Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Tin tức  Tư vấn máy nước nóng NLMT

Máy Năng Lượng Mặt Trời 200L Cần Bao Nhiêu Diện Tích Mái?

1 lượt xem
HWATA 200L có kích thước 1830 × 1730 × 750 mm. Xem cách đo mái, khoảng kỹ thuật và so kích thước 180L, 200L, 240L trước khi lắp.
Nội dung

Máy Năng Lượng Mặt Trời 200L Cần Bao Nhiêu Diện Tích Mái?

Nếu đang tìm kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời 200L để xem có vừa sân thượng hay mái nhà hay không, cần tra đúng thương hiệu và model. Với HWATA HW304-200L, kích thước thân máy là 1.830 × 1.730 × 750 mm, tương ứng chiều dài 1.830 mm, chiều rộng 1.730 mm và chiều cao 750 mm. Máy sử dụng 20 ống chân không F58. Tuy nhiên đây là kích thước sản phẩm, không phải diện tích mái tối thiểu tuyệt đối vì khi lắp còn phải chừa không gian cho đường nước, thao tác, bảo trì và lối vận chuyển.

Kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời 200L HWATA 1830 x 1730 x 750 mm Nên dùng đúng kích thước của model dự kiến lắp để đo mái, không dùng một kích thước 200L chung cho mọi thương hiệu.
Thông số cần nhớ: HW304-200L dài 1.830 mm, rộng 1.730 mm, cao 750 mm và sử dụng 20 ống F58. Nếu đang kiểm tra máy năng lượng mặt trời 200L cần bao nhiêu diện tích mái, hãy lấy bộ kích thước này làm mốc khảo sát thân máy rồi kiểm tra thêm bồn nước, đường ống, bóng che, lối thao tác và kết cấu mái.

Kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời HWATA 200L

Model HW304-200L thuộc nhóm máy năng lượng mặt trời 200L. Khi đọc kích thước bình năng lượng mặt trời 200L HWATA, nên tách từng chiều để đối chiếu với mặt bằng thay vì chỉ nhìn ba con số liền nhau.

Thông số HW304-200L Ý nghĩa khi khảo sát mái
Dung tích 200 lít Dùng để tính nhu cầu nước nóng, không dùng để suy kích thước chung
Chiều dài 1.830 mm Kiểm tra hướng bố trí dàn ống trên mái
Chiều rộng 1.730 mm Đặc biệt quan trọng nếu mái hẹp theo phương ngang
Chiều cao 750 mm Kiểm tra tường, mái che và các vật cản xung quanh
Bộ thu nhiệt 20 ống F58 Số lượng ống ảnh hưởng rõ tới chiều rộng của cả cụm máy

Chiều dài 1.830 mm

Khi hỏi máy năng lượng mặt trời 200L dài bao nhiêu, model HW304-200L có chiều dài thân máy 1.830 mm. Cần đối chiếu chiều này với hướng đặt dàn ống, vị trí mép mái và khoảng không gian dành cho thao tác.

Chiều rộng 1.730 mm

Với câu hỏi máy năng lượng mặt trời 200L rộng bao nhiêu, chiều rộng 1.730 mm thường là con số đáng chú ý nhất khi mái có bồn nước, tum hoặc các thiết bị kỹ thuật đặt cạnh nhau. Không nên chỉ thấy mái rộng hơn 1.730 mm một chút rồi kết luận chắc chắn lắp được.

Chiều cao 750 mm

Máy HWATA 200L dài rộng cao bao nhiêu cần được đọc đủ cả ba chiều. Chiều cao 750 mm giúp kiểm tra xem khung và bình có bị vướng mái che thấp, tường chắn hoặc các chi tiết xây dựng gần vị trí lắp hay không.

20 ống chân không F58

HW304-200L là máy 200L 20 ống F58. Trong cùng dòng HWATA, khi số lượng ống tăng, chiều rộng tổng thể của máy cũng tăng. Vì vậy số ống không chỉ liên quan bộ thu nhiệt mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới việc bố trí trên mái.

Nếu cần đối chiếu đúng model, có thể xem HW304-200L.

Bản vẽ kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời HWATA 200L 20 ống F58

Máy 200L không có một kích thước chung cho mọi thương hiệu

Đây là điểm quan trọng khi tìm kích thước thái dương năng 200L hoặc kích thước bình thái dương năng 200L. Con số 200L chỉ nói tới dung tích chứa, không quy định chiều dài, rộng và cao của toàn bộ thiết bị.

200L chỉ thể hiện dung tích chứa

Hai máy cùng ghi 200L vẫn có thể có kích thước khác nhau. Vì vậy không nên lấy số đo của một thương hiệu để xây bệ hoặc chuẩn bị vị trí cho một model của thương hiệu khác.

Số ống, khung và thiết kế bình làm kích thước thay đổi

Kích thước tổng thể còn phụ thuộc số lượng ống thu nhiệt, khoảng cách bố trí ống, chiều dài ống, đường kính bình, kiểu khung và cách nhà sản xuất tổ chức kết cấu.

Luôn tra đúng hãng và model trước khi làm vị trí lắp

Nếu bạn đang chuẩn bị chỗ đặt máy trước khi mua, hãy chốt đúng model rồi mới đo và thi công. Đây là cách an toàn hơn so với tìm một bảng kích thước bình nước nóng năng lượng mặt trời 200L chung rồi áp cho tất cả sản phẩm.

Một vị trí đã xây vừa khít theo số đo của model khác có thể gây thiếu chiều ngang, khó lắp đường nước hoặc không còn lối thao tác khi chuyển sang HW304-200L.

Kích thước 1.830 × 1.730 × 750 mm có phải diện tích lắp tối thiểu không?

Không nên hiểu như vậy. Đây là kích thước thân sản phẩm. Diện tích lắp máy năng lượng mặt trời 200L thực tế còn phụ thuộc những vật cản và khoảng thao tác xung quanh.

Đây là kích thước sản phẩm

Bộ số 1.830 × 1.730 × 750 mm giúp bạn kiểm tra máy có khả năng bố trí trong vùng mái dự kiến hay không. Nó chưa thể đại diện cho toàn bộ không gian thi công.

Cần thêm vùng cho đường nước

Máy cần kết nối với nguồn nước lạnh, đường nước nóng và các phụ kiện tương ứng. Nếu máy đặt sát tường hoặc sát thiết bị khác, thợ có thể thiếu chỗ để thực hiện đầu nối hoặc kiểm tra sau này.

Cần lối tiếp cận bình và dàn ống khi bảo trì

Khi cần kiểm tra ống F58, gioăng, đường nước hoặc bình bảo ôn, người thực hiện phải có khả năng tiếp cận thiết bị. Một vị trí vừa đúng bằng thân máy thường không thuận lợi cho bảo trì.

Khoảng kỹ thuật phải xác định theo mặt bằng thực tế

Không có một khoảng chừa cố định phù hợp cho mọi mái. Nhà có bồn nước ngay cạnh máy sẽ khác mái trống; mái có tường cao hoặc lối đi hẹp cũng cần cách bố trí khác.

Sơ đồ footprint máy năng lượng mặt trời 200L trên mái
Kích thước sản phẩm khác không gian thao tác khi lắp máy năng lượng mặt trời 200L

Cách đo mái trước khi đặt máy năng lượng mặt trời 200L

Với cách đo mái lắp máy năng lượng mặt trời, đừng bắt đầu bằng tổng diện tích sân thượng. Hãy xác định vùng thực sự có thể sử dụng rồi kiểm tra theo từng bước.

1

Đo vùng chiều dài có thể sử dụng

So với chiều dài 1.830 mm của HW304-200L, đồng thời để ý mép mái, tường và lối đi.

2

Đo chiều ngang hữu dụng

So với chiều rộng 1.730 mm và không tính phần đang bị bồn nước, tum hoặc thiết bị khác chiếm chỗ.

3

Đánh dấu bồn nước và vật cản

Ghi rõ vị trí bồn lạnh, tường, mái che, ống kỹ thuật và các thiết bị đã có trên mái.

4

Quan sát bóng che

Mái đủ kích thước nhưng bị bồn nước hoặc tường che nắng kéo dài vẫn có thể không phải vị trí phù hợp.

5

Kiểm tra lối đưa bình, khung và 20 ống lên mái

Cầu thang, cửa mái, khoảng quay đầu và khu vực tập kết cần đủ thuận tiện để vận chuyển các bộ phận mà không va đập.

Đo vùng mái hữu dụng, không chỉ đo tổng diện tích

Đây là khác biệt quan trọng khi kiểm tra máy năng lượng mặt trời 200L có vừa mái không. Một sân thượng rộng vẫn có thể chỉ còn một dải nhỏ đủ nắng vì bồn nước, tum và đường kỹ thuật chiếm phần lớn vị trí tốt.

Kiểm tra cả nguồn nước và đường nước nóng

Khoảng cách tới bồn lạnh và tuyến đi nước nóng ảnh hưởng cách bố trí máy. Một vị trí rất thoáng nhưng khiến đường nước phải đi vòng dài chưa chắc là lựa chọn hợp lý nhất.

Sau khi xác nhận mặt bằng, có thể xem thêm nhóm máy năng lượng mặt trời cho gia đình để chọn dung tích theo nhu cầu, thay vì chỉ chọn model nào vừa mái.

Cách đo mái lắp máy năng lượng mặt trời 200L bằng thước

So sánh kích thước HWATA 180L, 200L và 240L

Nếu mái không quá rộng hoặc nhu cầu đang ở khoảng giữa các dung tích, bảng dưới đây giúp so sánh kích thước máy 180L và 200L đồng thời đối chiếu kích thước máy 200L và 240L.

Dung tích Kích thước D × R × C Số ống F58 Chênh chiều rộng so với 200L
180L 1.830 × 1.570 × 750 mm 18 ống Hẹp hơn 160 mm
200L 1.830 × 1.730 × 750 mm 20 ống Mốc so sánh
240L 1.830 × 2.050 × 750 mm 24 ống Rộng hơn 320 mm

180L: 1.830 × 1.570 × 750 mm

Máy năng lượng mặt trời 180L có chiều rộng 1.570 mm, hẹp hơn 200L khoảng 160 mm. Đây là mức chênh có thể đáng kể khi mái bị giới hạn theo chiều ngang.

200L: 1.830 × 1.730 × 750 mm

HW304-200L nằm giữa hai mức trên về chiều rộng. Nếu nhu cầu đã vượt 180L nhưng chưa cần lên nhóm 240L, đây là mốc nên kiểm tra cả nhu cầu lẫn mặt bằng.

240L: 1.830 × 2.050 × 750 mm

Máy năng lượng mặt trời 240L rộng 2.050 mm, nhiều hơn 200L khoảng 320 mm. Nếu chuyển lên 240L, cần đo lại mái thay vì cho rằng máy chỉ lớn hơn một chút.

Chiều rộng là biến số cần theo dõi khi tăng dung tích

Trong ba model này, chiều dài đều 1.830 mm và chiều cao 750 mm, trong khi chiều rộng tăng theo số lượng ống F58. Đây là lý do người có mái hẹp nên đặc biệt chú ý thông số chiều ngang.

So sánh kích thước máy năng lượng mặt trời 180L 200L và 240L HWATA

Mái hẹp có nên giảm từ 200L xuống 180L?

Nếu máy năng lượng mặt trời cho mái hẹp là ưu tiên chính, 180L giúp giảm khoảng 160 mm chiều rộng so với 200L. Tuy nhiên không nên giảm dung tích chỉ để vừa vị trí nếu nhu cầu nước nóng thực tế vượt khả năng đáp ứng mong muốn.

Giảm xuống 180L giúp tiết kiệm khoảng 160 mm chiều rộng

Với mái bị giới hạn theo phương ngang, 160 mm có thể tạo khác biệt giữa một vị trí vừa khít và một vị trí còn không gian thao tác.

Chỉ giảm nếu 180L vẫn đáp ứng nhu cầu

Khi phân vân 180L hay 200L, cần xem số phòng tắm, lượng người sử dụng và mức dùng tập trung. Không nên chọn 180L chỉ vì dễ bố trí hơn nếu gia đình thường xuyên cần lượng nước nóng lớn.

Không ép 200L vào vị trí thiếu khoảng bảo trì

Nếu mái chỉ vừa đúng thân máy và không còn chỗ thao tác, phương án hợp lý có thể là đổi vị trí hoặc xem dung tích nhỏ hơn thay vì cố đưa 200L vào.

Khi nào nên tăng từ 200L lên 240L?

Chiều ngược lại, nếu đang cân nhắc 200L hay 240L, đừng chỉ nhìn khả năng mái còn trống.

Khi 200L thường xuyên sát nhu cầu giờ cao điểm

Nếu gia đình có nhiều phòng tắm hoặc thường có nhiều người dùng nước nóng cùng thời điểm, có thể xem mức 240L sau khi đánh giá lại nhu cầu.

240L rộng hơn 200L khoảng 320 mm

Đây là mức tăng rõ rệt. Vị trí đang bố trí tốt cho 200L chưa chắc đủ cho 240L, nhất là khi cạnh máy có bồn nước hoặc tường.

Không tăng dung tích chỉ vì muốn máy lớn hơn

Dung tích lớn hơn đồng nghĩa máy rộng hơn và tải nước tăng. Nếu 200L đã đáp ứng tốt, không nhất thiết chuyển lên 240L chỉ để có thêm dự phòng.

Máy 200L khi đầy tạo tải như thế nào lên mái?

Kích thước vừa mái chưa đủ. Khi khảo sát tải mái máy năng lượng mặt trời 200L, phải tính cả trạng thái hệ thống chứa đầy nước.

Riêng 200 lít nước có khối lượng xấp xỉ 200 kg

Đây chỉ là khối lượng của phần nước. Không nên lấy 200 kg làm tổng trọng lượng của toàn bộ máy.

Tổng tải còn gồm bình, khung, 20 ống và phụ kiện

Trọng lượng máy năng lượng mặt trời 200L khi vận hành còn phải tính thân bình, khung đỡ, dàn 20 ống F58, phụ kiện và lượng nước trong các phần liên quan của hệ.

Không tự kết luận khả năng chịu tải của mái từ dung tích

Khả năng chịu tải phụ thuộc kết cấu thực tế. Mái cũ, mái tôn, mái ngói hoặc khu vực có kết cấu đặc biệt nên được kiểm tra trước khi đặt thiết bị.

Mái đủ rộng không đồng nghĩa chắc chắn phù hợp để lắp. Khi máy đầy nước, tải tác động lên mái tăng đáng kể, vì vậy phần kết cấu không nên bỏ qua trong quá trình khảo sát.

5 lỗi thường gặp khi đo vị trí lắp máy 200L

1. Chỉ đo đúng 1.830 × 1.730 mm

Đây là lỗi dễ gặp nhất khi đo mái lắp máy 200L. Vị trí vừa đúng thân máy có thể khiến quá trình lắp đường nước và bảo trì gặp khó khăn.

2. Bỏ qua bồn nước và đường ống

Bồn nước lạnh hoặc đường kỹ thuật có thể chiếm phần không gian tưởng như còn trống. Hãy đánh dấu chúng trên sơ đồ mái trước khi bố trí.

3. Không kiểm tra bóng che

Máy có thể vừa về kích thước nhưng nằm ngay phía sau bồn nước hoặc tường cao. Khi đó điều kiện nhận nắng có thể không phù hợp.

4. Không tính lối vận chuyển ống F58

HW304-200L sử dụng 20 ống F58. Ngoài bình và khung, cần tính đường đưa các ống lên mái sao cho hạn chế va đập.

5. Không kiểm tra kết cấu mái

Chỉ đo chiều dài và chiều rộng là chưa đủ. Với lắp máy năng lượng mặt trời 200L, cần tính tới tải của hệ thống khi đã chứa nước.

Các lỗi khi đo mái lắp máy năng lượng mặt trời 200L

Khi nào HW304-200L phù hợp với vị trí lắp?

Máy nước nóng năng lượng mặt trời HWATA 200L phù hợp hơn khi cả nhu cầu sử dụng và điều kiện mái đều đáp ứng. Không nên chọn chỉ vì thấy 200L là mức dung tích trung gian.

Mái đủ vùng cho thân máy và khoảng kỹ thuật

Vùng lắp cần đáp ứng thân máy 1.830 × 1.730 × 750 mm đồng thời còn khả năng bố trí đầu nối, đường nước và lối tiếp cận.

Vùng đặt máy nhận nắng phù hợp

Khi đo mái, cần quan sát thêm bóng che từ bồn nước, tum và công trình bên cạnh. Không nên đổi một vị trí nhiều nắng sang vị trí bị che chỉ để máy vừa kích thước hơn.

180L đã khá sát nhu cầu nhưng chưa cần 240L

Trong trường hợp 180L có thể thiếu dự phòng nhưng 240L chưa cần thiết, 200L là mức đáng cân nhắc sau khi kiểm tra lại nhu cầu sử dụng thực tế.

Nguồn nước và đường ống thuận lợi cho lắp đặt

Bồn lạnh, đường cấp và đường nước nóng nên được xem cùng vị trí máy. Một mặt bằng vừa kích thước nhưng khiến đường ống bố trí phức tạp chưa chắc là phương án tốt.

Đo mái trước khi chốt máy 200L

Nếu đang cân nhắc HWATA 200L, hãy dùng kích thước 1.830 × 1.730 × 750 mm để khảo sát sơ bộ nhưng vẫn chừa không gian cho đường nước, thao tác và bảo trì. Nếu mái hạn chế chiều ngang, so thêm 180L; nếu 200L sát nhu cầu và mái còn rộng, có thể xem thêm 240L.

Xem thêm tại hwata.com.vn để tham khảo sản phẩm và nhận tư vấn phù hợp với không gian sử dụng.

Câu hỏi thường gặp về kích thước máy năng lượng mặt trời 200L

HW304-200L có kích thước dài 1.830 mm, rộng 1.730 mm và cao 750 mm. Model sử dụng 20 ống chân không F58. Đây là kích thước thân máy, không phải khoảng diện tích mái tối thiểu áp dụng cho mọi công trình. Khi khảo sát cần kiểm tra thêm không gian dành cho đường nước, thao tác lắp đặt, bảo trì, bồn nước, vật cản và lối đưa thiết bị lên mái.

Không. 200L là dung tích chứa, còn kích thước tổng thể phụ thuộc thiết kế bình, số lượng và cách bố trí ống, kiểu khung và từng model. Vì vậy không nên dùng kích thước của một thương hiệu khác để chuẩn bị vị trí cho HWATA. Cách an toàn hơn là chốt đúng model trước, sau đó dùng kích thước của chính model đó để đo vùng mái và bố trí hệ kỹ thuật.

HW304-200L rộng 1.730 mm. Tuy nhiên nếu mái chỉ rộng hơn con số này một chút thì chưa thể kết luận chắc chắn lắp được. Bạn còn phải kiểm tra chiều dài 1.830 mm, vị trí đầu nối, bồn nước, tường hoặc thiết bị bên cạnh, đường đi của ống nước và khoảng tiếp cận khi bảo trì. Nên đo vùng mái hữu dụng thay vì chỉ đo tổng chiều ngang sân thượng.

Không nên kết luận chỉ từ một kích thước. Ngoài chiều rộng 1.730 mm, máy còn dài 1.830 mm và cao 750 mm. Vị trí lắp cần xét thêm đường nước, lối thao tác, bảo trì, bồn nước lạnh, bóng che, tường và kết cấu mái. Khoảng kỹ thuật phù hợp phải xác định theo mặt bằng thực tế, không nên áp một con số chừa cố định cho mọi công trình.

HW304-200L sử dụng 20 ống chân không F58. Trong cùng dải HWATA, model 180L sử dụng 18 ống còn 240L sử dụng 24 ống. Số lượng ống tăng làm chiều rộng của cụm máy tăng theo: 180L rộng 1.570 mm, 200L rộng 1.730 mm và 240L rộng 2.050 mm. Vì vậy khi tăng dung tích cần đo lại chiều ngang mái.

HWATA 180L có kích thước 1.830 × 1.570 × 750 mm, còn 200L là 1.830 × 1.730 × 750 mm. Như vậy model 200L rộng hơn khoảng 160 mm, trong khi chiều dài và chiều cao tương đương. Nếu mái hẹp, 180L có thể dễ bố trí hơn nhưng chỉ nên giảm dung tích khi mức 180L vẫn phù hợp với nhu cầu nước nóng thực tế của gia đình.

HWATA 200L rộng 1.730 mm, còn 240L rộng 2.050 mm, tức model 240L rộng hơn khoảng 320 mm. Hai model đều có chiều dài 1.830 mm và chiều cao 750 mm. Nếu dự kiến tăng lên 240L vì nhu cầu nước nóng cao hơn, nên đo lại toàn bộ vùng mái và kiểm tra bồn nước, vật cản, lối vận chuyển cũng như khoảng bảo trì.

Riêng 200 lít nước có khối lượng xấp xỉ 200 kg. Đây chưa phải tổng tải của hệ thống vì còn phải tính bình bảo ôn, khung, 20 ống F58, phụ kiện và lượng nước trong các phần liên quan. Do đó không nên dùng riêng con số 200 kg để kết luận mái có chịu được hay không. Khả năng chịu tải phải được xem theo kết cấu thực tế của vị trí lắp.

Kết luận

Với HW304-200L, kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời 200L là 1.830 × 1.730 × 750 mm và máy sử dụng 20 ống F58. Đây là bộ số phù hợp để bắt đầu khảo sát mái, nhưng không nên dùng nó như diện tích thi công tối thiểu tuyệt đối.

Trước khi đặt máy, hãy đo vùng mái hữu dụng, kiểm tra bồn nước, đường ống, bóng che, lối vận chuyển và kết cấu. Nếu chiều ngang hạn chế, có thể so với 180L rộng 1.570 mm; nếu nhu cầu lớn hơn, 240L rộng 2.050 mm là phương án cần đo lại kỹ. Cách này thực tế hơn việc chọn 200L chỉ vì dung tích hoặc giá.

Các tin khác

Các Loại Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời: 3 Loại Phổ Biến

Các Loại Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời: 3 Loại Phổ Biến

01/01/1970 0 lượt xem
HWATA 200L có kích thước 1830 × 1730 × 750 mm. Xem cách đo mái, khoảng kỹ thuật và so kích thước 180L, 200L, 240L trước khi lắp.
Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời Chảy Yếu: 8 Nguyên Nhân cần kiểm tra

Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời Chảy Yếu: 8 Nguyên Nhân cần kiểm tra

01/01/1970 0 lượt xem
HWATA 200L có kích thước 1830 × 1730 × 750 mm. Xem cách đo mái, khoảng kỹ thuật và so kích thước 180L, 200L, 240L trước khi lắp.
Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời Công Nghiệp: Khi Nào Cần Hệ Thống Lớn?

Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời Công Nghiệp: Khi Nào Cần Hệ Thống Lớn?

01/01/1970 0 lượt xem
HWATA 200L có kích thước 1830 × 1730 × 750 mm. Xem cách đo mái, khoảng kỹ thuật và so kích thước 180L, 200L, 240L trước khi lắp.
Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời Bị Chảy Nước: 7 Nguyên Nhân

Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời Bị Chảy Nước: 7 Nguyên Nhân

01/01/1970 0 lượt xem
HWATA 200L có kích thước 1830 × 1730 × 750 mm. Xem cách đo mái, khoảng kỹ thuật và so kích thước 180L, 200L, 240L trước khi lắp.
Ống Chân Không Năng Lượng Mặt Trời: Cấu Tạo, F58 & Ống Dầu

Ống Chân Không Năng Lượng Mặt Trời: Cấu Tạo, F58 & Ống Dầu

01/01/1970 0 lượt xem
HWATA 200L có kích thước 1830 × 1730 × 750 mm. Xem cách đo mái, khoảng kỹ thuật và so kích thước 180L, 200L, 240L trước khi lắp.
Gắn Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời: 7 Bước Lắp Đúng

Gắn Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời: 7 Bước Lắp Đúng

01/01/1970 0 lượt xem
HWATA 200L có kích thước 1830 × 1730 × 750 mm. Xem cách đo mái, khoảng kỹ thuật và so kích thước 180L, 200L, 240L trước khi lắp.
Cấu Tạo Bình Bảo Ôn: 3 Lớp Giữ Nhiệt Hoạt Động Thế Nào?

Cấu Tạo Bình Bảo Ôn: 3 Lớp Giữ Nhiệt Hoạt Động Thế Nào?

01/01/1970 0 lượt xem
HWATA 200L có kích thước 1830 × 1730 × 750 mm. Xem cách đo mái, khoảng kỹ thuật và so kích thước 180L, 200L, 240L trước khi lắp.
Quý khách vui lòng để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ ngay!

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An