nhận đúng sản phẩm. Khi cần so 304 và 201, hãy so trên model thực tế thay vì chỉ so tên vật liệu.

Giá Bàn Ghế Inox Căng Tin Và Cách Báo Giá Đơn Số Lượng Lớn

Giá bàn inox căng tin phụ thuộc mã bàn, cấu hình ghế và số lượng cần mua. BCN6 là bàn dùng ghế rời, BCN7 thêm thiết kế móc ghế, còn BCN8 đi cùng hệ ghế cố định nên không nên so đơn giá ba mẫu mà bỏ qua phần ghế và cách sử dụng.

Nên chốt phương án trước khi lấy báo giá số lượng lớn.

Thông tin hữu ích nhất gồm số suất ăn ca đông nhất, số ca, kích thước mặt bằng, model dự kiến, loại ghế, số lượng và địa điểm giao. Nếu chưa chọn được BCN6, BCN7 hay BCN8, nên gửi mặt bằng trước để thử bố trí.

Thông tin cần cung cấp Tác dụng khi tư vấn
Suất ăn ca đông nhất Xác định quy mô chỗ ngồi cần phục vụ cùng thời điểm
Số ca ăn Tránh tính số bàn theo tổng nhân sự
Mặt bằng Kiểm tra dãy bàn, lối lấy thức ăn và trả khay
Cấu hình ghế Chọn BCN6, BCN7, BCN8 hoặc phương án khác
Số lượng và địa điểm Phục vụ kiểm tra giá và phương án giao nhận

Giá hiện tại nên được kiểm tra trực tiếp trên từng mã sản phẩm. Với đơn số lượng lớn, nên xác nhận lại báo giá và phạm vi giao hàng tại thời điểm đặt.

Chính sách vận chuyển của hệ thống hiện nêu giao hàng trên toàn quốc và thời gian dự kiến 1-5 ngày tùy khoảng cách; một số trường hợp có điều kiện hoặc chi phí ngoại lệ. Đơn bàn ghế số lượng lớn nên xác nhận lịch giao cụ thể theo địa điểm và điều kiện tiếp nhận hàng.

Những Lỗi Thường Gặp Khi Chọn Bàn Inox Cho Nhà Ăn Công Nhân

  • Tính số bàn theo tổng nhân sự thay vì số suất ăn của ca đông nhất.
  • Không tính việc chia người sử dụng thành nhiều ca.
  • Mặc định bàn 2m có một số chỗ ngồi cố định.
  • Chọn BCN8 chỉ vì muốn gọn mà bỏ qua nhu cầu thay đổi công năng.
  • Chọn BCN6 dùng ghế rời nhưng không có quy trình quản lý ghế.
  • Chọn BCN7 mà chưa thử loại ghế thực tế với móc.
  • Ghi số móc ghế BCN7 khi chưa xác nhận thông số.
  • Chỉ tính mặt bàn mà bỏ qua footprint của ghế.
  • Không chừa đường tới khu lấy thức ăn và điểm trả khay.
  • Bố trí dãy bàn quá sát làm khó vệ sinh sàn.
  • Đưa kích thước 1,6m hoặc 1,8m từ sản phẩm ngoài HWATA vào danh sách lựa chọn.
  • Dùng thông số của BCN7 hoặc BCN8 để suy cho tất cả bàn inox căng tin.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Bàn Inox Căng Tin

Nếu nhà ăn có bố cục tương đối ổn định, nên ưu tiên so sánh BCN6, BCN7 và BCN8. BCN6 phù hợp khi muốn dùng ghế rời hoàn toàn; BCN7 phù hợp khi vẫn dùng ghế rời nhưng cần móc hỗ trợ sắp xếp; BCN8 phù hợp khi muốn ghế cố định cùng bàn. Lựa chọn cuối cùng nên dựa trên mặt bằng, cách vệ sinh và nhu cầu thay đổi bố trí.

Cả ba đều có bàn kích thước 2000 × 700 × 750 mm, vật liệu SUS304 và độ dày 0,7 mm. BCN6 sử dụng phương án ghế rời độc lập. BCN7 bổ sung móc để hỗ trợ giữ hoặc sắp xếp ghế rời. BCN8 đi cùng hệ ghế cố định. Vì vậy khác biệt quan trọng nhất nằm ở khả năng di chuyển ghế, vệ sinh và mức độ ổn định của bố cục nhà ăn.

BCN7 có móc ghế nhưng ghế vẫn là vật dụng rời, có thể đưa ra khỏi bàn hoặc thay đổi khi cần. Móc chỉ hỗ trợ giữ và sắp xếp ghế gọn hơn. BCN8 lại sử dụng hệ ghế cố định đi cùng bàn, nên bố cục chỗ ngồi ổn định hơn nhưng khả năng thay đổi thấp hơn. Cần chọn theo quy trình vận hành và vệ sinh thực tế của nhà ăn.

BCN7 có kích thước bàn 2000 × 700 × 750 mm, mặt bàn SUS304 và độ dày 0,7 mm. Sản phẩm có móc hỗ trợ giữ hoặc sắp xếp ghế rời. Khi bố trí không nên chỉ lấy kích thước mặt bàn 2m × 0,7m mà cần cộng thêm vùng ghế, thao tác đưa ghế lên hoặc xuống móc và lối đi giữa các dãy bàn.

BCN8 sử dụng bàn dài 2000 mm, rộng 700 mm và cao 750 mm. Phần ghế cố định có kích thước dài 2000 mm, rộng 200 mm và cao khoảng 480 mm. Mặt bàn sử dụng SUS304 với độ dày 0,7 mm. Khi bố trí cần tính cả hệ bàn-ghế và khoảng người ra vào chỗ ngồi thay vì chỉ dùng kích thước mặt bàn.

Không nên xác định một số người cố định chỉ từ chiều dài bàn. Số chỗ thực tế còn phụ thuộc cấu hình ghế, số vị trí ngồi của đúng sản phẩm, khoảng sử dụng và cách người dùng ra vào chỗ ngồi. Với đơn mua cho nhà ăn công nhân hoặc trường học, nên xác nhận số vị trí của bộ bàn-ghế thực tế trước rồi mới tính số bộ cho ca đông nhất.

Hãy bắt đầu từ số suất ăn của ca đông nhất thay vì tổng số nhân sự. Sau đó xác định số ca ăn, chọn cấu hình bàn-ghế, xác nhận số vị trí ngồi thực tế của mẫu định mua rồi thử bố trí trên mặt bằng. Phương án cuối cùng còn phải chừa khu lấy thức ăn, trả khay và lối đi, vì vậy không nên lấy tổng nhân sự chia một định mức cố định để ra số bàn.

Có thể phù hợp nếu khu ăn cần duy trì các dãy chỗ ngồi tương đối ổn định và muốn hạn chế ghế bị di chuyển. Tuy nhiên cần kiểm tra mặt bằng, lối người sử dụng ra vào, cách vệ sinh và khả năng thay đổi công năng của phòng. Nếu khu vực thường xuyên phải dọn trống cho hoạt động khác, ghế rời hoặc bàn nhỏ linh hoạt có thể phù hợp hơn BCN8.

Ghế rời linh hoạt hơn khi cần thay đổi loại ghế, di chuyển hoặc vệ sinh sâu. BCN7 giữ tính linh hoạt của ghế rời nhưng bổ sung móc hỗ trợ sắp xếp. Ghế cố định như BCN8 giúp duy trì bố cục ổn định và hạn chế ghế bị chuyển vị trí. Nên chọn theo cách vệ sinh, khả năng đổi bố trí và quy trình quản lý nhà ăn sau mỗi ca.

BCN6, BCN7 và BCN8 sử dụng SUS304 theo thông số sản phẩm. Vì vậy nếu đang lựa chọn ba mẫu chủ lực cho nhà ăn tập thể, nên đối chiếu trực tiếp thông số SUS304 của đúng mã. Không nên trình bày inox 201 như phiên bản sẵn có của các mẫu này nếu chưa xác nhận sản phẩm tương ứng. Ngoài vật liệu còn cần xem độ dày, kết cấu chân, mặt dưới và cấu hình ghế.

Không. BCN1, BCN2 và BCN3 có thể phù hợp hơn nếu mặt bằng nhỏ, cần nhiều cụm bàn độc lập hoặc phòng ăn phải thay đổi công năng. Một số khu ăn đặc thù cũng có thể sử dụng bàn tròn BT10-BT14. Nhóm BCN6-BCN8 nên được ưu tiên khi mặt bằng và cách vận hành thực sự phù hợp với dãy bàn chữ nhật 2m tương đối ổn định.

Giá phụ thuộc mã bàn và cấu hình ghế, đồng thời có thể thay đổi theo thời điểm. BCN6 dùng ghế rời, BCN7 có móc hỗ trợ ghế rời, còn BCN8 đi cùng hệ ghế cố định nên cần so đúng phạm vi sản phẩm. Với đơn số lượng lớn, nên gửi số suất ăn ca đông nhất, model, số lượng, mặt bằng và địa điểm giao để nhận phương án và báo giá phù hợp.

HWATA Và Toàn Phát - Tư Vấn Bàn Ghế Cho Nhà Ăn Theo Ca

HWATA có nhiều lựa chọn bàn inox từ bàn tròn, bàn chữ nhật nhỏ đến nhóm bàn 2m BCN6-BCN8. Với căng tin và nhà ăn công nhân, nên ưu tiên bài toán vận hành thực tế thay vì chọn sản phẩm chỉ vì kích thước lớn hoặc giá thấp hơn.

Toàn Phát là đơn vị phân phối chuyên sâu các sản phẩm HWATA trên website và hỗ trợ tư vấn lựa chọn theo nhu cầu công trình. Với đơn nhà máy, trường học hoặc doanh nghiệp, nên chuẩn bị số suất ăn ca đông nhất, số ca, mặt bằng và cấu hình ghế mong muốn trước khi liên hệ.

Chưa Biết Nhà Ăn Nên Chọn BCN6, BCN7 Hay BCN8?

Hãy bắt đầu từ suất ăn ca đông nhất → số ca → mặt bằng → ghế rời hay cố định → lối lấy thức ăn → trả khay → vệ sinh sàn. Sau đó mới chốt model, số lượng và báo giá.

Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An