Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Tin tức  Kinh nghiệm chọn bàn inox

Bồn Inox 20m3 HWATA - Bồn Nước 20000L Công Nghiệp

5 lượt xem
Bồn inox 20m3 HWATA H20.000N dung tích 20000L, dạng ngang, thân SUS304. Xem kích thước, tải khi đầy, bản vẽ và tư vấn lắp cho công trình.
Nội dung

Bồn Inox 20m3 HWATA - Bồn Nước 20000L Công Nghiệp

Bồn inox 20m3 phù hợp với những công trình cần dự trữ lượng nước lớn và đã có dữ liệu tương đối rõ về mức tiêu thụ theo m3/ngày. Với HWATA, model H20.000N là bồn nước 20000 lít dạng ngang, dung tích tương đương khoảng 20m3 hay 20 khối, thân sử dụng inox SUS304. Kích thước tổng thể cần lưu ý gồm chiều dài 5.050 mm, đường kính thân 2.200 mm, chiều cao khoảng 2.350 mm và bề rộng hệ chân khoảng 2.280 mm. Trước khi đặt bồn, nên kiểm tra đồng thời dung tích cần dự phòng, nền đặt, đường xe, cổng, góc cua, điểm tập kết và phương án nâng hạ.

Bồn inox 20m3 HWATA H20.000N dạng ngang dung tích 20000 lít Bồn 20m3 là sản phẩm công nghiệp kích thước lớn, nên khảo sát cả vị trí đặt và tuyến vận chuyển trước khi chốt.

Bồn inox HWATA 20m3 hiện có model nào?

Model H20.000N
Dung tích 20.000L / 20m3
Kiểu bồn Nằm ngang
Chiều dài 5.050 mm
Đường kính thân 2.200 mm
Chiều cao tổng thể 2.350 mm

Nếu cần kiểm tra đúng thông số của model, xem bồn nước inox HWATA 20000L ngang H20.000N.

Khi nào nên chọn bồn nước 20m3?

Không nên chọn bồn inox 20 khối chỉ vì đây là dung tích lớn hoặc vì một công trình tương tự đang dùng 20m3. Với bồn công nghiệp, cách an toàn hơn là bắt đầu từ lượng nước sử dụng thực tế và thời gian cần dự phòng.

Tính lượng nước sử dụng theo m3/ngày

Nếu công trình đang vận hành, nên lấy dữ liệu tiêu thụ thực tế. Ví dụ một nhà máy sử dụng khoảng 10m3/ngày và muốn có lượng nước dự phòng tương đương khoảng hai ngày thì 20m3 là mức có thể đưa vào bước khảo sát tiếp theo. Tuy nhiên nếu nguồn cấp vẫn bổ sung liên tục trong thời gian sử dụng, nhu cầu lưu trữ thực tế có thể khác.

Xác định thời gian cần dự phòng

Bồn chính dùng để cân bằng cấp nước, bồn dự phòng sự cố và bồn trung gian cho một dây chuyền có thể cần dung tích khác nhau dù cùng một công trình. Vì vậy trước khi mua bồn chứa nước 20000 lít, nên xác định rõ bồn phải duy trì hệ thống trong bao lâu nếu nguồn cấp tạm thời gián đoạn.

Xác định vai trò bồn chính, trung gian hay dự phòng

Nếu H20.000N chỉ làm bồn trung gian, cách tính có thể dựa nhiều hơn vào lưu lượng vào - ra. Nếu dùng làm bồn dự phòng, thời gian cần duy trì hoạt động lại trở thành yếu tố chính.

Nhà máy nên tách nước sinh hoạt và nước sản xuất

Với bồn nước inox 20m3 cho nhà máy, không nên cộng mọi nhu cầu thành một con số chung nếu nước sinh hoạt và nước sản xuất có tiêu chuẩn hoặc chu kỳ sử dụng khác nhau. Tách từng nhóm giúp chọn dung tích sát hơn và tránh mua bồn lớn hơn cần thiết.

Nếu chưa chắc 20m3 có phù hợp, nên xem toàn bộ nhóm bồn nước inox công nghiệp HWATA và tính lại theo m3/ngày cùng thời gian dự phòng.

Kích thước bồn inox 20000L HWATA H20.000N

Với kích thước bồn inox 20000L, không nên chỉ hỏi chiều dài và đường kính thân. Khi chuẩn bị mặt bằng, cần đọc cả kích thước hệ chân và bản vẽ hiện hành của đúng model.

Thông số H20.000N Ý nghĩa khi khảo sát
Dung tích 20.000L Tương đương khoảng 20m3 hay 20 khối
Chiều dài tổng thể 5.050 mm Kiểm tra nền, tuyến xe, góc cua và điểm tập kết
Đường kính thân 2.200 mm Kiểm tra cổng và vật cản trên tuyến vận chuyển
Chiều cao tổng thể 2.350 mm Kiểm tra cao độ cổng, mái che và khu vực nâng hạ
Bề rộng hệ chân Khoảng 2.280 mm Dùng khi đối chiếu mặt bằng nền đặt
Kiểu Ngang Cần mặt bằng phát triển theo chiều dài hơn 5m

Chiều dài tổng thể 5.050 mm

Với bồn inox 20000L kích thước 5050mm, chiều dài hơn 5m ảnh hưởng trực tiếp tới tuyến giao hàng. Một cổng đủ rộng chưa chắc đã đảm bảo bồn vào được nếu phía sau cổng có góc cua gấp hoặc không có khoảng quay.

Đường kính thân 2.200 mm

Đường kính thân cần được dùng để kiểm tra các giới hạn hẹp trên tuyến vận chuyển, nhưng không nên dùng 2.200 mm làm chiều rộng duy nhất cho nền đặt vì hệ chân có bề rộng lớn hơn.

Chiều cao tổng thể 2.350 mm

Thông số này cần kiểm tra khi đi qua cổng, mái che, nhà xưởng hoặc vùng có kết cấu phía trên. Nếu có cẩu nâng, chiều cao của vật cản phía trên cũng cần được tính riêng.

Bề rộng hệ chân khoảng 2.280 mm

Đây là chi tiết dễ bị bỏ qua khi tìm kích thước bồn nước inox 20m3. Thân bồn có đường kính 2.200 mm nhưng hệ chân rộng khoảng 2.280 mm, vì vậy làm nền chỉ theo đường kính thân có thể không phù hợp.

Không làm nền chỉ từ kích thước thân

Trước khi đổ nền hoặc hoàn thiện các điểm chờ, nên đối chiếu bản vẽ của H20.000N. Không nên tự suy khoảng cách chân, vị trí neo hoặc đầu nối từ một vài thông số kích thước tổng thể.

Bản vẽ kỹ thuật bồn inox HWATA 20m3 H20.000N
Kích thước bồn inox 20000L dài 5050mm đường kính 2200mm cao 2350mm

Bồn nước 20m3 khi đầy nặng bao nhiêu?

Khi tính bồn inox 20m3 tải trọng khi đầy, nên tách khối lượng nước khỏi tổng tải thực tế của toàn bộ hệ bồn.

Quy đổi sơ bộ: khoảng 20.000 lít nước có khối lượng xấp xỉ 20.000 kg, tức khoảng 20 tấn. Đây chỉ là phần nước, chưa phải tổng tải của bồn khi vận hành.

Riêng 20.000L nước xấp xỉ 20 tấn

Con số này giúp chủ đầu tư hình dung nhanh quy mô tải. Tuy nhiên bồn nước 20m3 khi đầy nặng bao nhiêu không thể được trả lời bằng đúng 20 tấn vì còn có khối lượng bản thân bồn và hệ chân.

Tổng tải còn có thân bồn và hệ chân

Khi đánh giá nền, cần cộng thêm bản thân bồn, hệ chân, nước trong các tuyến liên quan và những thành phần được đặt cùng trên kết cấu nếu có.

Nền hoặc kết cấu phải được đánh giá theo vị trí lắp

Không nên lấy dung tích 20m3 rồi tự kết luận một nền bê tông hoặc sàn hiện hữu có đủ khả năng chịu tải. Cách phân bố tải, chất lượng nền, kết cấu bên dưới và điều kiện công trình cần được xem riêng.

Không mặc định bồn ngang có thể đặt trên mái

Với dung tích này, khối lượng nước đã ở mức rất lớn. Việc bồn nằm ngang không có nghĩa có thể mặc định đưa lên mái hoặc sàn nâng cao. Nếu vị trí không đặt trực tiếp trên nền đất, nên có đánh giá kết cấu phù hợp trước.

Bồn nước inox 20m3 chứa khoảng 20 tấn nước khi đầy

Bồn HWATA 20000L ngang hay đứng?

Model H20.000N đang được dùng cho bồn inox 20m3 ngang. Khi dự án yêu cầu kiểu dáng cụ thể, không nên mặc định rằng cùng dung tích sẽ luôn có cả phương án ngang và đứng.

H20.000N là dạng ngang

Model này thuộc nhóm bồn nước inox ngang, thân phát triển theo chiều dài với kích thước tổng thể hơn 5m.

Dự án yêu cầu bồn đứng cần chốt model và bản vẽ trước

Nếu hồ sơ thiết kế yêu cầu bồn inox 20m3 đứng, cần xác nhận sản phẩm phù hợp và bản vẽ trước khi làm nền, đường ống hoặc đầu chờ. Không nên lấy kích thước của H20.000N ngang để áp sang một cấu hình đứng.

Bồn inox 20m3 phù hợp với những công trình nào?

Bồn inox công nghiệp 20000L thường được quan tâm ở nhà máy, nhà xưởng, khách sạn, trường học, trang trại và các hệ thống cấp nước tập trung. Tuy nhiên tên công trình không phải căn cứ đủ để chọn dung tích.

Nhà máy và nhà xưởng

Với bồn inox 20000L dùng cho nhà máy hoặc bồn inox 20m3 cho nhà xưởng, nên tính riêng lượng nước sinh hoạt và nhu cầu sản xuất. Nếu một dây chuyền có lưu lượng nước lớn theo ca, dữ liệu này có thể quyết định dung tích nhiều hơn số lượng nhân sự.

Khách sạn và khu lưu trú

Cần xem tỷ lệ sử dụng phòng, nhu cầu giờ cao điểm, nước vệ sinh, giặt là hoặc các khu dịch vụ nếu dùng chung nguồn.

Trường học và cơ sở dịch vụ

Nhu cầu có thể tập trung theo giờ. Vì vậy nên dùng lịch sử sử dụng thực tế thay vì chia đều 20.000L cho số người.

Trang trại và hệ thống cấp nước tập trung

Cần xác định bồn đóng vai trò dự trữ, điều hòa lưu lượng hay cấp trực tiếp. Mỗi vai trò sẽ dẫn tới cách tính thời gian dự phòng khác nhau.

Bồn nước inox 20m3 cho nhà máy và nhà xưởng
Bồn chứa nước 20000 lít cho hệ thống cấp nước công nghiệp

So sánh bồn 15m3, 20m3 và 25m3

Khi phân vân bồn inox 15m3 20m3 25m3, nên xem dung tích theo thời gian dự phòng thay vì tư duy “lớn hơn sẽ tốt hơn”.

Dung tích Khối lượng nước danh nghĩa khi đầy Khi nào nên cân nhắc
15m3 Khoảng 15 tấn nước Khi 15m3 đã đáp ứng đủ mức dự phòng cần thiết
20m3 Khoảng 20 tấn nước Khi 15m3 thiếu nhưng chưa cần mức 25m3
25m3 Khoảng 25 tấn nước Khi 20m3 chưa đủ thời gian dự phòng thực tế

15m3: khi 20m3 tạo mức dự phòng dư không cần thiết

Nếu tính toán cho thấy 15m3 đã đủ cả nhu cầu và mức dự phòng, không nhất thiết tăng lên 20m3. Tăng thêm 5m3 đồng nghĩa có thêm khoảng 5 tấn nước danh nghĩa khi đầy và có thể kéo theo thay đổi về nền, logistics và chi phí.

20m3: mức trung gian khi 15m3 thiếu nhưng 25m3 chưa cần

H20.000N phù hợp để đưa vào so sánh khi nhu cầu nằm giữa hai mức trên và mặt bằng đủ cho bồn dài 5,05m.

25m3: chỉ tăng khi nhu cầu thực sự yêu cầu

Nếu 20m3 chưa đáp ứng thời gian dự phòng mới nên xem dung tích lớn hơn. Nếu cần mở rộng thêm, có thể tham khảo nhóm bồn nước inox công nghiệp HWATA thay vì mặc định tăng dung tích theo một bước cố định.

Checklist mặt bằng trước khi đặt H20.000N

Với bồn nước 20000L cần bao nhiêu mặt bằng, không nên chỉ lấy dài 5.050 mm nhân với bề rộng hệ chân. Mặt bằng thực tế còn phải dành chỗ thao tác, đấu nối và vệ sinh.

  • Đối chiếu nền với bản vẽ H20.000N hiện hành.
  • Kiểm tra phần thân dài 5.050 mm và bề rộng hệ chân khoảng 2.280 mm.
  • Chừa lối tiếp cận các đầu nước và nắp bồn.
  • Kiểm tra không gian để vệ sinh và bảo trì.
  • Không hoàn thiện đầu chờ khi chưa chốt đúng model và bản vẽ.
  • Kiểm tra khả năng chịu tải của nền hoặc kết cấu tại vị trí đặt.

Nền đủ không gian cho thân và hệ chân

Không nên làm nền theo riêng đường kính thân 2.200 mm. Phần hệ chân có bề rộng khoảng 2.280 mm và cần được đọc trên bản vẽ trước khi thi công.

Có khoảng thao tác quanh bồn

Khi lắp bồn inox 20m3, nên nghĩ tới giai đoạn sử dụng sau này: kiểm tra đầu nối, vệ sinh, tiếp cận nắp và xử lý sự cố.

Đường nước và đầu chờ đúng vị trí

Không nên hoàn thiện cứng các đầu chờ chỉ từ hình ảnh sản phẩm. Vị trí cuối cùng cần căn cứ bản vẽ và phương án đặt thực tế.

Đường xe, cổng và góc cua cần kiểm tra thế nào?

Đối với vận chuyển bồn inox 20m3, một sai sót phổ biến là chỉ đo cổng mà quên toàn bộ tuyến từ đường lớn tới điểm đặt.

Kiểm tra chiều dài 5,05m trên toàn tuyến

Bồn dài hơn 5m cần khoảng xoay đủ lớn. Cổng có thể vừa thân bồn nhưng góc cua sau cổng lại không cho phép xe hoặc bồn chuyển hướng.

Đo giới hạn rộng và cao của cổng

Cần tính cổng, mái che, dầm ngang, đường ống kỹ thuật hoặc các vật cản khác trên tuyến.

Kiểm tra góc cua và điểm quay

Không gian hẹp khiến một vật thể dài rất khó xoay. Nên khảo sát trước thay vì để bồn tới công trình mới xử lý.

Xác định điểm tập kết trước khi cẩu

Điểm tập kết nên đủ cho xe giao, thiết bị nâng và khoảng thao tác. Nếu xe không vào sát vị trí lắp, cần xác định phương án trung chuyển trước.

Sơ đồ vận chuyển bồn inox 20m3 qua cổng góc cua điểm tập kết và xe cẩu

Khi nào bồn 20m3 cần phương án cẩu?

Câu hỏi bồn inox 20m3 có cần xe cẩu không thể trả lời giống nhau cho mọi công trình. Phương án nâng phụ thuộc vị trí xe có thể tiếp cận và cao độ đặt bồn.

Xác định vị trí xe cẩu có thể tiếp cận

Cần biết xe có thể đứng ở đâu, khoảng cách tới điểm đặt và mặt bằng thao tác xung quanh. Đây là dữ liệu nên có trước ngày giao.

Kiểm tra vật cản phía trên và khoảng nâng

Cây, dây điện, mái che, dầm hoặc các công trình lân cận có thể ảnh hưởng phương án nâng. Không nên chỉ kiểm tra mặt đất.

Không mặc định giá thân bồn đã bao gồm mọi chi phí nâng đặc biệt

Chi phí cẩu, vận chuyển hoặc trung chuyển phụ thuộc từng công trình. Khi hỏi giá bồn inox 20m3, nên yêu cầu tách rõ giá sản phẩm và các hạng mục triển khai thực tế.

Vật liệu và cấu tạo H20.000N

H20.000N là bồn chứa nước inox 20000 lít SUS304. Tuy nhiên khi đọc vật liệu cần phân biệt thân bồn, đầu đáy và hệ chân thay vì coi toàn bộ các phần có cùng vật liệu, độ dày.

Thân inox SUS304/304 BA

Phần thân của H20.000N sử dụng inox SUS304/304 BA. Đây là thông tin cần đối chiếu đúng model khi so các dòng bồn công nghiệp.

Thân 1,2 mm ±10% theo bản vẽ hiện hành

Với câu hỏi bồn HWATA 20000L dày bao nhiêu, bản vẽ hiện hành ghi phần thân dày 1,2 mm với dung sai ±10%.

Đầu đáy inox 304/BA 1,0 mm ±10%

Phần đầu đáy được ghi riêng với độ dày 1,0 mm ±10%. Không nên lấy độ dày thân để áp sang đầu đáy hoặc hệ chân.

Hệ chân phải đọc riêng trên bản vẽ

Đây là bộ phận chịu tải và tiếp xúc trực tiếp với nền. Vật liệu, kích thước và cấu tạo cần căn cứ đúng bản vẽ H20.000N.

Giá bồn inox HWATA 20m3 và những chi phí cần kiểm tra

Khi tìm giá bồn inox 20000L hoặc giá bồn nước inox 20000L, không nên chỉ lấy một con số giá thân bồn rồi coi đó là toàn bộ chi phí công trình.

Hạng mục Cần kiểm tra
Giá H20.000N Kiểm tra giá hiện hành của đúng model tại thời điểm đặt
Vận chuyển Phụ thuộc địa điểm, tuyến đường và khả năng xe tiếp cận
Cẩu/nâng Xác định riêng nếu vị trí đặt cần thiết bị nâng
Nền đặt Phụ thuộc hiện trạng và yêu cầu kết cấu
Đường ống Phụ thuộc vị trí đầu chờ và cấu hình cấp nước
Trước khi đổ nền hoặc hoàn thiện đầu chờ, nên chốt đúng model H20.000N và đối chiếu bản vẽ. Với bồn dài 5,05m, việc sửa nền hoặc đổi tuyến vận chuyển sau khi sản phẩm đã giao có thể gây nhiều phát sinh.

Chuẩn bị đủ dữ liệu trước khi chốt bồn 20m3

Nếu công trình đang dự kiến bồn inox HWATA 20m3 ngang, nên chuẩn bị lượng nước sử dụng theo m3/ngày, thời gian cần dự phòng, ảnh vị trí đặt, kích thước nền dự kiến và ảnh tuyến xe từ cổng tới điểm tập kết. Từ đó mới nên chốt dung tích, bản vẽ và phương án giao hoặc cẩu.

Xem thêm tại hwata.com.vn để tham khảo sản phẩm và nhận tư vấn phù hợp với không gian sử dụng.

Câu hỏi thường gặp về bồn inox 20m3

20m3 tương đương dung tích danh nghĩa khoảng 20.000 lít, vì vậy sản phẩm cũng thường được tìm bằng các cụm bồn nước 20000 lít, bồn inox 20000 lít hoặc bồn inox 20 khối. Khi chọn bồn cho công trình, không nên chỉ dựa vào con số 20.000L mà cần tính lượng tiêu thụ theo m3/ngày, thời gian dự phòng và nguồn cấp bù thực tế.

Model H20.000N là bồn 20.000L dạng nằm ngang. Bồn có thân SUS304, chiều dài tổng thể 5.050 mm, đường kính thân 2.200 mm và chiều cao tổng thể khoảng 2.350 mm. Nếu dự án có yêu cầu một cấu hình khác, đặc biệt là kiểu đứng, nên xác nhận sản phẩm và bản vẽ phù hợp trước khi chuẩn bị nền hoặc hoàn thiện hệ thống đường nước.

H20.000N có chiều dài tổng thể 5.050 mm, đường kính thân 2.200 mm, chiều cao tổng thể 2.350 mm và bề rộng hệ chân khoảng 2.280 mm. Khi làm nền, không nên chỉ dùng đường kính thân 2.200 mm mà phải đọc cả kích thước hệ chân trên bản vẽ. Đồng thời cần chừa không gian tiếp cận đầu nước, nắp bồn và khu vực bảo trì.

Riêng khoảng 20.000 lít nước có khối lượng xấp xỉ 20.000 kg, tức khoảng 20 tấn. Đây chưa phải tổng tải thực tế vì còn có thân bồn, hệ chân, đường ống và các thành phần liên quan. Do đó không nên lấy 20 tấn làm tải thiết kế của nền hoặc kết cấu. Vị trí đặt cần được đánh giá dựa trên điều kiện công trình thực tế.

H20.000N là cấu hình dạng ngang. Nếu hồ sơ dự án bắt buộc sử dụng bồn inox 20m3 đứng, không nên tự lấy thông số của H20.000N để thiết kế nền hoặc đầu chờ. Cần chốt đúng sản phẩm, bản vẽ và khả năng cung cấp trước khi triển khai các hạng mục xây dựng, vì bồn đứng và bồn ngang có hình học và cách truyền tải xuống nền khác nhau.

Không nên chọn bồn inox 20m3 cho nhà máy chỉ theo số lao động. Cần lấy lượng nước sinh hoạt thực tế theo m3/ngày, tính riêng nước dùng cho sản xuất nếu có, sau đó xác định thời gian cần dự phòng và khả năng nguồn nước tiếp tục cấp bù. Hai nhà máy có cùng số người nhưng dây chuyền sản xuất và thời gian vận hành khác nhau có thể cần dung tích bồn rất khác.

Nên chọn theo nhu cầu m3/ngày và thời gian dự phòng. Nếu 15m3 đã đáp ứng đủ thì không cần tăng lên 20m3. Nếu 20m3 vẫn thiếu mới cân nhắc 25m3. Mỗi 5m3 dung tích tăng thêm tương đương khoảng 5 tấn nước danh nghĩa khi đầy, chưa tính trọng lượng bồn. Vì vậy tăng dung tích cũng có thể ảnh hưởng nền đặt, vận chuyển, cẩu và tổng chi phí triển khai.

Phụ thuộc vị trí giao và vị trí đặt cuối cùng. Với bồn inox 20m3 ngang dài 5,05m, cần kiểm tra tuyến xe, cổng, góc cua, điểm tập kết và khả năng thiết bị nâng tiếp cận trước khi chốt phương án. Nếu bồn phải vượt tường, đưa vào khu vực khó tiếp cận hoặc đặt ở cao độ khác mặt đường, phương án cẩu cần được khảo sát riêng thay vì mặc định mọi công trình giống nhau.

H20.000N có thân bồn bằng inox SUS304/304 BA. Bản vẽ hiện hành ghi thân dày 1,2 mm ±10% và phần đầu đáy inox 304/BA dày 1,0 mm ±10%. Hệ chân cần được đọc riêng theo bản vẽ, không nên hiểu rằng toàn bộ sản phẩm đều dùng cùng vật liệu và cùng độ dày. Khi làm hồ sơ kỹ thuật, nên sử dụng thông số của đúng model H20.000N.

Kết luận

Bồn inox 20m3 HWATA H20.000N là bồn ngang dung tích 20.000L, thân SUS304, dài 5.050 mm, đường kính thân 2.200 mm, cao khoảng 2.350 mm và hệ chân rộng khoảng 2.280 mm. Với quy mô này, quyết định mua không nên dừng ở dung tích hoặc giá.

Trước khi đặt bồn nước inox HWATA 20000L, nên kiểm tra mức dùng m3/ngày, thời gian dự phòng, bản vẽ, nền đặt, tuyến xe, cổng, góc cua, điểm tập kết và phương án nâng hạ. Nếu 15m3 đã đáp ứng nhu cầu thì không cần tăng lên 20m3; nếu 20m3 vẫn thiếu, hãy tính lại nhu cầu trước khi chuyển sang dung tích lớn hơn.

Các tin khác

Bàn Inox Vuông 1m2 - Bàn Vuông 120x120cm Inox 304

Bàn Inox Vuông 1m2 - Bàn Vuông 120x120cm Inox 304

21/09/2026 35 lượt xem
Bồn inox 20m3 HWATA H20.000N dung tích 20000L, dạng ngang, thân SUS304. Xem kích thước, tải khi đầy, bản vẽ và tư vấn lắp cho công trình.
Bàn Inox Xoay 360 Độ - Bàn Tròn Có Mâm Xoay Inox 304

Bàn Inox Xoay 360 Độ - Bàn Tròn Có Mâm Xoay Inox 304

21/09/2026 38 lượt xem
Bồn inox 20m3 HWATA H20.000N dung tích 20000L, dạng ngang, thân SUS304. Xem kích thước, tải khi đầy, bản vẽ và tư vấn lắp cho công trình.
Bàn Inox 1 Tầng 304 - Bàn Thao Tác, Sơ Chế Công Nghiệp

Bàn Inox 1 Tầng 304 - Bàn Thao Tác, Sơ Chế Công Nghiệp

21/09/2026 37 lượt xem
Bồn inox 20m3 HWATA H20.000N dung tích 20000L, dạng ngang, thân SUS304. Xem kích thước, tải khi đầy, bản vẽ và tư vấn lắp cho công trình.
Bàn Inox Cần Thơ HWATA - Tròn, Chữ Nhật, Inox 304

Bàn Inox Cần Thơ HWATA - Tròn, Chữ Nhật, Inox 304

21/09/2026 42 lượt xem
Bồn inox 20m3 HWATA H20.000N dung tích 20000L, dạng ngang, thân SUS304. Xem kích thước, tải khi đầy, bản vẽ và tư vấn lắp cho công trình.
Bàn Inox Nha Trang HWATA - Tròn, Chữ Nhật, Inox 304

Bàn Inox Nha Trang HWATA - Tròn, Chữ Nhật, Inox 304

21/09/2026 45 lượt xem
Bồn inox 20m3 HWATA H20.000N dung tích 20000L, dạng ngang, thân SUS304. Xem kích thước, tải khi đầy, bản vẽ và tư vấn lắp cho công trình.
Kích Thước Bàn Tròn Inox 10 Người Bao Nhiêu? Đường Kính & Không Gian Cần Có

Kích Thước Bàn Tròn Inox 10 Người Bao Nhiêu? Đường Kính & Không Gian Cần Có

06/09/2026 75 lượt xem
Bồn inox 20m3 HWATA H20.000N dung tích 20000L, dạng ngang, thân SUS304. Xem kích thước, tải khi đầy, bản vẽ và tư vấn lắp cho công trình.
Bộ Bàn Inox 6 Ghế Giá Bao Nhiêu? Nên Chọn Bàn 1m Hay 1m2?

Bộ Bàn Inox 6 Ghế Giá Bao Nhiêu? Nên Chọn Bàn 1m Hay 1m2?

05/09/2026 83 lượt xem
Bồn inox 20m3 HWATA H20.000N dung tích 20000L, dạng ngang, thân SUS304. Xem kích thước, tải khi đầy, bản vẽ và tư vấn lắp cho công trình.
Bàn Tròn Inox 10 Người: Nên Chọn 1m2 Hay 1m4?

Bàn Tròn Inox 10 Người: Nên Chọn 1m2 Hay 1m4?

05/09/2026 59 lượt xem
Bồn inox 20m3 HWATA H20.000N dung tích 20000L, dạng ngang, thân SUS304. Xem kích thước, tải khi đầy, bản vẽ và tư vấn lắp cho công trình.
Bàn Inox Tròn 1m2 Giá Bao Nhiêu? Có Hợp Gia Đình, Quán Ăn?

Bàn Inox Tròn 1m2 Giá Bao Nhiêu? Có Hợp Gia Đình, Quán Ăn?

05/09/2026 57 lượt xem
Bồn inox 20m3 HWATA H20.000N dung tích 20000L, dạng ngang, thân SUS304. Xem kích thước, tải khi đầy, bản vẽ và tư vấn lắp cho công trình.
Bàn Inox Tròn Giá Bao Nhiêu? Bảng Giá 1m, 1m2, 1m4 2026

Bàn Inox Tròn Giá Bao Nhiêu? Bảng Giá 1m, 1m2, 1m4 2026

05/09/2026 73 lượt xem
Bồn inox 20m3 HWATA H20.000N dung tích 20000L, dạng ngang, thân SUS304. Xem kích thước, tải khi đầy, bản vẽ và tư vấn lắp cho công trình.
Kích Thước Bàn Tròn Inox 10 Người Bao Nhiêu? 1m4 Hay 1m8?

Kích Thước Bàn Tròn Inox 10 Người Bao Nhiêu? 1m4 Hay 1m8?

23/08/2026 49 lượt xem
Bồn inox 20m3 HWATA H20.000N dung tích 20000L, dạng ngang, thân SUS304. Xem kích thước, tải khi đầy, bản vẽ và tư vấn lắp cho công trình.
Quý khách vui lòng để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ ngay!

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An