Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Tin tức  Kinh nghiệm chọn ghế inox

Kích Thước Ghế Inox Tròn Bao Nhiêu? Mặt Ghế & Chiều Cao

7 lượt xem
Kích thước ghế inox tròn bao nhiêu? Xem kích thước công bố 280 mm, chiều cao 480 mm của các mẫu HWATA và cách đo ghế phù hợp với bàn.
Nội dung

Kích Thước Ghế Inox Tròn Bao Nhiêu?

Kích thước ghế inox tròn ở các mẫu HWATA GD02, GD04, GD05 và GD08 hiện được ghi là 280 mm, chiều cao 480 mm. Trong đó, 480 mm là chiều cao ghế được công bố; còn trường 280 mm chưa mô tả rõ tên chiều đo nên không nên tự kết luận đó chắc chắn là đường kính mặt ghế. Nếu cần số đo chính xác để bố trí bàn ghế, hãy đo trực tiếp mặt ghế và phần chân chiếm chỗ.

Sau khi xác định kích thước phù hợp với bàn và mặt bằng, bạn có thể đối chiếu các mẫu trong danh mục ghế inox tròn HWATA. Phần đầu bài sẽ tập trung hoàn toàn vào cách đọc số đo, cách đo ghế và khoảng không gian cần thiết trước khi mua.

Kích thước ghế inox tròn 280 mm và chiều cao 480 mm

Ba yếu tố cần tách riêng: kích thước mặt ngồi, chiều cao ghế và vùng chân ghế chiếm trên sàn.

Kích thước ghế inox tròn bao nhiêu?

Bốn mẫu ghế tròn dạng đẩu GD02, GD04, GD05 và GD08 hiện cùng công bố trường kích thước 280 mm và chiều cao 480 mm. Có thể quy đổi 480 mm thành 48 cm để dễ hình dung. Riêng 280 mm tương đương 28 cm nhưng cần giữ đúng cách gọi là “kích thước công bố”, bởi trang sản phẩm chưa nêu rõ đây là đường kính mặt ngồi hay một chiều đo cụ thể khác.

Trả lời ngắn: nếu đang hỏi ghế inox tròn cao bao nhiêu, nhóm GD nói trên có chiều cao công bố 480 mm. Nếu hỏi kích thước mặt ghế inox tròn, cần kiểm tra trực tiếp hoặc xác nhận thông số của đúng mã trước khi dùng 280 mm như đường kính.

Các mẫu GD hiện công bố kích thước 280 mm

Con số này giúp người mua có mốc ban đầu khi so GD02, GD04, GD05 và GD08. Tuy nhiên, chỉ một trường “kích thước” chưa đủ để tính ghế chiếm bao nhiêu chỗ quanh bàn, vì chân ghế có thể mở rộng ra ngoài mép mặt ngồi.

Chiều cao hiện công bố là 480 mm

Chiều cao 480 mm cho biết khoảng cách theo chiều đứng của ghế theo dữ liệu sản phẩm. Khi sử dụng, cần đặt số đo này cạnh chiều cao mặt bàn, khung hoặc yếm dưới bàn và tư thế của người ngồi. Không nên mặc định một chiếc ghế cao 48 cm sẽ phù hợp với mọi loại bàn.

Kích thước cần đọc cùng loại mặt ghế và bàn sử dụng

GD02 và GD04 thuộc nhóm mặt inox; GD05 và GD08 dùng mặt nệm simili. Dù số đo công bố đang giống nhau, cảm giác ngồi, cách vệ sinh và nhu cầu sử dụng có thể khác. Vì vậy, kích thước là điều kiện cần nhưng không phải thông tin duy nhất để chốt mẫu.

Bảng kích thước ghế inox tròn GD02, GD04, GD05 và GD08

Bảng dưới đây tổng hợp đúng các trường đang được công bố cho bốn mẫu ghế tròn. Số 280 mm không được đổi tên thành đường kính; trường 30 mm ở GD05 và GD08 cũng không được hiểu là độ dày khung inox.

Mẫu Kích thước công bố Chiều cao Loại mặt Thông tin cần lưu ý
GD02 280 mm 480 mm Mặt inox SUS304, độ dày công bố 0,6 mm.
GD04 280 mm 480 mm Mặt inox SUS304, độ dày công bố 0,6 mm.
GD05 280 mm 480 mm Mặt nệm simili Không dùng trường 30 mm để suy độ dày khung.
GD08 280 mm 480 mm Mặt nệm simili Tên có chữ “thấp”, nhưng chiều cao công bố vẫn là 480 mm.

GD02 và GD04: 280 mm, cao 480 mm

Hai mẫu mặt inox hiện cùng ghi SUS304, độ dày 0,6 mm, kích thước 280 mm và chiều cao 480 mm. Nếu muốn phân biệt rõ hơn, nên xem hình ảnh, kết cấu và thông tin trên trang ghế đẩu inox GD02ghế đẩu inox GD04, thay vì tự suy khác biệt từ mã sản phẩm.

GD05 và GD08: mặt simili, 280 mm, cao 480 mm

Hai mẫu mặt nệm simili hiện có cùng trường kích thước và chiều cao với GD02, GD04. Người ưu tiên mặt ngồi có lớp nệm có thể xem ghế đẩu mặt simili GD05. Với GD08, nên đối chiếu trong danh mục ghế tròn và thử thực tế thay vì cho rằng ghế thấp hơn chỉ dựa vào tên gọi.

Nếu nhu cầu chính là ghế nhỏ gọn, không tựa, bạn có thể xem thêm nhóm ghế đẩu inox để so đúng bốn mã GD theo bề mặt và thông số.

280 mm có phải đường kính mặt ghế inox tròn không?

Không nên khẳng định như vậy khi trường thông số chỉ ghi “kích thước 280 mm”. Vì mặt ghế có dạng tròn, người đọc dễ hiểu 280 mm là đường kính, nhưng tên chiều đo cần được trang sản phẩm hoặc tài liệu kỹ thuật xác nhận rõ. Khi đường kính ảnh hưởng đến bản vẽ bố trí, mua số lượng hoặc yêu cầu công trình, cách an toàn là đo trực tiếp.

Cách đo mặt ghế tròn

  1. Đặt ghế trên mặt sàn phẳng, không có người ngồi.
  2. Đặt thước đi qua tâm mặt ghế, từ mép ngoài bên này tới mép ngoài đối diện.
  3. Đo lại theo phương vuông góc để kiểm tra mặt ghế có tròn đều hay không.
  4. Nếu có nệm hoặc viền nhô, ghi rõ đang đo phần khung hay kích thước phủ bì.
 
Không dùng 280 mm để suy kích thước chân ghế. Chân ghế có thể tạo vùng chiếm chỗ lớn hơn hoặc khác hình dạng mặt ngồi. Muốn tính số ghế quanh bàn, cần đo điểm ngoài cùng của chân khi nhìn từ trên xuống.

Chiều cao ghế inox tròn cần quan tâm thế nào?

Các mẫu GD02, GD04, GD05 và GD08 hiện cùng ghi chiều cao 480 mm. Khi đo thực tế, nên đặt thước vuông góc từ sàn đến vị trí cao nhất của mặt ngồi. Với mặt nệm, cần ghi nhận trạng thái không có người ngồi; độ lún khi sử dụng có thể làm cảm giác ngồi khác mặt inox.

Chiều cao ghế phải được kiểm tra cùng chiều cao bàn

Không có một kết luận chung rằng ghế cao 480 mm phù hợp với mọi bàn. Mặt bàn, độ dày mặt, khung chịu lực và yếm bàn cùng quyết định khoảng trống cho đùi và đầu gối. Một bàn có chiều cao tổng thể giống bàn khác nhưng khung dưới thấp hơn vẫn có thể gây vướng khi ngồi.

Kiểm tra khoảng để đầu gối dưới mặt bàn

Đặt ghế vào vị trí dự kiến, ngồi thẳng và kiểm tra chân có đặt tự nhiên trên sàn hay không, đầu gối có chạm khung bàn không và mặt bàn có khiến vai phải nhô lên hay cúi xuống quá mức không. Nếu mua nhiều ghế, nên thử đúng mẫu với đúng chiếc bàn trước khi đặt số lượng.

Ghế đẩu inox cũng thường được tìm với tên ghế đôn inox. Khi so chiều cao, hãy đối chiếu mã sản phẩm cụ thể thay vì cho rằng mọi ghế đôn hoặc ghế đẩu đều có cùng số đo.

Kích thước mặt ghế và kích thước ghế chiếm chỗ có giống nhau không?

Không. Kích thước mặt ghế chỉ mô tả vùng ngồi. Diện tích ghế chiếm trên sàn còn phụ thuộc độ mở của chân, thanh giằng và hình dạng khung. Khi có người ngồi, cần cộng thêm vùng bàn chân, khoảng kéo ghế ra vào và lối đi phía sau.

Loại kích thước Cách đo Dùng để làm gì?
Mặt ghế Đo phần ngồi theo mép ngoài, ghi rõ kích thước phủ bì. Đánh giá độ rộng vùng ngồi và so các model.
Chiều cao ghế Đo vuông góc từ sàn tới mặt ngồi. Đối chiếu với bàn và tư thế ngồi.
Vùng chân ghế Đo điểm ngoài cùng của chân theo các hướng. Tính mật độ bố trí khi ghế chưa có người.
Vùng sử dụng Tính thêm chân người, khoảng kéo ghế và lối đi. Đánh giá không gian vận hành thực tế.

Cách chọn kích thước ghế inox tròn phù hợp với bàn

Đừng chọn ghế chỉ từ số 280 mm hoặc 480 mm. Một bộ bàn ghế phù hợp cần đủ khoảng cho đầu gối, tư thế ngồi thoải mái và lối kéo ghế. Bốn bước dưới đây giúp kiểm tra ngay trên chiếc bàn đang sử dụng.

1

Đo chiều cao mặt bàn

Đo từ sàn đến mặt trên của bàn tại vị trí dự kiến ngồi, đồng thời ghi lại độ dày mặt bàn.

2

Kiểm tra chân và khung dưới bàn

Quan sát yếm, thanh giằng hoặc chân bàn có làm giảm khoảng trống cho đầu gối và chân ghế hay không.

3

Đặt thử ghế ở tư thế ngồi

Kiểm tra bàn chân, đầu gối, vai và cánh tay thay vì chỉ so hai con số trên giấy.

4

Kiểm tra vùng kéo ghế và lối đi

Kéo ghế ra như lúc ngồi thật, sau đó xem người khác có còn đi qua thuận tiện hay không.

Nếu ghế không tựa không phù hợp với thời gian ngồi hoặc nhu cầu sử dụng, hãy xem các loại ghế inox để so thêm ghế xếp và ghế dựa. Không nên cố chọn ghế đẩu chỉ vì sản phẩm gọn.

Ghế inox tròn đặt quanh bàn tròn cần tính kích thước thế nào?

Không thể tính số ghế chỉ từ đường kính mặt bàn. Mỗi vị trí còn cần bề rộng mặt ghế, độ mở chân ghế, vùng chân người và khoảng kéo ra phía sau. Chân bàn tròn cũng có thể chiếm vùng để chân, khiến hai ghế nhìn đủ chỗ trên mặt bàn nhưng bị vướng ở bên dưới.

Ghế không tựa thường gọn hơn về phía sau

Ghế tròn dạng đẩu không có lưng tựa nên có thể giảm phần nhô phía sau so với ghế dựa. Tuy nhiên, khi có người ngồi, khoảng chân và lối đi vẫn phải được tính đầy đủ. Không nên dùng kích thước mặt ghế làm toàn bộ khoảng cách giữa hai vị trí.

Mua số lượng nên kê thử một bộ bàn ghế trước

Nếu đang chọn cả bộ, có thể đối chiếu với các mẫu bàn inox tròn rồi kê thử số ghế dự kiến. Cách này cho thấy rõ chân bàn có vướng không, ghế kéo ra được bao xa và lối phục vụ còn đủ hay không.

Bố trí ghế inox tròn quanh bàn inox tròn

Ghế mặt inox và mặt simili có khác kích thước không?

Trong bốn mẫu đang được đối chiếu, GD02/GD04 mặt inox và GD05/GD08 mặt simili đều ghi kích thước 280 mm, chiều cao 480 mm. Vì vậy, chưa có cơ sở để tạo chênh lệch kích thước giữa hai nhóm. Khác biệt rõ nhất nằm ở bề mặt ngồi và thông tin vật liệu được công bố cho từng mã.

Tiêu chí GD02/GD04 mặt inox GD05/GD08 mặt simili
Kích thước công bố 280 mm 280 mm
Chiều cao công bố 480 mm 480 mm
Bề mặt ngồi Inox Nệm simili
Thông tin vật liệu GD02/GD04 xác minh SUS304, dày 0,6 mm. Không tự suy khung SUS304 hoặc coi 30 mm là độ dày inox.
Cách chọn Ưu tiên bề mặt kim loại và cách vệ sinh phù hợp. Ưu tiên cảm giác mặt nệm; kiểm tra độ lún khi ngồi.
So sánh ghế inox tròn mặt inox và mặt simili

Kích thước ghế inox tròn cho gia đình, quán ăn và căng tin

Gia đình

Kiểm tra bàn và thời gian ngồi

Đo bàn đang dùng, thử ghế cao 480 mm và cân nhắc ghế có tựa nếu thời gian ngồi kéo dài.

Quán ăn

Tính mật độ và lối phục vụ

Với kích thước ghế inox tròn quán ăn, cần đo vùng chân ghế và lối nhân viên, không dùng riêng con số 280 mm. Có thể xem thêm ghế inox quán ăn theo loại bàn thực tế.

Căng tin

Thử mẫu trước khi đặt số lượng

Kê thử ghế với bàn, mô phỏng giờ đông và kiểm tra lối đi trước khi nhân số lượng cho toàn bộ mặt bằng.

Xem các mẫu ghế inox tròn HWATA

Sau khi đo chiều cao bàn, khoảng dưới bàn và vùng ghế cần sử dụng, bạn có thể chọn nhóm bề mặt phù hợp. Phần này chỉ giúp phân luồng sản phẩm; kích thước thực tế vẫn nên được kiểm tra trên đúng mẫu trước khi mua số lượng.

GD02 & GD04

Nhóm mặt inox

Cả hai hiện ghi 280 mm, cao 480 mm, SUS304 và độ dày 0,6 mm. Phù hợp để xem trước khi cần bề mặt kim loại và kiểu ghế không tựa.

Xem nhóm ghế mặt tròn
GD05 & GD08

Nhóm mặt simili

Cả hai hiện ghi 280 mm, cao 480 mm và mặt nệm simili. Hãy thử cảm giác ngồi và không suy trường 30 mm thành độ dày khung inox.

Xem GD05 mặt simili

Câu hỏi thường gặp về kích thước ghế inox tròn

Bốn mẫu ghế tròn dạng đẩu GD02, GD04, GD05 và GD08 hiện đều ghi trường kích thước 280 mm và chiều cao 480 mm. Trong đó, 480 mm có thể hiểu là chiều cao được công bố. Riêng trường 280 mm chưa mô tả rõ tên chiều đo, vì vậy không nên tự động gọi đây là đường kính mặt ghế nếu chưa kiểm tra thông số chi tiết hoặc đo sản phẩm thực tế.

GD02, GD04, GD05 và GD08 hiện cùng công bố chiều cao 480 mm, tương đương 48 cm. Khi mua, nên thử chiều cao này với chiếc bàn thực tế vì cùng một chiếc ghế không nhất thiết phù hợp mọi bàn. Cần kiểm tra chiều cao mặt bàn, khung hoặc yếm phía dưới, khoảng để đầu gối và tư thế đặt chân của người sử dụng.

Thông số của nhóm sản phẩm hiện ghi trường “kích thước 280 mm” nhưng chưa mô tả rõ đây là đường kính. Nếu đường kính mặt ghế là số đo quan trọng để bố trí bàn ghế, nên đặt thước qua tâm từ mép ngoài bên này tới mép đối diện hoặc xác nhận thông số của đúng mã. Không dùng 280 mm để suy vùng chân ghế chiếm chỗ trên sàn.

Theo thông số đang công bố, cả GD02 và GD04 đều ghi kích thước 280 mm, chiều cao 480 mm, vật liệu SUS304 và độ dày 0,6 mm. Nếu cần phân biệt hai mẫu, nên xem ảnh, kết cấu, bề mặt và thông tin trên từng trang sản phẩm thay vì tự tạo khác biệt từ mã tên. Với đơn số lượng, nên kiểm tra một mẫu thực tế trước.

Thông số hiện công bố chưa cho thấy GD05 và GD08 thấp hơn: cả hai đều ghi chiều cao 480 mm, giống GD02 và GD04. Riêng tên GD08 có chữ “thấp”, nhưng không nên dựa vào tên để kết luận chiều cao vật lý khi số liệu vẫn là 480 mm. Nếu chiều cao quyết định khả năng ghép bàn, hãy xác nhận hoặc đo đúng mẫu trước khi mua.

Không nên kết luận chỉ từ chiều cao 480 mm. Cần đo chiều cao mặt bàn, phần khung hoặc yếm dưới bàn, khoảng để chân và thử tư thế ngồi. Người ngồi cần đặt chân tự nhiên, đầu gối không chạm khung và vai không phải nâng hoặc cúi quá mức. Với đơn số lượng, nên thử ít nhất một ghế với đúng bàn trước khi mua.

Không. Kích thước mặt chỉ mô tả vùng ngồi. Chân ghế có thể tạo vùng chiếm chỗ khác và đôi khi lớn hơn mặt ghế. Khi có người sử dụng, còn phải tính vùng bàn chân, khoảng kéo ghế và lối đi phía sau. Vì vậy, muốn bố trí nhiều ghế quanh bàn, cần đo điểm ngoài cùng của chân ghế và thử trong tư thế ngồi thực tế.

Trong bốn mẫu đang được đối chiếu, GD02/GD04 mặt inox và GD05/GD08 mặt simili đều ghi kích thước 280 mm và chiều cao 480 mm. Vì vậy, chưa có cơ sở để tạo chênh lệch kích thước giữa hai nhóm. Khi chọn, nên tập trung thêm vào bề mặt ngồi, cảm giác sử dụng, cách vệ sinh và vật liệu được xác nhận trên đúng model.

Kết luận

Các mẫu ghế tròn GD02, GD04, GD05 và GD08 hiện cùng ghi kích thước 280 mm, cao 480 mm. Tuy nhiên, cần tách rõ kích thước mặt ghế, chiều cao và vùng chân ghế chiếm chỗ; không tự gọi 280 mm là đường kính khi tên chiều đo chưa được nêu rõ. Trước khi mua, hãy đo bàn, thử tư thế ngồi và kê mẫu trong đúng mặt bằng.

Sau khi đã xác định số đo phù hợp, bạn có thể tham khảo các mẫu mặt inox và mặt simili tại hwata.com.vn để nhận tư vấn theo bàn và không gian sử dụng.

Xem ghế inox tròn HWATA Xem nhóm ghế đẩu inox

Các tin khác

Ghế Tựa Inox 304 Có Tốt Không? Xếp Hay Cố Định?

Ghế Tựa Inox 304 Có Tốt Không? Xếp Hay Cố Định?

01/01/1970 0 lượt xem
Kích thước ghế inox tròn bao nhiêu? Xem kích thước công bố 280 mm, chiều cao 480 mm của các mẫu HWATA và cách đo ghế phù hợp với bàn.
Ghế Inox Thấp Bao Nhiêu Cm? Cách Chọn Theo Bàn & Nhu Cầu

Ghế Inox Thấp Bao Nhiêu Cm? Cách Chọn Theo Bàn & Nhu Cầu

01/01/1970 0 lượt xem
Kích thước ghế inox tròn bao nhiêu? Xem kích thước công bố 280 mm, chiều cao 480 mm của các mẫu HWATA và cách đo ghế phù hợp với bàn.
Ghế Inox Học Sinh: Cách Chọn Theo Chiều Cao Và Nhu Cầu

Ghế Inox Học Sinh: Cách Chọn Theo Chiều Cao Và Nhu Cầu

01/01/1970 0 lượt xem
Kích thước ghế inox tròn bao nhiêu? Xem kích thước công bố 280 mm, chiều cao 480 mm của các mẫu HWATA và cách đo ghế phù hợp với bàn.
Ghế Khung Inox Là Gì? Ưu Nhược Điểm & Cách Chọn Đúng

Ghế Khung Inox Là Gì? Ưu Nhược Điểm & Cách Chọn Đúng

01/01/1970 0 lượt xem
Kích thước ghế inox tròn bao nhiêu? Xem kích thước công bố 280 mm, chiều cao 480 mm của các mẫu HWATA và cách đo ghế phù hợp với bàn.
Ghế Ngồi Inox: Chọn Ghế Đẩu, Xếp Hay Dựa Theo Nhu Cầu?

Ghế Ngồi Inox: Chọn Ghế Đẩu, Xếp Hay Dựa Theo Nhu Cầu?

01/01/1970 0 lượt xem
Kích thước ghế inox tròn bao nhiêu? Xem kích thước công bố 280 mm, chiều cao 480 mm của các mẫu HWATA và cách đo ghế phù hợp với bàn.
Ghế Inox Thấp Bao Nhiêu Cm? Phân Biệt Ghế Lùn & Ghế Đẩu Thường

Ghế Inox Thấp Bao Nhiêu Cm? Phân Biệt Ghế Lùn & Ghế Đẩu Thường

01/01/1970 0 lượt xem
Kích thước ghế inox tròn bao nhiêu? Xem kích thước công bố 280 mm, chiều cao 480 mm của các mẫu HWATA và cách đo ghế phù hợp với bàn.
Ghế Xếp Inox Lưng Thấp: Có Hợp Quán Cafe, Trà Sữa Không?

Ghế Xếp Inox Lưng Thấp: Có Hợp Quán Cafe, Trà Sữa Không?

01/01/1970 0 lượt xem
Kích thước ghế inox tròn bao nhiêu? Xem kích thước công bố 280 mm, chiều cao 480 mm của các mẫu HWATA và cách đo ghế phù hợp với bàn.
Chân Ghế Sofa Inox: Cách Chọn Bền, Đúng Kích Thước

Chân Ghế Sofa Inox: Cách Chọn Bền, Đúng Kích Thước

01/01/1970 0 lượt xem
Kích thước ghế inox tròn bao nhiêu? Xem kích thước công bố 280 mm, chiều cao 480 mm của các mẫu HWATA và cách đo ghế phù hợp với bàn.
Chân ghế inox: Cấu tạo, các loại phổ biến và cách chọn

Chân ghế inox: Cấu tạo, các loại phổ biến và cách chọn

01/01/1970 0 lượt xem
Kích thước ghế inox tròn bao nhiêu? Xem kích thước công bố 280 mm, chiều cao 480 mm của các mẫu HWATA và cách đo ghế phù hợp với bàn.
Quý khách vui lòng để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ ngay!

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An