Bàn Chữ Nhật Inox Gấp Dài 1m HWATA BCN1
Bàn Chữ Nhật Inox Gấp Dài 1m HWATA BCN1 là mẫu bàn chữ nhật nhỏ gọn với kích thước 1.000 × 600 × 750 mm, sử dụng inox SUS304 và mặt bàn dày 0,7 mm. Chân bàn dùng ống inox tròn Ø32 mm dày 0,8 mm, phù hợp với gia đình, quán ăn, nhà hàng nhỏ hoặc những mặt bằng cần thường xuyên thay đổi cách bố trí.
Trong dải bàn chữ nhật HWATA hiện hành, BCN1 là mẫu có mặt bàn nhỏ nhất. Chiều dài 1 m và chiều rộng 600 mm tạo lợi thế khi cần kê sát tường, bố trí thành hàng hoặc tận dụng các khu vực tương đối hẹp mà vẫn muốn sử dụng mặt bàn inox dễ vệ sinh.

Tổng quan Bàn Chữ Nhật Inox Gấp Dài 1m BCN1
Thông số kỹ thuật Bàn Chữ Nhật Inox Gấp Dài 1m
| Tên sản phẩm | Bàn Chữ Nhật Inox Gấp Dài 1m |
|---|---|
| Mã sản phẩm | BCN1 |
| Kiểu dáng | Bàn inox chữ nhật, hiện được xếp trong nhóm bàn gấp |
| Chiều dài | 1.000 mm |
| Chiều rộng | 600 mm |
| Chiều cao | 750 mm |
| Vật liệu | Inox SUS304 |
| Độ dày mặt bàn | 0,7 mm |
| Chân bàn | Ống inox tròn Ø32 mm |
| Độ dày ống chân | 0,8 mm |
| Gia công cạnh bàn | Dập cạnh, cuốn biên |
| Liên kết | Ứng dụng hàn Argon và liên kết Silicon trong cấu tạo sản phẩm |
| Chi tiết chân | Nút chân nhựa PE hỗ trợ chống trượt |
| Khả năng chịu tải mặt bàn | Tối đa 100 kg theo thông tin sản phẩm |
| Hãng sản xuất | HWATA |
Thiết kế Bàn Chữ Nhật Inox Gấp Dài 1m có gì nổi bật?
Mặt bàn 1.000 × 600 mm nhỏ gọn
BCN1 có mặt bàn dài 1.000 mm và rộng 600 mm. Đây là kích thước nhỏ nhất trong nhóm bàn chữ nhật HWATA BCN1 - BCN3, tạo lợi thế khi không gian đặt bàn bị giới hạn.
Khác với bàn tròn cần giữ khoảng di chuyển quanh nhiều phía, bàn chữ nhật có thể kê sát tường hoặc tổ chức thành dãy. Vì vậy BCN1 đặc biệt phù hợp với mặt bằng dài, hẹp hoặc khu vực muốn tận dụng các cạnh tường.
Mặt bàn inox SUS304 dày 0,7 mm
Mặt bàn sử dụng inox SUS304 với độ dày công bố 0,7 mm. Đây cũng là cấu hình vật liệu và độ dày hiện được công bố cho các mẫu BCN2, BCN3 và nhóm bàn chữ nhật 2 m.
Bề mặt inox phù hợp với khu vực ăn uống cần vệ sinh thường xuyên. Sau khi sử dụng có thể lau sạch thức ăn, dầu mỡ và nước bám trên mặt bàn mà không phải dùng khăn trải bàn như một yêu cầu bắt buộc.
Chân inox Ø32 mm dày 0,8 mm
BCN1 sử dụng ống chân inox tròn Ø32 mm, dày 0,8 mm. Hệ chân liên kết với mặt bàn và khung đỡ để truyền tải trọng xuống nền.
Khi sử dụng, cần đặt bàn trên bề mặt bằng phẳng và kiểm tra các chân tiếp xúc ổn định. Với bàn thường xuyên di chuyển, nên kiểm tra cả nút chân nhựa PE để hạn chế trượt và giảm tiếp xúc trực tiếp của đầu ống với nền.
Dập cạnh và cuốn biên
Cạnh mặt bàn được gia công theo dạng dập và cuốn biên. Phần mép hoàn thiện gọn giúp giảm cạnh sắc tại vị trí người dùng thường xuyên tiếp xúc khi ngồi quanh bàn.
Hàn Argon và liên kết Silicon
Thông tin cấu tạo BCN1 có đề cập công nghệ hàn Argon và liên kết Silicon trong quá trình hoàn thiện. Đây là các chi tiết liên quan đến việc liên kết các bộ phận và hỗ trợ hoàn thiện kết cấu mặt bàn.
Bàn Chữ Nhật Inox Gấp Dài 1m tiết kiệm diện tích thế nào?
Điểm mạnh của BCN1 không chỉ nằm ở chiều dài 1 m mà còn ở chiều rộng chỉ 600 mm. So với BCN2 rộng 700 mm và BCN3 rộng 750 mm, BCN1 giữ được thêm khoảng trống cho ghế, lối đi hoặc các thiết bị xung quanh.
Kê sát tường
Dạng chữ nhật cho phép tận dụng cạnh tường tốt hơn, phù hợp bếp gia đình hoặc quán nhỏ.
Xếp thành hàng
Nhiều bàn có thể bố trí theo dãy để khai thác mặt bằng dài và tạo lối đi tương đối rõ ràng.
Dễ thay đổi bố cục
Kích thước 1.000 × 600 mm giúp việc di chuyển và thay đổi vị trí thuận tiện hơn so với những mặt bàn dài hơn.
Phù hợp mặt bằng nhỏ
BCN1 là lựa chọn đầu tiên nên xem khi BCN2 hoặc BCN3 làm khoảng kéo ghế và lối đi trở nên quá hẹp.
Có thể tham khảo toàn bộ bàn inox chữ nhật HWATA để so sánh BCN1 với các kích thước 1,1 m, 1,4 m và nhóm bàn 2 m.
Bàn inox chữ nhật 1m cần bao nhiêu diện tích sử dụng?
Kích thước sản phẩm là 1.000 × 600 mm nhưng không nên coi 1.000 × 600 mm là toàn bộ diện tích cần dành cho một bộ bàn. Khi bố trí thực tế phải cộng thêm ghế, vùng kéo ghế và lối người đi.
- Đo vùng mặt bàn 1.000 × 600 mm.
- Cộng chiều sâu của loại ghế dự kiến ở hai cạnh bàn.
- Chừa khoảng để người ngồi kéo ghế ra vào.
- Với quán ăn, cần thêm lối nhân viên phục vụ phía sau ghế.
- Kiểm tra cửa, tủ, cột và các bàn gần đó trước khi chốt số lượng.
Bàn Chữ Nhật Inox Gấp Dài 1m phù hợp với ai?
Gia đình
Phù hợp bếp hoặc phòng ăn có diện tích vừa và nhỏ, đặc biệt khi muốn kê bàn sát tường.
Quán ăn
Kích thước gọn giúp bố trí nhiều bàn riêng và dễ thay đổi sơ đồ khi ghép nhóm khách.
Nhà hàng nhỏ
BCN1 phù hợp khu vực cần bàn hai phía hoặc bàn kê sát tường mà vẫn phải giữ lối phục vụ.
Khu ăn linh hoạt
Nhóm BCN1 - BCN3 đang được HWATA xếp vào dòng bàn gấp, phù hợp hơn khi cần thường xuyên thu dọn so với bàn cố định 2 m.
Khách mua theo mục đích sử dụng có thể tham khảo bàn inox gia đình, bàn inox quán ăn hoặc bàn inox nhà hàng.
Bàn Chữ Nhật Inox Gấp Dài 1m có thể kết hợp với ghế nào?
Chiều cao bàn 750 mm cho phép BCN1 kết hợp với nhiều kiểu ghế ăn. Tuy nhiên số lượng ghế không nên xác định chỉ dựa vào chiều dài bàn.
Ghế đẩu inox có kích thước gọn sẽ cần ít khoảng kéo ghế hơn, trong khi ghế dựa cần thêm không gian phía sau. Nếu quán muốn đặt ghế tại hai đầu bàn, cần kiểm tra khoảng chân bàn và không gian sử dụng thực tế trước khi bố trí.
Có thể xem thêm ghế inox HWATA để chọn kiểu ghế phù hợp với chiều cao, diện tích mặt bằng và cách vận hành của quán.
BCN1 1m hay BCN2 1,1m phù hợp hơn?
BCN2 chỉ dài hơn BCN1 100 mm nhưng đồng thời rộng hơn 100 mm. Vì vậy khác biệt về không gian sử dụng lớn hơn cảm giác khi chỉ nhìn tên “1m” và “1m1”.
| Tiêu chí | BCN1 1m | BCN2 1,1m |
|---|---|---|
| Kích thước mặt bàn | 1.000 × 600 mm | 1.100 × 700 mm |
| Chiều cao | 750 mm | 750 mm |
| Vật liệu | Inox SUS304 | Inox SUS304 |
| Độ dày | 0,7 mm | 0,7 mm |
| Diện tích mặt bàn | Khoảng 0,60 m² | Khoảng 0,77 m² |
| Ưu tiên | Gọn, giữ nhiều lối đi hơn | Có thêm diện tích bày đồ |
BCN2 có diện tích mặt bàn lớn hơn khoảng 0,17 m², tương đương tăng hơn 28% về diện tích hình học so với BCN1. Nếu không gian đủ, đây là mức nâng đáng cân nhắc; nếu lối đi đang hẹp, BCN1 vẫn có lợi thế rõ về độ gọn.
Có thể xem trực tiếp Bàn Chữ Nhật Inox 1,1m BCN2 để so sánh.
BCN1 1m hay BCN3 1,4m?
BCN3 có mặt bàn 1.400 × 750 mm, lớn hơn BCN1 đáng kể cả chiều dài lẫn chiều rộng. BCN3 phù hợp hơn khi mục tiêu là tăng diện tích bày món hoặc bố trí nhiều vị trí ngồi dọc hai cạnh bàn.
Ngược lại, Bàn Chữ Nhật Inox Gấp Dài 1m BCN1 phù hợp hơn với quán nhỏ, bếp gia đình hoặc mặt bằng cần giữ khoảng di chuyển. Nếu mặt bằng không thực sự cần bàn 1,4 m, chọn BCN1 có thể giúp bố trí số bàn linh hoạt hơn.
Tham khảo Bàn Chữ Nhật Inox 1,4m BCN3 khi cần mặt bàn lớn hơn.
Bàn inox chữ nhật gấp hay bàn cố định?
Danh mục hiện hành phân BCN1, BCN2 và BCN3 vào nhóm bàn gấp; BCN6, BCN7 và BCN8 là bàn cố định dài 2 m. Hai nhóm phục vụ cách vận hành khác nhau.
Ưu tiên nhóm bàn gấp khi
- Không gian thường xuyên thay đổi bố trí.
- Cần thu bàn sau giờ sử dụng.
- Muốn vận chuyển bàn giữa nhiều khu vực.
- Quán ăn hoặc sự kiện cần ghép, tách bàn linh hoạt.
- Không muốn dành vị trí cố định lâu dài cho bàn.
Ưu tiên bàn cố định khi
- Bố cục khu ăn ít thay đổi.
- Không cần thu bàn thường xuyên.
- Căng tin hoặc nhà ăn cần các dãy bàn dài.
- Ưu tiên phương án có móc ghế hoặc ghế cố định.
- Không gian đủ cho bàn 2 m sử dụng lâu dài.
Nếu ưu tiên khả năng thu dọn, có thể xem thêm bàn inox gấp HWATA. Nếu khu vực sử dụng cố định, nhóm bàn inox cố định có thể phù hợp hơn.
Nên mua Bàn Chữ Nhật Inox Gấp Dài 1m khi nào?
Nên chọn BCN1 nếu
- Cần bàn chữ nhật nhỏ gọn 1.000 × 600 mm.
- Mặt bằng bị giới hạn chiều rộng.
- Muốn kê bàn sát tường hoặc xếp thành hàng.
- Cần giữ nhiều diện tích cho ghế và lối đi.
- Ưu tiên vật liệu inox SUS304.
- Cần chiều cao bàn 750 mm.
- Sử dụng cho gia đình, quán ăn hoặc nhà hàng nhỏ.
Nên cân nhắc BCN2 hoặc BCN3 nếu
- BCN1 không đủ diện tích để bày món.
- Cần nhiều vị trí ngồi hơn dọc hai cạnh bàn.
- Mặt bằng vẫn còn nhiều khoảng trống sau khi bố trí ghế.
- Muốn mặt bàn rộng 700 - 750 mm thay vì 600 mm.
- Không gian sử dụng không quá nhạy với kích thước bàn.
Ưu nhược điểm của Bàn Chữ Nhật Inox Gấp Dài 1m BCN1
Ưu điểm
- Kích thước gọn 1.000 × 600 × 750 mm.
- Vật liệu inox SUS304.
- Mặt bàn dày 0,7 mm.
- Chân inox tròn Ø32 mm dày 0,8 mm.
- Có dập cạnh và cuốn biên.
- Nút chân PE hỗ trợ chống trượt.
- Dễ kê sát tường hoặc xếp thành dãy.
- Phù hợp mặt bằng vừa và nhỏ.
Điểm cần cân nhắc
- Chiều rộng 600 mm thấp hơn BCN2 và BCN3.
- Diện tích bày món hạn chế hơn các mẫu dài hơn.
- Cần kiểm tra cơ cấu chân thực tế nếu thường xuyên gấp hoặc tháo bàn.
- Số ghế phù hợp còn phụ thuộc loại ghế và bố trí chân bàn.
- Không phù hợp nếu nhu cầu chính là một bàn dài cho nhà ăn tập thể.
Lưu ý khi sử dụng và bố trí BCN1
- Đo cả bàn và ghế: không chỉ chừa đúng khu vực 1.000 × 600 mm.
- Đặt trên nền phẳng: kiểm tra bốn điểm chân tiếp xúc ổn định.
- Kiểm tra cơ cấu chân: trước khi sử dụng phải bảo đảm chân đã ở trạng thái ổn định.
- Phân bố tải: hạn chế đặt vật nặng tập trung tại một điểm nhỏ.
- Không đứng hoặc ngồi lên mặt bàn: mức tải mặt bàn không phải chỉ dẫn sử dụng bàn làm bục.
- Kiểm tra nút chân: thay thế khi nút PE bị mất hoặc hư hỏng.
- Lau sạch sau bữa ăn: loại bỏ nước, dầu mỡ và thức ăn bám trên inox.
- Tránh vật sắc: hạn chế kéo vật nhám hoặc kim loại trực tiếp trên mặt bàn.
- Khi mua nhiều bàn: nên bố trí thử một bộ với đúng loại ghế trước khi chốt số lượng.
Nếu đang chuẩn bị bàn cho quán hoặc nhà hàng, có thể xem thêm kinh nghiệm chọn bàn inox để tính kích thước, số lượng bàn và khoảng lối đi phù hợp.
So sánh Bàn Chữ Nhật Inox HWATA BCN1, BCN2 và BCN3
| Sản phẩm/model | Phân khúc/kích thước | Thông số chính | Giá tham khảo | Điểm mạnh | Điểm cân nhắc | Phù hợp với ai | Link nội bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| HWATA BCN1 | Bàn chữ nhật 1m | 1.000 × 600 × 750 mm, SUS304, mặt dày 0,7 mm | Liên hệ để nhận giá tốt nhất | Gọn nhất trong BCN1 - BCN3 | Mặt bàn nhỏ hơn | Gia đình, quán nhỏ, mặt bằng hạn chế | Xem BCN1 |
| HWATA BCN2 | Bàn chữ nhật 1,1m | 1.100 × 700 × 750 mm, SUS304, mặt dày 0,7 mm | Liên hệ để nhận giá tốt nhất | Tăng cả chiều dài và chiều rộng so với BCN1 | Cần thêm diện tích cho bàn và ghế | BCN1 hơi nhỏ nhưng chưa cần bàn 1,4m | Xem BCN2 |
| HWATA BCN3 | Bàn chữ nhật 1,4m | 1.400 × 750 × 750 mm, SUS304, mặt dày 0,7 mm | Liên hệ để nhận giá tốt nhất | Mặt bàn lớn nhất trong BCN1 - BCN3 | Cần mặt bằng rộng hơn đáng kể | Gia đình, quán ăn, nhà hàng cần thêm diện tích bày món | Xem BCN3 |
| HWATA BCN6 | Bàn chữ nhật cố định 2m | 2.000 × 700 × 750 mm, SUS304, mặt dày 0,7 mm | Liên hệ để nhận giá tốt nhất | Mặt bàn dài, phù hợp bố trí cố định | Không linh hoạt như nhóm BCN1 - BCN3 | Căng tin, nhà ăn hoặc khu vực cần bàn dài cố định | Xem bàn chữ nhật 2m |
BCN1 là mẫu ưu tiên độ gọn; BCN2 tăng diện tích theo cả hai chiều; BCN3 phù hợp khi cần mặt bàn lớn hơn nhưng chưa muốn chuyển sang bàn 2 m cố định. Vì vậy lựa chọn nên bắt đầu từ kích thước mặt bằng chứ không chỉ từ số người sử dụng.
Người muốn tìm riêng nhóm vật liệu có thể xem bàn inox 304 HWATA, còn người cần nhiều kiểu bàn khác nhau có thể tham khảo danh mục bàn inox HWATA.
Câu hỏi thường gặp về Bàn Chữ Nhật Inox Gấp Dài 1m
Bàn Chữ Nhật Inox Gấp Dài 1m có mã sản phẩm gì?
Mẫu bàn chữ nhật HWATA dài 1 m có mã BCN1.
Kích thước bàn inox BCN1 là bao nhiêu?
BCN1 có kích thước dài 1.000 mm, rộng 600 mm và cao 750 mm.
Bàn BCN1 sử dụng inox gì?
BCN1 sử dụng inox SUS304.
Mặt bàn BCN1 dày bao nhiêu?
Độ dày mặt bàn hiện được công bố là 0,7 mm.
Chân bàn BCN1 có kích thước bao nhiêu?
Chân sử dụng ống inox tròn Ø32 mm, dày 0,8 mm.
BCN1 có phải bàn inox gấp không?
Danh mục bàn chữ nhật HWATA hiện xếp BCN1, BCN2 và BCN3 trong nhóm bàn gấp. Nếu khả năng gập hoặc tháo chân là tiêu chí quan trọng, nên kiểm tra cơ cấu thực tế của đúng BCN1 tại thời điểm đặt hàng.
Bàn chữ nhật inox 1m phù hợp với không gian nào?
Kích thước 1.000 × 600 mm phù hợp với phòng ăn nhỏ, quán ăn, bàn kê sát tường hoặc mặt bằng cần giữ nhiều khoảng cho ghế và lối đi.
Bàn BCN1 chịu tải bao nhiêu?
Thông tin sản phẩm công bố khả năng chịu tải toàn mặt bàn lên đến 100 kg. Khi sử dụng nên phân bố tải hợp lý và tránh lực va đập tập trung.
Nên chọn BCN1 1m hay BCN2 1,1m?
Chọn BCN1 khi ưu tiên mặt bằng gọn. BCN2 tăng lên 1.100 × 700 mm, phù hợp hơn nếu cần thêm diện tích bày món và không gian vẫn đủ cho ghế cùng lối đi.
Nên chọn BCN1 hay BCN3 1,4m?
BCN1 phù hợp không gian nhỏ và nhu cầu cơ bản. BCN3 1.400 × 750 mm phù hợp khi cần mặt bàn rộng hơn nhiều và mặt bằng đủ lớn.
Bàn chữ nhật 1m có kê sát tường được không?
Dạng bàn chữ nhật thuận lợi khi bố trí sát tường hoặc xếp thành hàng. Cần kiểm tra vị trí chân bàn, ghế và khoảng mở cửa hoặc tủ gần đó trước khi đặt cố định.
Bàn BCN1 có phù hợp cho quán ăn không?
Có thể phù hợp với quán cần bàn nhỏ gọn, dễ tổ chức theo dãy hoặc ghép thành cụm. Nên dựng thử một bộ cùng loại ghế thực tế trước khi mua số lượng lớn.
Cần đo gì trước khi mua Bàn Chữ Nhật Inox Gấp Dài 1m?
Ngoài kích thước bàn 1.000 × 600 mm, nên đo chiều sâu ghế, khoảng kéo ghế, lối người đi, cửa vận chuyển và khoảng cách tới tường, tủ hoặc các bàn lân cận.
Bàn Chữ Nhật Inox Gấp Dài 1m BCN1 có đáng chọn?
Bàn Chữ Nhật Inox Gấp Dài 1m HWATA BCN1 là lựa chọn thực dụng khi cần một mẫu bàn chữ nhật inox SUS304 có kích thước gọn 1.000 × 600 × 750 mm. So với BCN2 và BCN3, BCN1 chiếm ít mặt bằng hơn, thuận tiện cho gia đình, quán ăn nhỏ và những khu vực cần kê bàn sát tường hoặc tổ chức theo hàng.
Trước khi đặt số lượng lớn, nên kiểm tra trực tiếp cơ cấu chân, bố trí thử với đúng mẫu ghế và đo cả khoảng kéo ghế lẫn lối đi. Nếu mặt bàn 600 mm không đủ cho nhu cầu bày món, BCN2 hoặc BCN3 sẽ là lựa chọn đáng cân nhắc hơn.
TOÀN PHÁT GROUP - NHÀ PHÂN PHỐI HWATA
Tư vấn lựa chọn Bàn Chữ Nhật Inox Gấp Dài 1m BCN1, so sánh BCN1 - BCN2 - BCN3 và tính phương án bố trí bàn ghế cho gia đình, quán ăn, nhà hàng hoặc khu ăn tập thể.
Hotline: 0909 913 212
Liên hệ ngay để có giá tốt nhất
Gọi ngay


