Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Sản phẩm  Máy nước nóng năng lượng mặt trời  Theo công nghệ  Máy năng lượng mặt trời tấm phẳng

Máy Năng Lượng Mặt Trời Tấm Phẳng Hwata 150L TP150HW

Máy năng lượng mặt trời tấm phẳng Hwata 150L TP150HW là model dung tích 150 lít sử dụng bộ thu nhiệt dạng tấm phẳng thay cho dàn ống chân không. Sản phẩm thuộc nhóm máy nước nóng năng lượng mặt trời HWATA và phù hợp để cân nhắc cho gia đình nhỏ có nhu cầu nước nóng sinh hoạt ở mức vừa phải.

Điểm quan trọng khi chọn TP150HW không chỉ là dung tích 150L. Người mua cần xem đồng thời số phòng tắm, mức sử dụng vào giờ cao điểm, vùng mái nhận nắng, vị trí bồn nước lạnh, áp lực cấp và diện tích cần dành cho toàn bộ hệ máy.

Máy Năng Lượng Mặt Trời Tấm Phẳng Hwata 150L TP150HW

Tổng quan Máy Năng Lượng Mặt Trời Tấm Phẳng Hwata 150L

150L Dung tích bình chứa Phù hợp để bắt đầu cân nhắc cho gia đình nhỏ có mức sử dụng nước nóng vừa phải.
TP150HW Mã sản phẩm Giúp phân biệt model tấm phẳng 150L với HW304-150L sử dụng 15 ống chân không F58.
Tấm phẳng Công nghệ thu nhiệt Bộ thu nhiệt có bề mặt dạng tấm thay vì sử dụng nhiều ống thủy tinh chân không độc lập.
Đánh giá nhanh: TP150HW đáng cân nhắc khi người mua muốn máy 150L sử dụng bộ thu nhiệt dạng tấm phẳng. Nếu mục tiêu chính là giá đầu tư thấp hơn hoặc muốn sử dụng cấu hình 15 ống F58 quen thuộc, nên so sánh trực tiếp với HW304-150L trước khi quyết định.

Thông số kỹ thuật Máy Năng Lượng Mặt Trời Tấm Phẳng Hwata 150L

Tên sản phẩm Máy Năng Lượng Mặt Trời Tấm Phẳng Hwata 150L
Mã sản phẩm TP150HW
Dung tích 150 lít
Công nghệ thu nhiệt Tấm phẳng
Kiểu bộ thu nhiệt Tấm thu nhiệt dạng phẳng
Hãng sản xuất HWATA

Thiết kế tấm phẳng khác gì dàn ống chân không?

Điểm dễ nhận biết nhất của Máy Năng Lượng Mặt Trời Tấm Phẳng Hwata 150L là bộ thu nhiệt được tạo thành một khối dạng tấm lớn. Trong khi đó, dòng HW304-150L sử dụng nhiều ống chân không F58 bố trí song song.

Tấm phẳng

Bộ phận thu nhiệt được bố trí thành một mặt phẳng lớn, tạo hình tổng thể gọn và liền khối khi quan sát từ phía trước.

Ống chân không

Dòng HW304 sử dụng nhiều ống thủy tinh riêng biệt. Model HW304-150L hiện có 15 ống chân không F58.

Khác biệt khi bảo trì

Với hệ ống, từng ống là bộ phận riêng biệt; với tấm phẳng, bộ thu nhiệt là một cụm lớn nên cách tiếp cận khi kiểm tra và bảo dưỡng cũng khác.

Khác biệt khi khảo sát mái

Tấm phẳng cần một vùng mặt bằng liên tục cho toàn bộ panel, vì vậy phải kiểm tra trước khoảng trống, bóng che và lối đưa thiết bị lên mái.

Người đang lựa chọn theo công nghệ có thể xem toàn bộ máy năng lượng mặt trời tấm phẳng HWATA hoặc đối chiếu với máy năng lượng mặt trời ống chân không.

Máy Năng Lượng Mặt Trời Tấm Phẳng Hwata 150L phù hợp với ai?

Dung tích 150L thường được cân nhắc cho gia đình nhỏ có nhu cầu nước nóng vừa phải. Số người chỉ nên dùng để tham khảo ban đầu vì hai gia đình có cùng số thành viên vẫn có thể tiêu thụ lượng nước nóng rất khác nhau.

150L có thể phù hợp khi

  • Gia đình ít người.
  • Nhà có một phòng tắm hoặc ít điểm dùng đồng thời.
  • Không thường xuyên sử dụng lượng lớn nước nóng cho bồn tắm.
  • Nhu cầu nước nóng tập trung ở tắm và sinh hoạt cơ bản.
  • Mái có khu vực nhận nắng phù hợp cho bộ thu nhiệt tấm phẳng.

Nên xem dung tích lớn hơn khi

  • Nhiều người tắm liên tiếp trong thời gian ngắn.
  • Có nhiều phòng tắm thường dùng gần cùng thời điểm.
  • Sử dụng thêm nhiều nước nóng ở bếp.
  • 150L thường xuyên gần hết vào giờ cao điểm.
  • Gia đình muốn khoảng dự phòng lớn hơn đáng kể.

Người cần chọn theo nhu cầu gia đình có thể tham khảo thêm máy năng lượng mặt trời cho gia đình HWATA.

150L nước tạo tải khoảng bao nhiêu trên mái?

≈ 150 kg Riêng lượng nước 150 lít nước có khối lượng gần đúng khoảng 150 kg.
> 150 kg Tổng tải thực tế Cần cộng thêm bình chứa, tấm thu nhiệt, khung, đường ống và phụ kiện.
Khảo sát mái Không chỉ đo diện tích Cần xem cả khả năng chịu tải, độ phẳng, vị trí cố định và tác động của gió.

Riêng 150 lít nước đã có khối lượng xấp xỉ 150 kg. Tổng tải của cả hệ thống phải lớn hơn con số này vì còn có bình chứa, tấm thu nhiệt, khung, nước trong đường ống và các phụ kiện lắp đặt.

Với mái cải tạo, mái nhẹ hoặc kết cấu khung riêng, không nên chỉ nhìn vào khối lượng nước để kết luận an toàn. Vị trí đặt cần được đánh giá theo cấu tạo thực tế của công trình.

Vị trí nhận nắng quyết định nhiều đến hiệu quả sử dụng

Bộ thu nhiệt tấm phẳng cần được bố trí tại khu vực có khả năng tiếp nhận bức xạ mặt trời phù hợp. Một mái đủ rộng nhưng bị bóng che kéo dài vẫn có thể làm giảm hiệu quả thu nhiệt.

  • Kiểm tra bóng che từ tường, tum thang và mái kế bên.
  • Kiểm tra bồn nước lạnh có che lên tấm thu nhiệt hay không.
  • Quan sát cây lớn hoặc công trình lân cận tại nhiều thời điểm trong ngày.
  • Ưu tiên vị trí có vùng nhận nắng thông thoáng.
  • Chừa khoảng thao tác để kiểm tra đường nước và bộ thu nhiệt sau khi lắp.
Không nên áp cứng một hướng lắp duy nhất cho mọi mái: hướng và góc bố trí cần xét theo vị trí công trình, vùng bị che bóng và khả năng nhận nắng thực tế.

Nguồn nước lạnh và áp lực cấp cho TP150HW

Trước khi lắp máy năng lượng mặt trời tấm phẳng Hwata 150L, nên xác định rõ nguồn nước lạnh được cấp từ bồn tự chảy hay hệ thống tăng áp. Hai kiểu cấp nước có thể yêu cầu cách bố trí đường ống và phụ kiện khác nhau.

Nguồn cấp tự chảy

Cần xem chênh lệch cao độ, đường kính ống và tổn thất trên tuyến để bảo đảm nước được cấp phù hợp.

Hệ thống tăng áp

Nếu nhà đang sử dụng bơm tăng áp, cần kiểm tra khả năng tương thích của hệ thống và phương án đấu nối trước khi lắp.

Vị trí bồn nước lạnh

Không nên chỉ chọn nơi gần nhất; cần xét cả cao độ, vùng nắng của máy và đường đi của tuyến ống.

Đường nước nóng

Nên tính trước tuyến từ máy tới phòng tắm và bếp để giảm chiều dài đường ống không cần thiết và thuận tiện bảo trì.

Các trường hợp mặt bằng đặc biệt có thể tham khảo thêm chuyên mục tư vấn máy nước nóng năng lượng mặt trời.

Hình ảnh Máy Năng Lượng Mặt Trời Tấm Phẳng Hwata 150L

Máy năng lượng mặt trời tấm phẳng Hwata 150L TP150HW thực tế
Hình sản phẩm TP150HW thể hiện bình chứa HWATA phía trên và bộ thu nhiệt dạng tấm phẳng phía dưới.

So sánh Máy Tấm Phẳng Hwata 150L và Máy Ống Chân Không Hwata 150L

HWATA hiện có hai hướng lựa chọn khác nhau ở mức dung tích 150L: TP150HW dùng tấm phẳng và HW304-150L dùng 15 ống chân không F58.

Tiêu chí TP150HW tấm phẳng HW304-150L ống chân không
Dung tích 150L 150L
Công nghệ thu nhiệt Tấm phẳng Ống chân không F58
Cấu hình bộ thu nhiệt Một cụm thu nhiệt dạng tấm 15 ống F58 riêng biệt
Hình thức bên ngoài Bề mặt thu nhiệt dạng panel lớn Dàn nhiều ống thủy tinh song song
Khi nên cân nhắc Ưu tiên công nghệ tấm phẳng và thiết kế bộ thu nhiệt liền khối Ưu tiên dòng ống chân không HWATA phổ biến trong dải 120L - 300L
Thông tin cần khảo sát Nhu cầu nước nóng, vùng nắng, tải mái, vị trí bồn nước lạnh, áp lực và đường ống

Nếu muốn đối chiếu trực tiếp với dòng ống, có thể xem máy nước nóng năng lượng mặt trời Hwata 150L HW304-150L.

Khi nào nên chọn tấm phẳng thay vì ống chân không?

TP150HW đáng cân nhắc khi

  • Muốn đúng cấu hình bộ thu nhiệt dạng tấm phẳng.
  • Ưu tiên thiết kế mặt thu nhiệt liền khối.
  • Gia đình đã xác định dung tích 150L phù hợp.
  • Mặt bằng mái có vùng đủ rộng cho panel thu nhiệt.
  • Muốn so sánh một lựa chọn khác ngoài dàn ống F58.

Dòng ống chân không đáng xem nếu

  • Muốn lựa chọn trong dải dung tích HW304 từ 120L tới 300L.
  • Ưu tiên cấu hình có từng ống F58 riêng biệt.
  • Đã quen với hệ thống ống chân không trên các công trình dân dụng.
  • Muốn so sánh thêm về ngân sách đầu tư.
  • Muốn có nhiều mức dung tích liền nhau để chọn.

TP150HW hay tấm phẳng 200L phù hợp hơn?

Trong danh mục máy năng lượng mặt trời tấm phẳng, HWATA hiện có các lựa chọn 150L, 200L và 300L. Vì vậy nếu đã xác định muốn công nghệ tấm phẳng, bước tiếp theo là chọn dung tích theo mức sử dụng.

TP150HW phù hợp hơn khi nhu cầu ở mức thấp đến vừa và người dùng không muốn chọn máy lớn hơn cần thiết. Bản 200L đáng cân nhắc khi 150L thường xuyên gần hết trong giờ cao điểm hoặc có thêm nhiều điểm sử dụng nước nóng.

Có thể xem trực tiếp Máy Năng Lượng Mặt Trời Tấm Phẳng Hwata 200L TP200HW.

Khi nào nên chuyển lên tấm phẳng 300L?

300L là bước tăng lớn so với 150L. Không nên chọn 300L chỉ vì “dung tích lớn hơn sẽ tốt hơn”. Máy lớn hơn đồng nghĩa lượng nước chứa lớn hơn, tải trên mái tăng và mặt bằng hệ thống cần được đánh giá kỹ hơn.

Nếu TP150HW đã đáp ứng tốt nhu cầu thì không cần tăng. Máy Năng Lượng Mặt Trời Tấm Phẳng Hwata 300L TP300HW phù hợp để xem xét khi nhu cầu nước nóng cao hơn rõ rệt và mặt bằng công trình đáp ứng.

Video tham khảo sản phẩm HWATA

Nên mua Máy Năng Lượng Mặt Trời Tấm Phẳng Hwata 150L nếu

TP150HW phù hợp khi

  • Đã xác định dung tích 150L đáp ứng nhu cầu.
  • Muốn sử dụng công nghệ thu nhiệt tấm phẳng.
  • Gia đình ít người, mức dùng nước nóng vừa phải.
  • Mái có vùng nhận nắng phù hợp.
  • Kết cấu mái và lối vận chuyển đáp ứng việc lắp bộ thu nhiệt dạng tấm.
  • Nguồn nước lạnh có thể bố trí hợp lý với máy.

Nên cân nhắc lựa chọn khác nếu

  • 150L thường xuyên thiếu vào giờ cao điểm.
  • Có nhiều phòng tắm sử dụng gần đồng thời.
  • Muốn lựa chọn dung tích linh hoạt hơn trong dải 120L - 300L.
  • Mặt bằng mái khó bố trí panel tấm phẳng.
  • Ngân sách là tiêu chí ưu tiên và cần so sánh với bản ống chân không cùng dung tích.

Ưu nhược điểm của Máy Năng Lượng Mặt Trời Tấm Phẳng Hwata 150L

Ưu điểm

  • Dung tích 150L phù hợp nhóm nhu cầu nhỏ.
  • Bộ thu nhiệt dạng tấm phẳng liền khối.
  • Không có nhiều ống thủy tinh rời như dòng F58.
  • Dễ phân biệt với HW304-150L qua mã TP150HW.
  • Thuộc danh mục tấm phẳng riêng của HWATA.
  • Có thể lựa chọn thêm bản tấm phẳng 200L và 300L khi nhu cầu tăng.

Điểm cần cân nhắc

  • Cần vùng mái phù hợp cho toàn bộ tấm thu nhiệt.
  • Dung tích 150L có thể thiếu nếu nhiều điểm dùng đồng thời.
  • Tổng tải lắp đặt lớn hơn 150 kg do còn có toàn bộ thiết bị.
  • Hiệu quả sử dụng phụ thuộc điều kiện nắng và vị trí lắp.
  • Cần khảo sát nguồn nước, áp lực và đường ống trước khi thi công.

12 lưu ý trước khi lắp TP150HW

  1. Tính nhu cầu nước nóng: xem lượng dùng vào giờ cao điểm thay vì chỉ dựa vào số thành viên.
  2. Kiểm tra số phòng tắm: nhiều điểm sử dụng đồng thời có thể khiến 150L nhanh hết hơn.
  3. Khảo sát vùng nắng: tránh vị trí bị bóng che kéo dài.
  4. Kiểm tra tải mái: riêng 150 lít nước đã xấp xỉ 150 kg.
  5. Chừa mặt bằng cho panel: không đặt sát tường hoặc thiết bị khiến việc bảo trì khó khăn.
  6. Kiểm tra lối vận chuyển: tấm thu nhiệt là một cụm lớn nên cần xem cửa, cầu thang và lối lên mái.
  7. Xác định vị trí bồn lạnh: xem cao độ và tuyến cấp trước khi thi công.
  8. Kiểm tra áp lực: hệ tự chảy và tăng áp cần được bố trí phù hợp.
  9. Chốt tuyến nước nóng: hạn chế đường ống vòng hoặc kéo quá xa không cần thiết.
  10. Kiểm tra điểm cố định: khung cần đặt trên vùng ổn định và phù hợp điều kiện gió.
  11. Chừa lối bảo trì: cần tiếp cận được đầu nối, bình và tấm thu nhiệt.
  12. Chốt đúng model: phân biệt TP150HW tấm phẳng với HW304-150L ống chân không.

So sánh dòng Máy Năng Lượng Mặt Trời Tấm Phẳng HWATA

Sản phẩm/model Phân khúc/dung tích Thông số chính Giá tham khảo Điểm mạnh Điểm cân nhắc Phù hợp với ai Link nội bộ
HWATA TP150HW 150L Tấm thu nhiệt dạng phẳng, dung tích 150L Liên hệ để nhận giá tốt nhất Dung tích gọn nhất trong dòng tấm phẳng hiện hành Có thể thiếu khi nhu cầu giờ cao điểm cao Gia đình nhỏ, nhu cầu vừa phải Xem TP150HW
HWATA TP200HW 200L Tấm thu nhiệt dạng phẳng, dung tích 200L Liên hệ để nhận giá tốt nhất Tăng thêm 50L so với TP150HW Tải nước và nhu cầu mặt bằng lớn hơn 150L thường khá sát nhu cầu Xem TP200HW
HWATA TP300HW 300L Tấm thu nhiệt dạng phẳng, dung tích 300L Liên hệ để nhận giá tốt nhất Dung tích lớn nhất trong dòng tấm phẳng hiện hành Riêng nước đã xấp xỉ 300 kg; cần khảo sát kỹ mái Nhu cầu nước nóng cao hơn rõ rệt Xem TP300HW

Trong dòng tấm phẳng hiện hành, TP150HW là lựa chọn dung tích nhỏ nhất. TP200HW tăng thêm 50L, còn TP300HW tăng gấp đôi lượng nước dự trữ so với 150L. Không nên chọn model lớn nhất nếu nhu cầu thực tế không cần đến dung tích đó.

Người muốn xem toàn bộ công nghệ và dung tích có thể truy cập máy nước nóng năng lượng mặt trời HWATA.

Câu hỏi thường gặp về Máy Năng Lượng Mặt Trời Tấm Phẳng Hwata 150L

Máy Năng Lượng Mặt Trời Tấm Phẳng Hwata 150L có mã gì?

Model tấm phẳng dung tích 150L có mã TP150HW.

TP150HW có dung tích bao nhiêu?

Sản phẩm có dung tích danh định 150 lít.

TP150HW dùng tấm phẳng hay ống chân không?

TP150HW thuộc dòng máy năng lượng mặt trời tấm phẳng. Không nên lấy thông tin 15 ống F58 của HW304-150L để áp cho model này.

Máy tấm phẳng HWATA 150L khác HW304-150L như thế nào?

TP150HW sử dụng bộ thu nhiệt dạng tấm phẳng, còn HW304-150L sử dụng 15 ống chân không F58. Hai sản phẩm cùng dung tích nhưng khác công nghệ thu nhiệt.

Máy năng lượng mặt trời tấm phẳng 150L phù hợp mấy người?

150L phù hợp để bắt đầu cân nhắc cho gia đình nhỏ có nhu cầu vừa phải. Số người chỉ là tham khảo; cần xem thêm số phòng tắm và lượng nước nóng sử dụng trong giờ cao điểm.

150L nước nặng bao nhiêu?

150 lít nước có khối lượng xấp xỉ 150 kg. Tổng tải hệ thống lớn hơn vì còn có bình, tấm thu nhiệt, khung và phụ kiện.

TP150HW có cần vị trí nhiều nắng không?

Có. Bộ thu nhiệt cần được bố trí ở vùng có điều kiện nhận nắng phù hợp và hạn chế bóng che kéo dài từ tường, cây, bồn nước hoặc công trình lân cận.

Máy tấm phẳng 150L có cần điện không?

Quá trình thu nhiệt cơ bản sử dụng năng lượng mặt trời. Một hệ thống hoàn chỉnh vẫn có thể sử dụng điện nếu được lắp thêm bơm, bộ điều khiển hoặc nguồn nhiệt hỗ trợ.

Nên chọn TP150HW hay TP200HW?

Nếu 150L đáp ứng tốt nhu cầu thì TP150HW giúp tránh chọn dư dung tích. TP200HW đáng cân nhắc khi 150L thường xuyên khá sát nhu cầu hoặc gia đình cần thêm khoảng dự phòng.

Khi nào nên chọn TP300HW?

TP300HW phù hợp để xem xét khi nhu cầu nước nóng cao hơn rõ rệt so với 150L - 200L và công trình đáp ứng được tải trọng, diện tích cùng phương án cấp nước.

Trước khi mua TP150HW cần kiểm tra gì?

Nên kiểm tra nhu cầu nước nóng, số phòng tắm, vùng nhận nắng, kết cấu mái, vị trí bồn nước lạnh, áp lực cấp, tuyến đường ống và lối vận chuyển tấm thu nhiệt lên vị trí lắp.

Máy Năng Lượng Mặt Trời Tấm Phẳng Hwata 150L có phù hợp với gia đình bạn?

Máy Năng Lượng Mặt Trời Tấm Phẳng Hwata 150L TP150HW phù hợp khi gia đình đã xác định nhu cầu khoảng 150L và muốn sử dụng bộ thu nhiệt dạng tấm thay cho dàn ống chân không. Điểm cần kiểm tra trước khi đặt hàng là vùng nhận nắng, tải mái, diện tích dành cho panel, nguồn nước lạnh và mức sử dụng nước nóng vào giờ cao điểm.

Nếu 150L đang ở ngưỡng vừa đủ, nên so sánh thêm TP200HW; nếu muốn tiết kiệm ngân sách hoặc ưu tiên dòng ống chân không F58, có thể đối chiếu trực tiếp với HW304-150L trước khi quyết định.

TOÀN PHÁT GROUP - NHÀ PHÂN PHỐI HWATA

Tư vấn lựa chọn Máy Năng Lượng Mặt Trời Tấm Phẳng Hwata 150L TP150HW, so sánh tấm phẳng 150L - 200L - 300L và đối chiếu với dòng ống chân không theo nhu cầu, mặt bằng mái và nguồn nước thực tế.

Hotline: 0909 913 212

Liên hệ ngay để có giá tốt nhất

Gọi ngay
Mã sản phẩm: TP150HW
Hotline: 0909 913 212
15.680.000 đ
Chọn miền:
Hãng sản xuất: Hwata
Tính năng nổi bật

Ưu điểm nổi bật của máy nước nóng NLMT HWATA

  • Chất liệu cao cấp, vỏ và ruột bình bằng inox SUS 304 chống ăn mòn, bền lâu.
  • Giữ nhiệt tốt nhờ lớp cách nhiệt dày ~50 mm, duy trì nước nóng lâu sau khi hết nắng, thời gian giữ nhiệt lên tới 96 giờ.
  • Ống thu nhiệt hiệu suất cao — làm nóng nhanh, tận dụng tối đa ánh sáng mặt trời.
  • Tiết kiệm điện / không cần dùng điện — thân thiện môi trường, giảm chi phí vận hành.
  • Có nhiều dung tích, linh hoạt chọn theo số người, nhu cầu sử dụng.

Dưới đây là gợi ý dung tích máy nước nóng năng lượng mặt trời phù hợp với số thành viên trong gia đình sử dụng:

1 – 2 người    ~ 120 - 150 lít (gia đình nhỏ, nhu cầu dùng nước nóng vừa phải) 
2 – 3 người    ~ 130 - 160 lít 
3 – 4 người    ~ 160 - 180 lít sử dụng thoải mái hơn, không bị thiếu khi dùng nhiều 
5 – 8 người    ~ 215 - 250 lít nếu nhu cầu lớn (nhiều phòng tắm, dùng nhiều) 
Trên 8 người / nhà nghỉ, khách sạn    ~ > 300 lít hoặc hệ nhiều máy nối tiếp để đảm bảo cung cấp đủ nước nóng liên tục.

Khuyến mãi

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An