Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Sản phẩm  Bàn Inox  Theo kích thước  Bàn inox chữ nhật 2 m
Dài 2m SUS304 3 cách dùng ghế

Bàn Inox Chữ Nhật 2m Hwata - BCN6, BCN7, BCN8 Inox 304

Bàn inox chữ nhật 2m HWATA hiện có ba lựa chọn BCN6, BCN7 và BCN8. Cả ba sử dụng bàn kích thước 2000 × 700 × 750 mm, vật liệu SUS304 và độ dày mặt bàn đang công bố 0,7 mm, nhưng khác nhau rõ ở cách tổ chức ghế.

BCN6 dùng ghế rời, BCN7 vẫn dùng ghế rời nhưng có móc hỗ trợ sắp xếp, còn BCN8 đi cùng ghế cố định. Vì kích thước bàn gần như không phải yếu tố phân biệt giữa ba mẫu, người mua nên tập trung vào cách vệ sinh sàn, mức độ cần thay đổi vị trí ghế và cách bố trí khu ăn trước khi so giá.

Chọn theo cách quản lý ghế BCN6 linh hoạt nhất với ghế rời; BCN7 bổ sung vị trí hỗ trợ thu ghế gọn; BCN8 phù hợp hơn với khu vực muốn giữ ghế ổn định cùng bàn.
Đúng nhóm bàn ăn dài 2m Phù hợp để cân nhắc cho căng tin, nhà ăn công nhân, trường học và khu ăn tập thể; không nên nhầm với bàn sơ chế hoặc bàn bếp inox 2m.
Bàn inox chữ nhật 2m Hwata BCN6 BCN7 BCN8

Bàn Inox Chữ Nhật 2m HWATA Có Những Mẫu Nào?

Trang bàn inox chữ nhật 2m HWATA hiện có đúng ba sản phẩm: BCN6, BCN7 và BCN8. Các mẫu cùng dùng mặt bàn 2m nhưng giải quyết ba nhu cầu vận hành khác nhau, vì vậy không nên xem chúng là ba phiên bản chỉ khác giá.

BCN6 - Bàn 2m Dùng Ghế Rời

BCN6 · Bàn dài 2000 mm

  • Bàn: 2000 × 700 × 750 mm
  • Vật liệu: SUS304
  • Độ dày: 0,7 mm
  • Ghế: chọn và sử dụng riêng
Phù hợp khi muốn tự chọn loại ghế, dễ di chuyển ghế khi vệ sinh hoặc thay đổi cách sử dụng khu ăn.

Xem BCN6 và giá hiện tại

BCN8 - Bàn 2m Ghế Cố Định

BCN8 · Bàn kèm hệ ghế cố định

  • Bàn: 2000 × 700 × 750 mm
  • Ghế: 2000 × 200 × 480 mm
  • Vật liệu bàn: SUS304
  • Độ dày bàn: 0,7 mm
Phù hợp hơn với khu ăn muốn giữ vị trí ngồi ổn định và hạn chế ghế bị di chuyển sang dãy khác.

Xem BCN8 và giá hiện tại

Chọn nhanh: cần ghế rời hoàn toàn → BCN6; cần ghế rời nhưng muốn hỗ trợ sắp xếp → BCN7; muốn ghế duy trì cố định cùng hệ bàn → BCN8.

Bàn Inox Chữ Nhật 2m Có Kích Thước Bao Nhiêu?

Cả BCN6, BCN7 và BCN8 đều đang công bố kích thước phần bàn là dài 2000 mm, rộng 700 mm và cao 750 mm. Độ dày mặt bàn đang công bố là 0,7 mm. Đây là kích thước phần bàn, chưa bao gồm vùng cần thiết cho ghế và người sử dụng.

Kích thước bàn inox chữ nhật 2m Hwata
Chiều dài2000 mm
Chiều rộng700 mm
Chiều cao750 mm
Độ dày bàn0,7 mm

Vì sao bàn rộng 700 mm nhưng cần nhiều diện tích hơn?

Chiều rộng 700 mm chỉ tính phần mặt bàn. Với BCN6 và BCN7, cần cộng chiều sâu của ghế rời và khoảng kéo ghế ở hai bên. Với BCN8, cần tính cả hệ ghế cố định theo cấu tạo thực tế.

Không nên chỉ đo một khoảng dài 2m

Nếu mặt bằng chỉ có đúng chiều dài 2m thì chưa đủ để xác định bàn phù hợp. Cần kiểm tra đầu bàn có vướng cửa, cột, tường hay luồng di chuyển không, đồng thời tính cả khoảng tiếp cận hai cạnh dài.

So Sánh BCN6, BCN7 Và BCN8: Nên Chọn Mẫu Nào?

Điểm phân biệt quan trọng nhất giữa ba bàn inox chữ nhật 2m HWATA là cách dùng ghế. BCN6 để ghế hoàn toàn độc lập; BCN7 thêm móc hỗ trợ quản lý ghế rời; BCN8 tổ chức ghế cố định cùng bàn.

So sánh BCN6 BCN7 BCN8 bàn inox 2m
Tiêu chí BCN6 BCN7 BCN8
Kích thước bàn 2000 × 700 × 750 mm 2000 × 700 × 750 mm 2000 × 700 × 750 mm
Vật liệu công bố SUS304 SUS304 SUS304
Ghế Ghế rời Ghế rời Ghế cố định
Móc hỗ trợ ghế Không phải điểm chính Không dùng theo cách BCN7
Di chuyển ghế Linh hoạt Linh hoạt Hạn chế hơn
Khi vệ sinh sàn Di chuyển ghế riêng Có thể đưa ghế lên vị trí móc nếu ghế phù hợp Làm vệ sinh quanh hệ ghế cố định
Nên cân nhắc khi Muốn tự do chọn và đổi ghế Muốn ghế rời nhưng quản lý gọn hơn Muốn vị trí ngồi ổn định
BCN6: linh hoạt ghế

Phù hợp khi khu ăn cần thay loại ghế, dời ghế khi lau sàn hoặc chưa muốn cố định hoàn toàn cách sử dụng.

BCN8: ổn định vị trí

Hệ ghế cố định phù hợp hơn khi muốn hạn chế tình trạng ghế bị xê dịch và khu ăn ít thay đổi cách bố trí.

BCN6 - Bàn Inox 2m Dùng Ghế Rời

BCN6 có bàn kích thước 2000 × 700 × 750 mm, SUS304, độ dày 0,7 mm. Mẫu này phù hợp khi muốn giữ bàn dài 2m nhưng không ràng buộc ghế vào một vị trí cố định.

Tự chọn ghế

Có thể chọn ghế phù hợp đối tượng sử dụng và chiều cao ngồi thay vì bị giới hạn bởi hệ ghế gắn sẵn.

Dễ dời ghế

Thuận tiện khi cần gom ghế sang khu vực khác hoặc tạo khoảng trống để vệ sinh sâu.

Phải quản lý ghế riêng

Ghế có thể bị đặt lệch dãy sau giờ sử dụng nếu không có quy trình thu và sắp xếp rõ.

Phải đo đúng ghế

Vùng sử dụng của BCN6 thay đổi theo kích thước ghế thực tế.

Trang sản phẩm BCN6 còn mô tả phần chân có thể tháo rời khi di chuyển và cất trữ. Vì tên nhóm “cố định” không đồng nghĩa mọi chi tiết cơ khí đều không tháo được, nên nếu khả năng tháo chân là yêu cầu quan trọng, hãy xác nhận cấu tạo thực tế khi đặt hàng.

Nếu đang chọn ghế rời cho BCN6, có thể xem thêm ghế inox căng tin.

BCN7 - Bàn Inox 2m Có Móc Ghế

BCN7 vẫn dùng ghế rời, nhưng bàn bổ sung móc để hỗ trợ giữ hoặc sắp xếp ghế. Đây là điểm khác biệt cốt lõi so với BCN6 và cũng là lý do không nên gọi BCN7 là bàn liền ghế.

Bàn inox chữ nhật 2m có móc ghế BCN7

Móc ghế dùng để làm gì?

Móc tạo vị trí hỗ trợ đưa ghế rời lên gọn hơn khi không sử dụng hoặc khi cần làm vệ sinh phía dưới. Hiệu quả thực tế còn phụ thuộc vào loại ghế, kích thước ghế và thao tác của nhân viên.

Ghế của BCN7 có cố định không?

Không. Ghế vẫn được sử dụng độc lập. Người dùng lấy ghế ra, ngồi bình thường và có thể di chuyển ghế khỏi bàn. Vì vậy BCN7 vẫn linh hoạt hơn hệ ghế cố định của BCN8.

BCN7 có bao nhiêu móc?

Dữ liệu hiện tại chưa đủ rõ để công bố một số lượng móc chính thức. Không nên lấy số móc của bàn khác trên thị trường hoặc suy từ số người ngồi để áp vào BCN7.

Nên thử đúng loại ghế trước khi mua BCN7 số lượng lớn. Kích thước và cấu tạo ghế phải phù hợp với vị trí móc; đồng thời nên thử thao tác thu ghế trong điều kiện làm việc thực tế.

Xem thêm bàn inox có móc ghế HWATA.

BCN8 - Bàn Inox 2m Kèm Ghế Cố Định

BCN8 dùng bàn kích thước 2000 × 700 × 750 mm và đi cùng hệ ghế cố định. Kích thước ghế hiện công bố là 2000 × 200 × 480 mm. Đây là lựa chọn khác rõ BCN6 và BCN7 vì vị trí ngồi được tổ chức cùng hệ bàn.

Bàn inox chữ nhật 2m ghế cố định BCN8
Bàn 2000 × 700 × 750 mm

Kích thước phần bàn tương đồng BCN6 và BCN7.

Cách vận hành Ổn định hơn

Phù hợp khu ăn ít cần dời ghế hoặc thay đổi vị trí ngồi.

Khi nào ghế cố định là lợi thế?

Khi nhà ăn muốn giữ các dãy đồng bộ, hạn chế ghế bị chuyển từ bàn này sang bàn khác và không thường xuyên thay đổi công năng phòng, BCN8 là phương án đáng cân nhắc.

Khi nào BCN8 có thể kém phù hợp?

Nếu căn phòng thường phải giải phóng không gian cho hoạt động khác hoặc cần thay đổi số ghế linh hoạt theo từng thời điểm, BCN6 hoặc BCN7 thường dễ thích nghi hơn.

Xem thêm bàn inox liền ghế HWATA.

Bàn Inox Chữ Nhật 2m Ngồi Được Bao Nhiêu Người?

Không nên dùng một số người cố định cho mọi bàn 2m. Với BCN6 và BCN7, số vị trí thực tế phụ thuộc bề rộng ghế, khoảng giữa các ghế, kiểu ghế và việc có dùng hai đầu bàn hay không. Với BCN8, website hiện công bố kích thước ghế nhưng chưa có chuẩn số chỗ ngồi chính thức để dùng như thông số cố định.

Cách kiểm tra thực tế

  • Chọn đúng ghế dự kiến nếu dùng BCN6 hoặc BCN7.
  • Đo bề rộng và chiều sâu ghế thay vì ước lượng.
  • Xếp thử ghế theo hai cạnh dài của bàn.
  • Kiểm tra hai đầu bàn có cần dùng làm vị trí ngồi hay để phục vụ.
  • Đảm bảo người sử dụng có thể ra vào mà không va chạm quá nhiều.
  • Kiểm tra lối di chuyển khi tất cả ghế đang được sử dụng.

Không nên lấy số người của sản phẩm ngoài HWATA làm tiêu chuẩn cho BCN6, BCN7 hoặc BCN8. Với đơn nhiều bàn, thử một bộ bàn-ghế thực tế sẽ đáng tin cậy hơn việc tính chỉ từ chiều dài 2m.

Nên Chọn Bàn Inox Chữ Nhật 1,4m Hay 2m?

BCN3 1,4m và nhóm BCN6-BCN8 2m khác nhau cả kích thước lẫn cách sử dụng. BCN3 có mặt 1400 × 750 mm, trong khi nhóm 2m có mặt 2000 × 700 mm. BCN3 ngắn hơn 600 mm nhưng rộng hơn 50 mm.

Tiêu chí BCN3 - 1,4m BCN6-BCN8 - 2m
Mặt bàn 1400 × 750 mm 2000 × 700 mm
Chiều cao 750 mm 750 mm
Định hướng sử dụng Gia đình, quán ăn, nhà hàng cần bàn vừa hơn Căng tin, nhà ăn, khu ăn tập thể hoặc vị trí ổn định
Lựa chọn ghế Chủ yếu theo ghế rời Có ba phương án: ghế rời, móc ghế, ghế cố định

Khi nào bàn 1,4m đã đủ?

Nếu không cần dãy bàn dài, khu vực có diện tích vừa phải hoặc muốn bàn dễ phù hợp nhiều tình huống hơn, BCN3 1,4m có thể hợp lý. Không nên tăng lên 2m chỉ vì muốn mặt bàn dài hơn.

Khi nào nên chọn 2m?

Nhóm 2m đáng cân nhắc khi nhà ăn có mặt bằng dài, cần tổ chức bàn thành dãy và muốn chọn rõ cách quản lý ghế. Khi đó BCN6, BCN7 và BCN8 tạo ba phương án vận hành cụ thể.

Nếu 2m đang quá lớn với mặt bằng, xem bàn inox chữ nhật 1,4m.

Bàn Inox Chữ Nhật 2m Phù Hợp Căng Tin Và Nhà Ăn Công Nhân Như Thế Nào?

Bàn dài 2m thuận lợi khi cần tổ chức khu ăn thành nhiều dãy. Tuy nhiên không có một mẫu phù hợp cho mọi căng tin: BCN6 và BCN7 phù hợp hơn khi vẫn cần ghế rời, còn BCN8 phù hợp hơn khi muốn giữ vị trí ghế ổn định.

Căng tin nhà máy

Chọn theo quy trình thu ghế, lau sàn và mức độ cần thay đổi các dãy bàn giữa các ca.

Nhà ăn công nhân

Nên dựa vào số suất ăn từng ca và diện tích phòng thay vì tổng số nhân sự của doanh nghiệp.

Trường học, ký túc xá

Cần tính đối tượng sử dụng, ghế phù hợp và khoảng di chuyển trong giờ cao điểm.

Nhà ăn doanh nghiệp

BCN6-BCN8 phù hợp để xây các dãy ổn định, nhưng cấu hình ghế phải phù hợp cách vận hành thực tế.

Nếu cần đi sâu vào số suất ăn, số ca và cách bố trí toàn phòng, xem bàn inox căng tin. Nếu đang tìm tổng thể nhóm bàn ăn cho nhà máy, xem thêm bàn inox công nghiệp.

Cách Bố Trí Bàn Inox 2m Và Tính Vùng Bàn-Ghế

Không nên lấy diện tích phòng chia cho mặt bàn 2000 × 700 mm để tính số lượng. Cách đó bỏ qua ghế, người ngồi, lối đi, cửa, cột và khu lấy hoặc trả thức ăn.

1 Đo mặt bằng Ghi vị trí cửa, cột, quầy và các vùng không kê được bàn.
2 Chọn cấu hình ghế BCN6, BCN7 hay BCN8 quyết định cách tính vùng sử dụng.
3 Dựng một dãy thử Tính đầy đủ bàn, ghế và khoảng người sử dụng.
4 Thử lúc đông người Kiểm tra luồng đi lại và vệ sinh sau ca.

BCN6 và BCN7 cần tính vùng ghế rời

Với hai mẫu này, vùng sử dụng thay đổi theo loại ghế thực tế. Ghế đẩu, ghế dựa hoặc ghế có kích thước lớn sẽ tạo khoảng cần chừa khác nhau.

BCN8 phải tính cả hệ ghế dài

Kích thước bàn chỉ là một phần. Cần đặt cả bàn và ghế cố định lên sơ đồ trước khi nhân thành nhiều dãy để tránh tình trạng khoảng đi lại bị thu hẹp sau khi lắp.

Đơn hàng lớn: nên bố trí thử ít nhất một cụm bàn-ghế theo đúng lựa chọn thực tế trước khi chốt toàn bộ số lượng cho nhà máy hoặc trường học.

Bàn Inox 2m Inox 304: Nên Kiểm Tra Gì Ngoài Vật Liệu?

BCN6, BCN7 và BCN8 hiện đều công bố SUS304 và mặt bàn dày 0,7 mm. Tuy nhiên vật liệu không phải tiêu chí duy nhất. Người mua B2B nên kiểm tra kích thước, mặt dưới, liên kết, cấu hình ghế, sự ổn định và khả năng vệ sinh thực tế.

  • Kích thước: đối chiếu đúng 2000 × 700 × 750 mm.
  • Vật liệu: kiểm tra SUS304 trên đúng mã bàn đặt mua.
  • Độ dày: cả ba hiện công bố 0,7 mm cho phần bàn.
  • Ghế: xác định rõ ghế rời, ghế rời có móc hay ghế cố định.
  • BCN7: kiểm tra trực tiếp móc với loại ghế dự kiến.
  • BCN8: đo toàn bộ hệ bàn-ghế trên mặt bằng.
  • Chân bàn: không lấy cấu tạo hoặc kích thước chân của một mẫu để suy cho cả ba.

Xem thêm bàn inox 304 HWATA.

Giá Bàn Inox Chữ Nhật 2m HWATA Và Cách Mua Số Lượng Lớn

Giá BCN6, BCN7 và BCN8 được cập nhật theo từng trang sản phẩm và có thể thay đổi. Không nên dùng một mức giá chung cho “bàn inox 2m”, vì phạm vi sản phẩm khác nhau rõ, đặc biệt BCN8 đi cùng ghế cố định.

So giá theo đúng cấu hình

BCN6 là phương án bàn dùng ghế rời, BCN7 bổ sung móc hỗ trợ ghế rời, BCN8 đi cùng hệ ghế cố định. Nếu mua kèm ghế cho BCN6 hoặc BCN7, cần tính cả phần ghế khi so tổng chi phí.

Mẫu Cách kiểm tra giá Thông tin nên gửi khi hỏi mua
BCN6 Kiểm tra giá hiện tại Số lượng + loại ghế dự kiến
BCN7 Kiểm tra giá hiện tại Số lượng + loại ghế cần dùng với móc
BCN8 Kiểm tra giá hiện tại Số lượng + mặt bằng bố trí

Với đơn số lượng lớn, nên gửi thêm kích thước khu ăn và địa điểm nhận. Chính sách vận chuyển hiện nêu phạm vi giao hàng toàn quốc và thời gian dự kiến từ 1-5 ngày tùy khoảng cách; điều kiện thực tế có thể thay đổi do giao thông, thời tiết hoặc quá trình xuất hàng.

Xem thêm chính sách vận chuyển lắp đặt và xác nhận điều kiện cụ thể theo đơn hàng.

Những Lỗi Thường Gặp Khi Chọn Bàn Inox Chữ Nhật 2m

  • Chọn BCN6, BCN7 và BCN8 chỉ dựa vào việc cả ba đều dài 2m.
  • Cho rằng BCN7 có ghế cố định.
  • Gọi BCN7 là bàn liền ghế.
  • Cho rằng BCN8 sử dụng ghế rời.
  • Tự ghi số lượng móc của BCN7 khi chưa có thông tin xác minh.
  • Gắn một số người ngồi cố định cho mọi bàn 2m.
  • Chỉ tính mặt bàn 2000 × 700 mm mà không cộng vùng ghế.
  • Không tính quy trình vệ sinh sàn khi lựa chọn cách tổ chức ghế.
  • Chọn BCN8 cho phòng thường xuyên phải thay đổi công năng.
  • Chọn BCN6 nhưng chưa xác định loại ghế rời sẽ sử dụng.
  • Lấy cấu tạo chân của một mẫu để mô tả toàn bộ BCN6-BCN8.
  • So giá BCN8 với BCN6 mà bỏ qua phần ghế cố định.

Xem thêm kinh nghiệm chọn bàn inox trước khi chốt đơn nhiều bàn.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Bàn Inox Chữ Nhật 2m

HWATA hiện có ba mẫu bàn chữ nhật 2m là BCN6, BCN7 và BCN8. Cả ba cùng dùng phần bàn kích thước 2000 × 700 × 750 mm, vật liệu SUS304 và độ dày bàn đang công bố 0,7 mm. Điểm khác biệt chính là BCN6 dùng ghế rời, BCN7 dùng ghế rời nhưng có móc hỗ trợ sắp xếp, còn BCN8 đi cùng ghế cố định.

Phần bàn của BCN6, BCN7 và BCN8 hiện đều có chiều dài 2000 mm, rộng 700 mm và cao 750 mm. Đây mới là kích thước của bàn, chưa phải toàn bộ vùng cần để sử dụng. Với BCN6 và BCN7 phải cộng thêm ghế rời; với BCN8 cần tính cùng hệ ghế cố định. Khi bố trí nhiều dãy còn phải giữ khoảng di chuyển giữa các cụm.

BCN6 sử dụng ghế rời hoàn toàn nên linh hoạt khi thay đổi loại hoặc vị trí ghế. BCN7 cũng dùng ghế rời nhưng bổ sung móc hỗ trợ giữ và sắp xếp ghế gọn hơn. BCN8 đi cùng hệ ghế cố định nên phù hợp hơn với khu ăn muốn duy trì vị trí ngồi ổn định. Vì vậy nên chọn theo cách vận hành ghế, vệ sinh và mặt bằng thay vì chỉ theo giá.

Không. BCN7 có móc hỗ trợ sắp xếp ghế nhưng ghế vẫn là bộ phận rời. Người dùng có thể lấy ghế ra khỏi vị trí móc, sử dụng và di chuyển độc lập. BCN8 mới là phương án đi cùng ghế cố định. Sự khác biệt này quan trọng với nhà ăn vì ảnh hưởng khả năng thu ghế, vệ sinh sàn và thay đổi vị trí ngồi sau mỗi ca sử dụng.

Thông tin hiện tại xác nhận BCN7 có móc hỗ trợ giữ hoặc sắp xếp ghế nhưng chưa có dữ liệu đủ rõ để công bố một số lượng móc chính thức trong phần tư vấn này. Không nên lấy số móc của sản phẩm khác trên thị trường để áp vào BCN7. Nếu số lượng và vị trí móc là tiêu chí quan trọng, nên xác nhận trực tiếp trên sản phẩm thực tế trước khi đặt nhiều bàn.

Ghế của BCN8 hiện được công bố dài 2000 mm, rộng 200 mm và cao 480 mm. Phần bàn có kích thước 2000 × 700 × 750 mm. Khi bố trí BCN8 cần đặt toàn bộ hệ bàn-ghế lên sơ đồ thay vì chỉ tính phần mặt bàn, vì ghế cố định làm vùng sử dụng rộng hơn và ảnh hưởng trực tiếp đến khoảng di chuyển giữa các dãy.

Không nên dùng một số người cố định cho toàn bộ bàn 2m. BCN6 và BCN7 phụ thuộc kích thước, kiểu ghế và khoảng bố trí ghế thực tế. BCN8 có ghế cố định nhưng website hiện chưa công bố một chuẩn số chỗ ngồi để dùng như thông số chính thức. Cách phù hợp là thử đúng bộ bàn-ghế và kiểm tra khoảng sử dụng trước khi tính tổng số bàn cần mua.

BCN6, BCN7 và BCN8 hiện đều công bố vật liệu SUS304 và độ dày phần bàn 0,7 mm. Tuy nhiên ngoài mác inox, người mua nên kiểm tra thêm kích thước, mặt dưới, độ ổn định, cấu hình ghế và các chi tiết sử dụng thực tế. Không nên lấy cấu tạo chân hoặc thông số riêng của một mẫu để suy cho cả ba khi dữ liệu giữa các sản phẩm chưa hoàn toàn đồng nhất.

Chọn BCN6 nếu muốn ghế hoàn toàn độc lập và cần linh hoạt tối đa trong việc thay đổi loại hoặc vị trí ghế. Chọn BCN7 nếu vẫn muốn dùng ghế rời nhưng cần thêm vị trí móc hỗ trợ thu và sắp xếp ghế gọn hơn. Trước khi mua BCN7 số lượng lớn, nên thử đúng loại ghế dự kiến để bảo đảm thao tác với móc phù hợp quy trình sử dụng và vệ sinh.

BCN7 phù hợp hơn khi cần ghế rời và vẫn muốn thay đổi vị trí ghế khi cần. BCN8 phù hợp hơn khi muốn ghế duy trì cố định cùng hệ bàn và hạn chế việc xê dịch trong khu ăn. Nếu căn phòng thường xuyên cần đổi công năng, BCN7 linh hoạt hơn. Nếu khu ăn được quy hoạch ổn định lâu dài, BCN8 là phương án đáng cân nhắc.

Có thể phù hợp, đặc biệt với căng tin hoặc nhà ăn bố trí bàn thành dãy. Tuy nhiên không nên chọn mẫu chỉ theo chiều dài 2m. BCN6 phù hợp khi cần ghế rời linh hoạt, BCN7 hỗ trợ quản lý ghế rời, còn BCN8 giữ vị trí ghế ổn định hơn. Số bàn nên tính theo số suất ăn từng ca, diện tích phòng và cách tổ chức lối di chuyển thực tế.

BCN3 1,4m phù hợp khi cần bàn ngắn hơn và không gian linh hoạt hơn. Nhóm BCN6-BCN8 dài 2m phù hợp hơn với mặt bằng dài hoặc khu ăn được tổ chức thành dãy tương đối ổn định. BCN3 rộng 750 mm trong khi nhóm 2m rộng 700 mm. Vì vậy nên so cả kích thước, cách dùng ghế và cách vận hành, không chỉ chọn bàn dài hơn.

Giá nên được kiểm tra trực tiếp theo BCN6, BCN7 hoặc BCN8 tại thời điểm mua vì ba cấu hình khác nhau. Đặc biệt BCN8 đi cùng hệ ghế cố định nên không nên so với BCN6 chỉ bằng giá của phần bàn. Với đơn số lượng lớn, nên gửi mã bàn dự kiến, số lượng, loại ghế nếu cần và địa điểm nhận để được kiểm tra báo giá phù hợp.

HWATA Và Toàn Phát - Tư Vấn Bàn Inox 2m Theo Cách Sử Dụng

Nhóm bàn chữ nhật 2m HWATA tạo ba lựa chọn rõ theo cách quản lý ghế: BCN6 ghế rời, BCN7 ghế rời có móc hỗ trợ và BCN8 ghế cố định. Người mua có thể bắt đầu từ nhu cầu vận hành thay vì chỉ nhìn kích thước hoặc giá.

Website HWATA hiện xác nhận Toàn Phát là đơn vị phân phối HWATA. Với đơn cho nhà máy, trường học hoặc nhà ăn doanh nghiệp, nên cung cấp kích thước khu ăn, cách muốn quản lý ghế, số lượng dự kiến và địa điểm nhận để việc lựa chọn sát thực tế hơn.

BCN6, BCN7 Hay BCN8 Phù Hợp Với Khu Ăn Của Bạn?

Nếu ưu tiên ghế rời linh hoạt, bắt đầu với BCN6. Nếu muốn ghế vẫn rời nhưng dễ sắp xếp hơn, xem BCN7. Nếu cần vị trí ghế ổn định, cân nhắc BCN8. Sau đó mới kiểm tra vùng bàn-ghế, quy trình vệ sinh, số lượng và giá.

Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An