Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Sản phẩm  Ghế inox
Ghế đẩu Ghế xếp Ghế dựa Ghế cố định

Ghế Inox - Ghế Đẩu, Ghế Xếp, Ghế Dựa & Cố Định

Ghế inox phù hợp nhiều nhu cầu từ gia đình, quán ăn, nhà hàng, căng tin đến hội họp và sự kiện. HWATA hiện hiển thị 20 mẫu trực tiếp trên trang ghế inox, gồm 4 mã GD, 5 mã GCD và 11 mã GX với các lựa chọn không tựa, có tựa, cố định, xếp gọn, mặt inox hoặc mặt simili.

Thay vì chọn chỉ theo giá, nên đi theo thứ tự không gian sử dụng → có cần tựa lưng không → cần xếp/gấp hay bố trí cố định → chọn mặt inox hoặc simili → kiểm tra kích thước và chiều cao → kiểm tra vật liệu trên đúng mẫu → số lượng → giá hiện tại.

Chọn theo cách sử dụng trước Ghế ngồi nhanh tại quán ăn, ghế dùng lâu hơn, ghế dự phòng và ghế cần thu dọn thường xuyên có yêu cầu khác nhau.
Không dùng một thông số cho mọi ghế Kích thước, chiều cao, vật liệu và độ dày cần kiểm tra trên đúng mã thay vì suy từ một sản phẩm đại diện.
Các loại ghế inox đẩu xếp dựa cố định cho gia đình quán ăn

Chọn Nhanh Ghế Inox Theo Nhu Cầu Sử Dụng

Cần ghế gọn, không tựa

Ưu tiên nhóm đẩu khi nhu cầu ngồi không đòi hỏi tựa lưng và muốn cấu hình đơn giản.

Xem ghế đẩu inox
Cần thu gọn sau sử dụng

Ưu tiên ghế xếp khi thường xuyên dọn bàn, thay đổi cách bố trí hoặc cần lưu ghế sau giờ sử dụng.

Xem ghế xếp inox
Cần phần tựa lưng

Nhóm ghế dựa phù hợp để xem khi thời gian ngồi dài hơn hoặc người dùng muốn có điểm tựa phía sau.

Xem ghế dựa inox
Bố trí ổn định lâu dài

Ghế cố định phù hợp khi không gian ít phải thu dọn và không cần cơ cấu gấp thường xuyên.

Xem ghế inox cố định
Nếu mua cùng bàn: đo chiều cao mặt bàn, chiều cao ghế dự kiến và khoảng trống kéo ghế trước khi chốt số lượng.

Các Mẫu Ghế Inox HWATA Hiện Có

Trang ghế inox hiện có 20 sản phẩm, chia thành ba nhóm mã chính. Danh sách dưới đây giữ đủ các mẫu đang hiển thị nhưng tập trung vào tên và kiểu ghế; thông số chi tiết chỉ nên lấy từ đúng trang sản phẩm.

Nhóm GD - Ghế Đẩu

4 mẫu
GD08 - Ghế đẩu mặt simili thấp Trang sản phẩm ghi kích thước 280 mm, chiều cao 480 mm; trường chất liệu là mặt nệm simili.
GD05 - Ghế đẩu mặt simili Lựa chọn ghế đẩu với bề mặt simili; nên kiểm tra thông số đúng sản phẩm trước khi mua.
GD04 - Ghế đẩu mặt inox Kích thước công bố 280 mm, cao 480 mm, SUS304, độ dày đang ghi 0,6 mm.
GD02 - Ghế đẩu mặt inox Kích thước công bố 280 mm, cao 480 mm, SUS304, độ dày đang ghi 0,6 mm.
Xem đầy đủ ghế đẩu inox và giá hiện tại

Nhóm GCD - Ghế Dựa Cố Định

5 mẫu
GCD27 - Ghế dựa cố định simili Kiểu có tựa, bố trí cố định, bề mặt simili theo tên sản phẩm.
GCD24 - Ghế dựa cố định simili Phù hợp để xem khi cần tựa lưng nhưng không ưu tiên cơ cấu gấp.
GCD22 - Ghế dựa cố định simili Mặt simili; cần kiểm tra kích thước và các thông số riêng của đúng mã.
GCD12 - Ghế dựa cố định Trang sản phẩm hiện ghi SUS304 và độ dày 0,7 mm.
GCD10 - Ghế dựa cố định Nhóm ghế có tựa cho không gian không thường xuyên phải thu gọn.
Xem ghế cố định và giá hiện tại

Nhóm GX - Ghế Dựa Xếp

11 mẫu
GX28 - Ghế dựa xếp mặt similiTrường chất liệu hiện ghi mặt nệm simili.
GX27 - Ghế dựa xếp mặt similiCó tựa và cơ cấu xếp theo tên sản phẩm.
GX26 - Ghế dựa xếp mặt similiNhóm GX dành cho nhu cầu cần thu gọn.
GX25 - Ghế dựa xếp mặt similiNên kiểm tra kích thước và cơ cấu thực tế của đúng mã.
GX24 - Ghế dựa xếp mặt simili có bànCấu hình đặc thù có phần bàn theo tên sản phẩm.
GX206 - Ghế dựa xếp mặt similiPhù hợp để xem khi ưu tiên tựa lưng và khả năng gấp.
GX204 - Ghế dựa xếp mặt similiKhông dùng thông số của GX20 hoặc GX28 để suy cho GX204.
GX20 - Ghế dựa xếp mặt similiTrường chất liệu hiện ghi mặt nệm simili.
GX16 - Ghế dựa xếp mặt inoxKích thước công bố 360 mm, SUS304, độ dày đang ghi 0,6 mm.
GX23 - Ghế dựa xếp mặt similiKiểu ghế xếp có tựa; kiểm tra thông số đúng mã trước khi chọn.
GX11 - Ghế dựa xếp mặt inoxMột lựa chọn mặt inox trong nhóm ghế dựa xếp.
Xem đầy đủ ghế xếp inox và giá hiện tại
Lưu ý khi đọc thông số: trường “30 mm” trên một số mẫu mặt simili không nên được hiểu là độ dày khung inox. Tương tự, SUS304 hoặc độ dày đã xác minh ở GD04, GD02, GCD12 và GX16 không nên tự động áp cho toàn bộ 20 mẫu.

Ghế Inox Có Những Loại Nào?

Ghế inox có thể chia theo kiểu ngồi, khả năng thu gọn và bề mặt. Trên HWATA, các nhánh chính đang gồm ghế đẩu, ghế xếp, ghế dựa, ghế cố định, ghế tròn và ghế 3 lá; bề mặt nổi bật gồm mặt inox và mặt simili.

Không tựa Ghế đẩu inox

Kiểu gọn, phù hợp khi người dùng không cần điểm tựa phía sau và muốn bố trí linh hoạt.

Xem ghế đẩu inox
Có tựa Ghế dựa inox

Nên xem khi trải nghiệm tựa lưng là tiêu chí quan trọng hơn việc tối giản kích thước ghế.

Xem ghế dựa inox
Bố trí ổn định Ghế inox cố định

Thích hợp với khu vực ít phải thu dọn ghế sau mỗi phiên sử dụng.

Xem ghế cố định
Mặt tròn Ghế inox tròn

Nhánh kiểu dáng riêng dành cho người mua đang ưu tiên hình dạng mặt ghế.

Xem ghế inox tròn

Nên Chọn Ghế Đẩu Inox, Ghế Xếp Hay Ghế Dựa?

Kiểu ghế Điểm nổi bật Nên xem khi Cần kiểm tra
Ghế đẩu Không tựa, cấu hình gọn. Ngồi thời gian ngắn, cần bố trí đơn giản. Chiều cao, mặt ghế, khả năng cất giữ của đúng mẫu.
Ghế dựa Có phần tựa phía sau. Muốn tăng điểm tựa khi ngồi. Kích thước tổng thể, khoảng kéo ghế, kiểu cố định hay xếp.
Ghế xếp Có thể gấp theo thiết kế của từng mẫu. Thường xuyên cần dọn bàn hoặc lưu ghế. Cơ cấu gấp, trạng thái mở và cách cất giữ.

Khi nào chọn ghế đẩu?

Ghế đẩu hợp lý khi không cần tựa lưng, thời gian ngồi không quá dài hoặc không gian cần kiểu ghế gọn. Tuy nhiên không nên mặc định mọi ghế đẩu đều xếp chồng được; khả năng này cần kiểm tra trên thiết kế thực tế.

Khi nào chọn ghế dựa?

Nếu khách hoặc thành viên gia đình thường ngồi lâu hơn trong bữa ăn, phần tựa lưng có thể là yếu tố đáng ưu tiên. Đổi lại, ghế dựa thường cần tính khoảng kéo ghế và không gian phía sau kỹ hơn ghế đẩu.

Khi nào ghế xếp phù hợp hơn?

Khi quán phải thu dọn sau giờ phục vụ, phòng họp cần thay đổi cách sắp xếp hoặc gia đình muốn cất ghế dự phòng. Hãy kiểm tra đúng cơ cấu gấp của mẫu định mua thay vì cho rằng tất cả dòng GX hoạt động giống nhau.

Ghế Xếp Inox Hay Ghế Cố Định: Loại Nào Phù Hợp Hơn?

Ghế cố định
  • Phù hợp khi vị trí ngồi được giữ ổn định.
  • Không phải thao tác gấp sau mỗi lần sử dụng.
  • Cần tính khoảng kéo ghế và lối đi quanh bàn.
  • Kiểm tra chân và điểm tiếp xúc sàn trước đơn số lượng.

Nếu khu vực thường xuyên chuyển từ phục vụ ăn uống sang hoạt động khác, ghế xếp có lợi thế về khả năng thu gọn. Nếu không gian cố định lâu dài, cơ cấu gấp có thể không phải tiêu chí bắt buộc.

Ghế Inox Mặt Inox Hay Mặt Simili?

Hai bề mặt phục vụ trải nghiệm sử dụng khác nhau. Điều quan trọng là không nhầm chất liệu mặt ghế với mác inox của khung. Một trang ghi “Mặt nệm simili” không đủ để suy phần khung dùng SUS304.

Mặt inox

Phù hợp khi ưu tiên bề mặt cứng, cách vệ sinh đơn giản và phong cách đồng bộ với bàn inox. Nên kiểm tra kích thước mặt trên đúng mã.

Xem ghế inox mặt inox

Vệ sinh mặt ghế

Với mặt inox, lau sạch bụi, thức ăn và nước đọng sau sử dụng. Với simili, nên lau nhẹ bằng khăn phù hợp, tránh để vết bẩn bám lâu và kiểm tra tình trạng bề mặt định kỳ tại các khu vực sử dụng tần suất cao.

Cách Chọn Kích Thước Và Chiều Cao Ghế Inox Theo Bàn

Không nên lấy một chiều cao duy nhất áp cho toàn bộ ghế. Ví dụ, GD04 và GD02 hiện cùng công bố chiều cao 480 mm, nhưng đây là thông số của hai mã cụ thể, không phải tiêu chuẩn chung cho toàn bộ ghế inox.

1 Đo bàn thực tế Không chọn ghế trước khi biết chiều cao mặt bàn dự kiến sử dụng.
2 Kiểm tra chiều cao ghế Lấy thông số từ đúng mã hoặc đo mẫu thực tế nếu mua số lượng.
3 Thử tư thế ngồi Kiểm tra khoảng để chân và tư thế tay khi kết hợp cùng bàn.
4 Chừa lối kéo ghế Tính cả vùng phía sau để người ngồi có thể ra vào thuận tiện.

Đừng chỉ quan tâm kích thước mặt ghế

Ghế có tựa còn cần khoảng phía sau; ghế xếp cần chỗ lưu khi gấp; ghế dùng ở quán ăn còn phải tính lối phục vụ. Vì vậy kích thước ghế phải được xem trong toàn bộ không gian bàn ghế.

Nếu đang mua đồng bộ, xem thêm bàn inox để xác định kiểu bàn và kích thước trước khi chốt ghế.

Ghế Inox 304: Cần Kiểm Tra Gì Ngoài Mác Inox?

Một số mẫu hiện có trường vật liệu rõ ràng: GD04 và GD02 ghi SUS304, độ dày 0,6 mm; GX16 ghi SUS304, độ dày 0,6 mm; GCD12 ghi SUS304, độ dày 0,7 mm. Không nên từ các dữ liệu này suy rằng toàn bộ 20 mẫu có cùng mác inox hoặc cùng độ dày.

  • Kiểm tra đúng mã: đọc trường vật liệu của sản phẩm định mua.
  • Không suy độ dày: GCD12 và GX16 đã cho thấy thông số giữa các mã có thể khác nhau.
  • Kiểm tra chân ghế: quan sát độ ổn định và điểm tiếp xúc sàn.
  • Kiểm tra các vị trí liên kết: đặc biệt với ghế xếp cần thao tác đóng mở.
  • Không nhầm nệm với khung: trường 30 mm ở một số mẫu simili không phải bằng chứng độ dày inox.
Không nên dùng các đoạn mô tả chung về nguồn inox, công nghệ hoặc tiêu chuẩn cũ để thay cho thông số của đúng mã. Với đơn hàng cần yêu cầu vật liệu cụ thể, hãy xác nhận trên thông tin sản phẩm hoặc hồ sơ bán hàng tại thời điểm mua.

Chọn Ghế Inox Cho Gia Đình, Quán Ăn, Nhà Hàng Hay Căng Tin

Ghế inox cho gia đình quán ăn nhà hàng căng tin
Gia đình Ưu tiên vừa bàn và dễ cất

Xem thời gian ngồi, diện tích phòng ăn và nhu cầu dùng ghế dự phòng trước khi chọn đẩu hoặc dựa.

Xem ghế inox gia đình
Nhà hàng Quan tâm thời gian khách ngồi

Cân nhắc tựa lưng, bề mặt ghế, khoảng kéo ghế và phong cách bàn trước khi chốt số lượng.

Xem ghế inox nhà hàng
Căng tin Quan tâm lối đi giờ cao điểm

Cần tính số lượng ghế, mật độ bàn, đường di chuyển và cách dọn vệ sinh giữa các lượt sử dụng.

Xem ghế inox căng tin
Không có lựa chọn cố định Không chọn chỉ theo tên không gian

Cùng là nhà hàng nhưng một khu có thể cần ghế xếp, khu khác lại phù hợp ghế dựa cố định.

Mua số lượng Nên kiểm tra mẫu trước

Thử chiều cao, tư thế ngồi, thao tác gấp và độ ổn định của một mẫu trước khi chốt toàn bộ đơn hàng.

Ghế Inox Cho Quán Cà Phê, Đám Cưới Và Sự Kiện: Cần Ưu Tiên Gì?

Quán cà phê

Cần xem phong cách không gian, thời gian khách ngồi, mật độ bàn và nhu cầu di chuyển ghế. Không nhất thiết cứ quán nhỏ là phải dùng ghế đẩu.

Với nhu cầu chuyên biệt, có thể xem ghế inox đám cưới. Khi mua số lượng lớn cho sự kiện, nên thử mẫu thực tế và xác định rõ khu vực lưu ghế sau khi sử dụng.

Không mặc định mọi ghế đẩu đều có thể xếp chồng. Nếu khả năng xếp chồng là yêu cầu mua hàng, cần xác nhận theo đúng mẫu trước khi chốt số lượng.

Checklist Kiểm Tra Ghế Inox Trước Khi Mua

  • Ghế dùng cho gia đình, quán ăn, nhà hàng, căng tin hay sự kiện?
  • Thời gian mỗi lượt ngồi thường ngắn hay dài?
  • Có cần tựa lưng không?
  • Có cần gấp ghế sau mỗi ngày sử dụng không?
  • Đã có khu vực lưu ghế khi không dùng chưa?
  • Muốn mặt inox hay mặt simili?
  • Chiều cao bàn dự kiến là bao nhiêu?
  • Chiều cao và kích thước của đúng mã ghế đã được xác nhận chưa?
  • Nếu yêu cầu SUS304, trường vật liệu của đúng mã có ghi rõ không?
  • Đã kiểm tra chân, điểm tiếp xúc sàn và độ ổn định chưa?
  • Với ghế xếp, đã thử thao tác mở và gấp chưa?
  • Mua một vài ghế hay đơn số lượng lớn?
  • Đã xem giá hiện tại của nhóm ghế phù hợp chưa?

Với đơn hàng lớn, nên kiểm tra một mẫu trong điều kiện sử dụng gần thực tế: đặt cùng bàn, thử khoảng kéo ghế, quan sát lối đi và thao tác thu dọn. Cách này hữu ích hơn việc chỉ so hình ảnh và giá.

Xem thêm kinh nghiệm chọn ghế inox.

Những Lỗi Thường Gặp Khi Chọn Ghế Inox

  • Chọn ghế chỉ vì giá thấp mà chưa xác định kiểu ngồi.
  • Không kiểm tra chiều cao ghế khi bàn đã có sẵn.
  • Chọn ghế không tựa cho nhu cầu ngồi lâu mà chưa thử thực tế.
  • Chọn ghế cố định dù không gian phải thu dọn thường xuyên.
  • Mặc định tất cả ghế đẩu đều xếp chồng được.
  • Mặc định tất cả ghế inox đều dùng SUS304.
  • Dùng thông số GD04 cho toàn bộ nhóm GD.
  • Dùng thông số GX16 cho toàn bộ nhóm GX.
  • Nhầm độ dày nệm simili với độ dày khung inox.
  • Không kiểm tra cơ cấu gấp trên đúng ghế xếp.
  • Không tính khoảng kéo ghế và lối đi quanh bàn.
  • Đặt số lượng lớn trước khi kiểm tra một mẫu thực tế.

Giá Ghế Inox Phụ Thuộc Những Yếu Tố Nào?

Giá hiện được hiển thị theo từng sản phẩm và có thể thay đổi theo thời điểm, vì vậy không nên dùng một mức cố định cho toàn bộ nhóm. Trước khi so giá, nên loại bỏ những mẫu không phù hợp về kiểu ngồi, khả năng thu gọn, bề mặt và kích thước.

Các yếu tố nên xem cùng giá

Kiểu ghế đẩu/dựa, cấu hình xếp hay cố định, mặt inox hay simili, thông số của đúng mã và số lượng đặt mua đều ảnh hưởng quyết định cuối cùng. Với đơn số lượng lớn, nên xác định mã phù hợp trước khi yêu cầu báo giá.

Nhu cầu Nhóm nên xem Cách kiểm tra giá
Ghế gọn, không tựa GD Xem giá ghế đẩu hiện tại
Ghế có tựa, cần gấp GX Xem giá ghế xếp hiện tại
Ghế có tựa, bố trí cố định GCD Xem giá ghế cố định hiện tại
Chọn theo bề mặt Mặt inox / mặt simili Chọn bề mặt trước rồi kiểm tra giá từng mẫu phù hợp.

Chính sách vận chuyển hiện nêu phạm vi giao hàng toàn quốc và thời gian dự kiến 1-5 ngày tùy khoảng cách. Chính sách miễn phí vận chuyển có các điều kiện và ngoại lệ, vì vậy nên xác nhận theo đơn hàng cụ thể.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Ghế Inox

Có thể chia ghế inox theo kiểu sử dụng thành ghế đẩu, ghế xếp, ghế dựa và ghế cố định; ngoài ra còn có các nhánh theo hình dạng như ghế tròn và theo bề mặt như mặt inox hoặc mặt simili. Khi chọn, không cần bắt đầu từ mã sản phẩm. Hãy xác định trước có cần tựa lưng không, có cần thu gọn không và ghế sẽ dùng cùng loại bàn nào.

Ghế đẩu phù hợp khi ưu tiên kiểu ghế gọn, không cần tựa và thời gian ngồi không quá dài. Ghế dựa phù hợp khi người dùng muốn có điểm tựa phía sau hoặc thường ngồi lâu hơn. Không có kiểu nào tốt hơn cho mọi trường hợp. Ngoài trải nghiệm ngồi, cần tính kích thước mặt bằng, khoảng kéo ghế và khả năng cất giữ sau khi sử dụng.

Ghế xếp có lợi thế khi cần thu gọn sau sử dụng, phù hợp không gian thường xuyên thay đổi cách sắp xếp hoặc cần lưu ghế. Ghế cố định phù hợp hơn khi vị trí ngồi ổn định và không cần thao tác gấp. Với ghế xếp, nên kiểm tra cơ cấu đóng mở của đúng mẫu. Không nên mặc định ghế xếp nhẹ hơn, yếu hơn hoặc có tải trọng cụ thể khi chưa có thông số xác nhận.

Nên chọn theo cảm giác bề mặt, thời gian ngồi và yêu cầu vệ sinh. Mặt inox là bề mặt cứng và phù hợp khi muốn đồng bộ với bàn inox. Mặt simili tạo cảm giác tiếp xúc khác và cần chú ý cách vệ sinh bề mặt. Quan trọng nhất là không dùng chất liệu mặt ghế để suy mác inox của khung. Nếu cần SUS304, hãy kiểm tra trường vật liệu của đúng mã sản phẩm.

Trang ghế inox hiện hiển thị 20 sản phẩm trực tiếp. Theo mã đang có, nhóm GD gồm 4 mẫu GD08, GD05, GD04 và GD02; nhóm GCD có 5 mẫu GCD27, GCD24, GCD22, GCD12 và GCD10; nhóm GX có 11 mẫu từ GX28, GX27, GX26 đến GX11. Người mua nên chọn kiểu ghế trước rồi mới thu hẹp tới mã cụ thể.

SUS304 là một tiêu chí vật liệu đáng kiểm tra nhưng chưa đủ để quyết định một chiếc ghế có phù hợp. Một số mẫu như GD04, GD02, GX16 và GCD12 hiện có trường vật liệu SUS304 rõ ràng. Ngoài mác inox, nên kiểm tra kiểu ghế, kích thước, chiều cao, bề mặt, chân và các vị trí liên kết. Không nên suy rằng toàn bộ ghế trên trang đều có cùng mác hoặc độ dày.

Trang sản phẩm GD04 hiện công bố kích thước 280 mm, chiều cao 480 mm, chất liệu Inox SUS304 và độ dày 0,6 mm. Đây là thông số của riêng GD04. Không nên sử dụng chiều cao hoặc độ dày này như tiêu chuẩn chung cho tất cả ghế đẩu hoặc toàn bộ sản phẩm ghế inox. Nếu đang phối cùng bàn, nên kiểm tra chiều cao bàn thực tế trước khi chốt ghế.

Quán ăn nên chọn theo thời gian khách ngồi, mật độ bàn, tần suất dọn ghế và cách vệ sinh. Nếu cần thu dọn thường xuyên, ghế xếp đáng xem hơn. Nếu ưu tiên kiểu gọn và thời gian ngồi ngắn, ghế đẩu có thể phù hợp. Nếu khách ngồi lâu hơn, nên cân nhắc ghế dựa. Không nên chọn một mẫu cố định chỉ dựa trên quy mô hoặc số bàn của quán.

Không có quy tắc bắt buộc nhà hàng phải dùng ghế có tựa. Quyết định phụ thuộc thời gian khách ngồi, kiểu bàn, khoảng cách giữa các bàn, phong cách không gian và cách phục vụ. Ghế dựa có thể phù hợp khi ưu tiên điểm tựa, trong khi ghế đẩu hoặc ghế xếp lại hữu ích ở khu cần bố trí gọn. Nên thử một mẫu cùng bàn trước khi mua số lượng lớn.

Không nên mặc định tất cả ghế đẩu đều xếp chồng được. Khả năng xếp chồng phụ thuộc hình dạng chân, mặt ghế và thiết kế của từng mẫu. Nếu mục tiêu chính là tiết kiệm diện tích lưu kho, hãy kiểm tra trực tiếp khả năng xếp của mã định mua hoặc ưu tiên nhóm ghế xếp có cơ cấu gấp rõ ràng. Với đơn số lượng lớn, nên thử cách cất ghế trước khi chốt toàn bộ đơn.

Cần đo chiều cao mặt bàn thực tế và kiểm tra chiều cao mặt ghế của đúng sản phẩm. Sau đó nên thử khoảng để chân, tư thế ngồi và vùng kéo ghế ra khỏi bàn. Không sử dụng một chiều cao ghế chung cho mọi mẫu. GD04 và GD02 hiện cùng ghi cao 480 mm nhưng đó chỉ là thông số của hai mã này, không phải quy chuẩn cho toàn bộ ghế inox.

Giá ghế inox thay đổi theo từng mã, kiểu đẩu, xếp hay cố định, bề mặt inox hoặc simili và các thông số riêng của sản phẩm. Website hiện hiển thị giá trực tiếp trên từng mẫu và mức bán có thể thay đổi theo thời điểm, vì vậy không nên dùng một bảng giá cố định. Hãy chọn đúng kiểu ghế, kích thước và nhu cầu trước, sau đó kiểm tra giá hiện tại hoặc yêu cầu báo giá khi mua số lượng.

Ghế Inox HWATA Và Hỗ Trợ Chọn Cho Gia Đình, Hàng Quán

HWATA hiện có các nhóm ghế đẩu GD, ghế dựa cố định GCD và ghế dựa xếp GX. Toàn Phát là đơn vị chuyên phân phối các sản phẩm HWATA trên website và hỗ trợ tư vấn lựa chọn theo nhu cầu sử dụng.

Với khách mua số lượng, nên cung cấp kiểu bàn đang sử dụng, không gian, nhu cầu tựa lưng, yêu cầu gấp/cất ghế và số lượng dự kiến. Nếu chưa có bàn, có thể chọn bàn trước để xác định chiều cao và khoảng bố trí phù hợp.

Chọn Ghế Inox Theo Cách Ngồi, Không Gian Và Khả Năng Cất Giữ

Trình tự nên là xác định nơi sử dụng → có cần tựa lưng không → chọn đẩu/xếp/dựa/cố định → chọn mặt inox hoặc simili → kiểm tra chiều cao với bàn → kiểm tra vật liệu và thông số đúng mã → thử mẫu nếu mua số lượng → kiểm tra giá hiện tại.

Xem thêm sản phẩm HWATA tại hwata.com.vn hoặc liên hệ để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An